<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tin ngành thuế Archives - THUEVINATAX</title>
	<atom:link href="http://thuevinatax.com/category/tin-tuc/tin-nganh-thue/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thuevinatax.com/category/tin-tuc/tin-nganh-thue/</link>
	<description>Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Wed, 26 Apr 2023 07:35:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/06/cropped-image-1-1-1-32x32.jpeg</url>
	<title>Tin ngành thuế Archives - THUEVINATAX</title>
	<link>http://thuevinatax.com/category/tin-tuc/tin-nganh-thue/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Jun 2021 02:36:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4100</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 01/6/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/">Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 01/6/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Hộ kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể nộp thuế theo phương pháp kê khai (áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn hoặc lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này), nộp thuế theo từng lần phát sinh (áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định). Ngoài ra, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo 2 phương pháp trên thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định và không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Xem chi tiết Thông tư <a href="https://chicucthuequan1.gov.vn/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">40/2021/TT-BTC</a> <a href="https://chicucthuequan1.gov.vn/wp-content/uploads/2021/06/Thong-tu-40-2021-TT-BTC.pdf" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>tại đây</strong></a></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/">Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tu-43-2021-tt-btc-sua-doi-khoan-11-dieu-10-thong-tu-219-2013-tt-btc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Jun 2021 02:24:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4093</guid>

					<description><![CDATA[<p>BỘ TÀI CHÍNH &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 43/2021/TT-BTC Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021   THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 11 ĐIỀU 10 THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-43-2021-tt-btc-sua-doi-khoan-11-dieu-10-thong-tu-219-2013-tt-btc/">Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="NL">BỘ TÀI CHÍNH<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="NL">Số: 43/2021/TT-BTC</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i><span lang="NL">Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b><span lang="NL"> </span></b></p>
<p align="center"><a name="loai_1"></a><b><span lang="NL">THÔNG TƯ</span></b></p>
<p align="center"><a name="loai_1_name"></a>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 11 ĐIỀU 10 THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 26/2015/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 2 NĂM 2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH)</p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</span></i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;</i></p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định </span>chi tiết một số điều </i><i><span lang="NL">của Luật Quản lý </span>thuế;</i></p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;</span></i></p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017  của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</span></i></p>
<p><i><span lang="NL">Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,</span></i></p>
<p><i><span lang="NL">Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư </span>sửa đổi, bổ sung </i><a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a><i><span lang="NL">khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC</span></i><i> ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính) như sau:</i></p>
<p><a name="dieu_1"></a><b><span lang="VI">Điều 1. Sửa đổi, bổ sung</span></b><b><span lang="VI"> <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC <a name="dieu_1_name"></a>ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:</span></b></p>
<p><span lang="VI">“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai</span>; <span lang="VI">các dụng cụ, thiết bị y tế </span>có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc P<span lang="VI">hiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn </span>theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</p>
<p><span lang="VI">Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế</span>.”</p>
<p><a name="dieu_2"></a><b><span lang="NL">Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p>1. <span lang="VI">Thông tư này có hiệu lực</span><span lang="AMH"> thi hành </span>kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.</p>
<p><span lang="PL">2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.</span></p>
<p><span lang="PL"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="342"><b><i><span lang="NL"> </span></i></b></p>
<p><b><i><span lang="NL">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="NL">&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Toà án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,<br />
cơ quan thuộc Chính phủ,<br />
&#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,<br />
Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước<br />
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />
&#8211; Công báo;<br />
&#8211; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br />
&#8211; Website Chính phủ;<br />
&#8211; Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;<br />
&#8211; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br />
&#8211; Lưu: VT, TCT (VT, CS).</span></td>
<td valign="top" width="260">
<p align="center"><b><span lang="NL">BỘ TRƯỞNG<br />
</span></b><span lang="NL"></p>
