Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng

Ngoai ra,

Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng. Bai viet chia se kinh nghiem thuc te ve Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng moi nhat. Lien he THUEVINATAX de duoc tu van mien phi.

Việc huy động vốn bằng hình thức phát hành các giấy tờ có giá đem lại nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Và nghiệp vụ  kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng là một trong các khoản khoản phải trả trong tương lai. Kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng hạch toán như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé

1.

Khái niệm chứng từ thanh toán ngân hàng

Chứng từ thanh toán ngân hàng là hay còn gọi là giấy tờ có giá là các loại giấy có giá trị như tiền bao gồm các giấy chứng nhận của tổ chức phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi, và các điều khoản cam kết giữa tổ chức tín dụng và người mua.

2.

Chứng từ thanh toán ngân hàng

Các chứng từ gốc được sử dụng là: Giấy nộp tiền, Ủy nhiệm thu (chi), Séc và các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.Hơn nua,

3.

Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

a.

Tài khoản sử dụng

–  Tài khoản cấp I: TK 43 – TCTD phát hành các giấy tờ có giá( GTCG)

–  Tài khoản cấp II:Dac biet,

+ TK 431- Mệnh giá GTCG bằng VND

+ TK 432 – Chiết khấu GTCG bằng VND

+ TK 433 – Phụ trội GTCG bằng VNDVi du,

+ TK 434 – Mệnh giá GTCG bằng ngoại tệ và vàng

+ TK 435 – Chiết khấu GTCG  bằng ngoại tệ và vàng

+ TK 436 – Phụ trội GTCG bằng ngoại tệ và vàngTrong khi do,

+ TK 492 –  Lãi phải trả về phát hành GTCG.

–  TK cấp III:

+ TK 4921: Lãi phả i trả cho GTCG bằng VNDDo do.

+ TK 4921: Lãi phải tra cho GTCG bằng ngoại tệ

b.

Kết cấu tài khoản

–  Các tài khoản này có kết cấu giống với tài khoản Loại 3 bên kế toán doanh nghiệp.

Tức là Tăng ghi bên có – Giảm ghi bên nợ – Số dư bên có.Ben canh do,

–  Cụ thể TK 431, 432, 434, 435

Bên nợ: Số tiền chi trả cho các giấy tờ có giá đã đến kỳ thanh toán

Bên có: Số tiền thu về từ phát hành giấy tờ có giáDong thoi,

Số dư có: Số tiền của GTCG đã phát hành nhưng chưa đến kỳ thành toán cho người mua.

–  Kết cấu TK 433, 436

Bên nợ: Phân bổ phụ trội GTCG  phát sinh trong kỳTruoc het,

Bên có: Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ

Số dư có: Phản ánh phụ trội GTCG chưa phân bổ cuối kỳ.

4.

Quy trình hạch toán

Trước khi đi vào hạch toán các trường hợp cụ thể các bạn tham khảo bài Kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong ngân hàng để hiểu rõ hơn về các hình thức phát hành giấy tờ có giá.Cuoi cung,

4.1.

Phát hành GTCG theo mệnh giá (Trả lãi sau)

a. Khi NH phát hàng GTCG

Nợ TK 1011. 1031: Mệnh giá

Có TK 431, 434: Mệnh giáNgoai ra,

b.

Hàng tháng NH dự tính lãi phải trả cho khách hàng

Nợ TK 803: Trả lãi phát hàng GTCG

Có TK 492: Lãi phải tra về Phát hành GTCGHơn nua.

c.

NH thanh toán tiền lãi và gốc cho khách hàng khi đến hạn

Nợ TK 431, 434: Mệnh giá

Nợ TK 492: Lãi phải trảDac biet,

Có TK 1011, 1031: Mệnh giá cùng lãi suất

4.2.

Khi NH phát hành GTCG theo chiết khấu (Trả lãi trước)

a.

Khi ngân hàng phát hành GTCG

Nợ TK 1011, 1031: Mệnh giá – Lãi suất

Nợ TK 492:  Lãi suất

Có TK 432. 435:  Mệnh giá

b.

Hàng tháng NH tính lãi phải trả cho khách hàng vào chi phí

Nợ TK 803: Lãi suất

Có TK 492: Lãi suất

c.

Ngân hàng thanh toán GTCG cho khách hàng khi đến hạnVi du,

Nợ TK 432, 435: Mệnh giá

Có TK 1011, 1031: Mệnh giá

Ví dụ:Trong khi do,

Ngày 01/02/2017 khách hàng A đã mua một giấy tờ có giá do ngân hàng Y phát hành theo mệnh giá  500.000.000đ kỳ hạn 1 năm.

Lãi suất cố định là 9%/năm.

Ngày 01/2/2018  ngân hàng đã thanh toán cả gốc lẫn lãi cho khách hàng A.

Tính toán:

Đây là hình thức phát hành theo mệnh giá trả lãi sauDo do,

Lãi suất hàng tháng NH phải trả sau khi đến hạn:

 500.000.000 x 9% = 45.000.000đ

Số tiền lãi hàng tháng NH phải dự tính trả:Ben canh do,

45.000.000/12 = 3.750.000đ   `

Định khoản các nghiệp vụ

 – Khi phát hànhDong thoi,

Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị: 500.000.000đ

Có TK 431 – Mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND: 500.000.000đ

 – Hàng tháng dự tính lãi phải trả cho KH

Nợ 803: 3.750.000đ

Có 492: 3.750.000đ

– Đến hạn NH thanh toán cả gốc lẫn lãi cho KH

Nợ TK 431: 500.000.000đ

Nợ TK 492: 45.000.000đ

Có TK 1011: 545.000.000đTruoc het,

Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng

Tom tat ve Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng

Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng doi hoi su chinh xac va kinh nghiem thuc te.

Doanh nghiep can nam vung Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng de tranh rui ro phat. Viec Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng dung han la bat buoc theo phap luat hien hanh.

THUEVINATAX co the ho tro ban ve Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng voi chi phi hop ly. Hay lien he chung toi de duoc tu van Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng mien phi.

Kinh nghiem cho thay Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng can duoc thuc hien dinh ky. Cac doanh nghiep nen bo nhiem nguoi theo doi Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng.

Phap luat quy dinh ro rang ve Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng tai Khoan 3. Dieu 91. Viec thuc hien Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng dung cach giup giam thieu rui ro.

Chuyen gia cua THUEVINATAX se huong dan ban ve Nghiệp vụ kế toán phát hành chứng từ thanh toán ngân hàng.

Cac bai viet lien quan

Bai viet tham khao: Thu vien Phap luat