<p><b>Hồ Đức Phớc</b></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-43-2021-tt-btc-sua-doi-khoan-11-dieu-10-thong-tu-219-2013-tt-btc/">Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 5/2020</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 May 2020 07:04:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=2833</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 21 đến ngày 31/5/2020, một số chính sách mới sau đây bắt đầu có hiệu lực: 1. Mức phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường Bộ Tài chính ban hành Thông tư 22/2020/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020/">Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 5/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="lead" style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Từ ngày 21 đến ngày 31/5/2020, một số chính sách mới sau đây bắt đầu có hiệu lực:</span></strong></h2>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter wp-image-2834 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020.png" alt="" width="1273" height="566" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020.png 1273w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020-300x133.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020-768x341.png 768w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020-1024x455.png 1024w" sizes="(max-width: 1273px) 100vw, 1273px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>1. Mức phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Bộ Tài chính ban hành Thông tư <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=22%2f2020%2fTT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">22/2020/TT-BTC</a> quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường (có hiệu lực từ ngày 26/5/2020).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư là Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Kể từ ngày 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020 áp dụng mức phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường bằng 70% mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 22.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Lưu ý: Thông tư 22 không điều chỉnh đối với việc khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường của cơ quan nhà nước phục vụ cho mục đích quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật Khí tượng thủy văn, Điều 23 Nghị định <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=38%2f2016%2fN%c4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">38/2016/NĐ-CP</a> ngày 15/5/2016.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;"><strong>2. 15 mẫu giấy tờ về quốc tịch áp dụng từ ngày 24/5/2020</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Thông tư <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=02%2f2020%2fTT-BTP&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">02/2020/TT-BTP</a> hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch có hiệu lực thi hành từ ngày 24/5/2020.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, kể từ ngày 24/5/2020, giấy tờ về quốc tịch sẽ được áp dụng theo mẫu quy định tại Thông tư 02, đơn cử như:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;"><strong>3. Bổ sung quy định về chi phí quản lý với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Từ ngày 30/5/2020, Thông tư <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=24%2f2020%2fTT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">24/2020/TT-BTC</a> sửa đổi Thông tư <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=20%2f2016%2fTT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">20/2016/TT-BTC</a> hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Cụ thể, nội dung và mức chi một số khoản được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Hỗ trợ chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN), các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, công tác phòng ngừa TNLĐ, BNN;&#8230;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Hỗ trợ chi phí in ấn, văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, biểu mẫu, thông báo, báo cáo;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Hỗ trợ chi phí bảo quản, lưu trữ tài liệu có liên quan về bảo hiểm TNLĐ, BNN;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Chi hỗ trợ cơ quan Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, cơ quan có liên quan trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ liên quan về bảo hiểm TNLĐ, BNN.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">(Bao gồm cả việc tổng hợp, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ hoạt động hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về TNLĐ, BNN và điều chỉnh mức đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Mức hỗ trợ cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi nguồn chi phí quản lý được sử dụng;…</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;"><strong>4. Quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Bộ Tài chính ban hành Thông tư <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=16%2f2020%2fTT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">16/2020/TT-BTC</a> quy định về chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Các loại báo cáo bao gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Báo cáo định kỳ là báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin, tổng hợp, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Báo cáo chuyên đề là báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề nào đó và thực hiện trong khoảng thời gian nhất định.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Báo cáo đột xuất là báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt;">Thông tư <a class="green-text" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=16%2f2020%2fTT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;lan=1&amp;match=False&amp;sort=2&amp;vc=True" target="_blank" rel="noopener noreferrer">16/2020/TT-BTC</a> có hiệu lực từ ngày 29/5/2020.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-cuoi-thang-5-2020/">Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 5/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Toàn tập văn bản về THUẾ mới nhất 2020</title>
		<link>http://thuevinatax.com/toan-tap-van-ban-ve-thue-moi-nhat-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2020 07:46:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=2720</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuế là một lĩnh vực rất phức tạp, có nhiều vướng mắc mà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Hiểu được vấn đề đó, chúng tôi xin gửi đến quý vị toàn tập các văn bản về thuế và các công việc pháp lý /bài viết chính sách có liên quan sau đây: STT Nội dung [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-tap-van-ban-ve-thue-moi-nhat-2020/">Toàn tập văn bản về THUẾ mới nhất 2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="pintro" style="text-align: justify;"><strong>Thuế là một lĩnh vực rất phức tạp, có nhiều vướng mắc mà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Hiểu được vấn đề đó, chúng tôi xin gửi đến quý vị toàn tập các văn bản về thuế và các công việc pháp lý /bài viết chính sách có liên quan sau đây:</strong></p>
<div class="divdetail">
<table class="Table" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Nội dung</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center"><b>Loại văn bản</b></p>
</td>
<td width="21%">
<p align="center"><b>Số hiệu</b></p>
</td>
<td width="40%">
<p align="center"><b>Công việc pháp lý</b></p>
<p align="center"><b>/Bài viết chính sách</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td rowspan="3" width="20%">
<p align="center"><b>Đăng ký thuế</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-quan-ly-thue-2006-78-2006-QH11-15871.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2006/QH11</a> (*)</td>
<td rowspan="3" width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/cong-viec-phap-ly-doi-voi-doanh-nghiep-moi-thanh-lap-trong-cong-ty-co-phan/50.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Công việc pháp lý đối với doanh nghiệp mới thành lập</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-quan-ly-thue-sua-doi-2012-201712.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">83/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-139-2016-ND-CP-le-phi-mon-bai-315033.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">139/2016/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-Luat-ve-thue-266168.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/2015/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-219-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-va-Nghi-dinh-209-2013-ND-CP-220761.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">219/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-95-2016-TT-BTC-dang-ky-thue-318631.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">95/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-139-2016-ND-CP-le-phi-mon-bai-315033.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">139/2016/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-119-2014-TT-BTC-sua-doi-cac-thong-tu-de-cai-cach-don-gian-thu-tuc-hanh-chinh-ve-thue-246608.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Kê khai thuế</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-quan-ly-thue-2006-78-2006-QH11-15871.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2006/QH11</a>(*)</td>
<td rowspan="4" width="40%"><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/nop-to-khai-thue-gtgt-trong-cong-ty-co-phan/59.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nộp Tờ khai thuế GTGT</a></p>
<p><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/nop-to-khai-thue-thu-nhap-ca-nhan-trong-cong-ty-co-phan/62.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nộp Tờ khai thuế thu nhập cá nhân</a></p>
<p><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-nop-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-hang-nam-trong-cong-ty-co-phan/67.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khai, nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm</a></p>
<p><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-nop-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-trong-cong-ty-co-phan/66.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp</a></p>
<p><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-nop-le-phi-mon-bai-trong-cong-ty-co-phan/68.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khai, nộp lệ phí môn bài</a></p>
<p><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-dieu-chinh-bo-sung-ho-so-khai-thue-neu-ho-so-khai-thue-co-sai-sot-trong-cong-ty-co-phan/71.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế nếu hồ sơ khai thuế có sai sót</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-quan-ly-thue-sua-doi-2012-201712.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">83/2013/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-26-2015-TT-BTC-huong-dan-12-2015-ND-CP-thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-39-2014-TT-BTC-267174.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">26/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">92/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-302-2016-TT-BTC-huong-dan-le-phi-mon-bai-326995.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">302/2016/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-03-VBHN-VPQH-hop-nhat-Luat-quan-ly-thue-2016-312445.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03/VBHN-VPQH</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td rowspan="3" width="20%">
<p align="center"><b>Xử phạt vi phạm hành chính về thuế</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-129-2013-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-cuong-che-thi-hanh-thue-210032.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">129/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-thue-tieu-thu-dac-biet-quan-ly-thue-sua-doi-318277.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">100/2016/NĐ-CP</a></td>
<td rowspan="3" width="40%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-166-2013-TT-BTC-huong-dan-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-thue-214794.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">166/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-215-2013-TT-BTC-huong-dan-cuong-che-thi-hanh-quyet-dinh-hanh-chinh-thue-219363.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">215/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-87-2018-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-215-2013-TT-BTC-huong-dan-cuong-che-thue-369935.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">87/2018/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-16-VBHN-BTC-Nghi-dinh-129-2013-ND-CP-100-2016-ND-CP-xu-phat-vi-pham-thue-2016-330512.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">16/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">4</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế thu nhập doanh nghiệp</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2008-66935.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">14/2008/QH12</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-sua-doi-2013-197250.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">32/2013/QH13</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue-2014-259208.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">71/2014/QH13</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/thue-thu-nhap-doanh-nghiep-trong-cong-ty-co-phan/2070.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thuế thu nhập doanh nghiệp</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-92-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-204173.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">92/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-218-2013-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-217811.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">218/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-91-2014-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-quy-dinh-thue-251430.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">91/2014/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-Luat-ve-thue-266168.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/2015/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-146-2017-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-355919.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">146/2017/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-141-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-Thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-210455.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">141/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-78-2014-TT-BTC-huong-dan-218-2013-ND-CP-thi-hanh-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-236976.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-151-2014-TT-BTC-huong-dan-91-2014-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-quy-dinh-thue-253864.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-119-2014-TT-BTC-sua-doi-cac-thong-tu-de-cai-cach-don-gian-thu-tuc-hanh-chinh-ve-thue-246608.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-96-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tai-Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-279331.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-25-2018-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-146-2017-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-372596.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">25/2018/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-VPQH-nam-2013-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-203639.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/VBHN-VPQH</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-VPQH-2014-hop-nhat-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-264498.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">14/VBHN-VPQH</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-12-VBHN-BTC-2015-hop-nhat-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-279810.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-26-VBHN-BTC-huong-dan-218-2013-ND-CP-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-290779.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">26/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BTC-2017-Thong-tu-huong-dan-218-2013-ND-CP-Thue-doanh-nghiep-352332.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">11/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-09-VBHN-BTC-2018-Nghi-dinh-huong-dan-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-385106.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">09/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">5</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế thu nhập cá nhân</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2007-04-2007-QH12-59652.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/2007/QH12</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-sua-doi-2012-26-2012-QH13-152719.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">26/2012/QH13</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue-2014-259208.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">71/2014/QH13</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/thue-thu-nhap-ca-nhan-trong-cong-ty-co-phan/2094.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thuế thu nhập cá nhân</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2007-sua-doi-2012-196609.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">65/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-91-2014-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-quy-dinh-thue-251430.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">91/2014/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-Luat-ve-thue-266168.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/2015/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-20-2010-TT-BTC-huong-dan-thu-tuc-hanh-chinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-101228.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">20/2010/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-111-2013-TT-BTC-Huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-205356.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">111/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-119-2014-TT-BTC-sua-doi-cac-thong-tu-de-cai-cach-don-gian-thu-tuc-hanh-chinh-ve-thue-246608.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-151-2014-TT-BTC-huong-dan-91-2014-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-quy-dinh-thue-253864.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">92/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-96-2016-TT-BTC-ho-so-thu-tuc-mien-thue-thu-nhap-ca-nhan-doi-chuyen-gia-nuoc-ngoai-2016-318172.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/Thong-tu-42-2019-TT-BTC-bai-bo-Thong-tu-128-2014-TT-BTC-huong-dan-giam-thue-thu-nhap-ca-nhan-419075.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">42/2019/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-25-2018-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-146-2017-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-372596.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">25/2018/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-BTC-2015-hop-nhat-Thong-tu-huong-dan-thuc-hien-Luat-Thue-268676.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-15-VBHN-VPQH-2014-hop-nhat-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-264500.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">15/VBHN-VPQH</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BTC-2015-hop-nhat-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-276542.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">14/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-05-VBHN-BTC-thong-tu-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-sua-doi-65-2013-ND-CP-2016-306879.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">05/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">6</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế giá trị gia tăng</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-gia-tri-gia-tang-2008-13-2008-QH12-66934.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">13/2008/QH12</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-nam-2013-197260.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">31/2013/QH13</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue-2014-259208.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">71/2014/QH13</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-thue-gia-tri-gia-tang-Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-Luat-quan-ly-thue-sua-doi-2016-309816.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">106/2016/QH13</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/thue-gia-tri-gia-tang-trong-cong-ty-co-phan/2125.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thuế giá trị gia tăng</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-92-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-204173.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">92/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-209-2013-ND-CP-nam-2013-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-216679.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">209/2013/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-91-2014-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-quy-dinh-thue-251430.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">91/2014/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-Luat-ve-thue-266168.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/2015/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-thue-tieu-thu-dac-biet-quan-ly-thue-sua-doi-318277.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">100/2016/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-146-2017-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-355919.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">146/2017/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-219-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-va-Nghi-dinh-209-2013-ND-CP-220761.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">219/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-141-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-Thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-210455.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">141/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-119-2014-TT-BTC-sua-doi-cac-thong-tu-de-cai-cach-don-gian-thu-tuc-hanh-chinh-ve-thue-246608.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-151-2014-TT-BTC-huong-dan-91-2014-ND-CP-sua-doi-bo-sung-Nghi-dinh-quy-dinh-thue-253864.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-193-2015-TT-BTC-sua-doi-219-2013-TT-BTC-huong-dan-thi-hanh-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-296736.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">193/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-26-2015-TT-BTC-huong-dan-12-2015-ND-CP-thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-39-2014-TT-BTC-267174.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">26/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-99-2016-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-317362.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">99/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-130-2016-TT-BTC-huong-dan-100-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-Quan-ly-thue-321858.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">130/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-173-2016-TT-BTC-sua-doi-kho-thu-nhat-khoan-3-Dieu-15-Thong-tu-219-2013-TT-BTC-328110.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">173/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-25-2018-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-146-2017-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-372596.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">25/2018/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-16-VBHN-BTC-hop-nhat-Thong-tu-huong-dan-Luat-Thue-va-Nghi-dinh-209-2013-ND-CP-282039.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">16/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-01-VBHN-VPQH-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-2016-312437.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">01/VBHN-VPQH</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BTC-2018-huong-dan-thi-hanh-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-383499.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">14/VBHN-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-13-VBHN-BTC-2018-huong-dan-quan-ly-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-383120.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">13/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">7</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế tiêu thụ đặc biệt</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-2008-26-2008-QH12-82198.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">27/2008/QH12</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue-2014-259208.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">71/2014/QH13</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-sua-doi-2014-259732.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">70/2014/QH13</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-thue-gia-tri-gia-tang-Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-Luat-quan-ly-thue-sua-doi-2016-309816.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">106/2016/QH13</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/tong-hop-moi-nhat-ve-thue-tieu-thu-dac-biet-doanh-nghiep-can-biet-phan-1-333.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tổng hợp mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp cần biết – Phần 1</a></p>
<p><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/tong-hop-moi-nhat-ve-thue-tieu-thu-dac-biet-doanh-nghiep-can-biet-phan-2-337.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tổng hợp mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp cần biết – Phần 2</a></p>
<p><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/tong-hop-moi-nhat-ve-thue-tieu-thu-dac-biet-doanh-nghiep-can-biet-phan-3-362.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tổng hợp mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp cần biết – Phần 3</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-108-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-sua-doi-294252.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">108/2015/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-thue-tieu-thu-dac-biet-quan-ly-thue-sua-doi-318277.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">100/2016/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-195-2015-TT-BTC-huong-dan-108-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-291079.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">195/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-130-2016-TT-BTC-huong-dan-100-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-Quan-ly-thue-321858.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">130/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-20-2017-TT-BTC-sua-doi-Khoan-2-Dieu-8-195-2015-TT-BTC-342347.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">20/2017/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-02-VBHN-VPQH-hop-nhat-Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-2016-312442.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">02/VBHN-VPQH</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-12-VBHN-BTC-2017-Thong-tu-108-2015-ND-CP-Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-352333.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="5%">
<p align="center">8</p>
</td>
<td rowspan="3" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế Xuất nhập khẩu</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Luat-thue-xuat-khau-thue-nhap-khau-2016-280693.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">107/2016/QH13</a></td>
<td rowspan="3" width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/xuat-nhap-khau-tai-cho-va-nhung-van-de-lien-quan-ii-307.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Xuất nhập khẩu tại chỗ và những vấn đề liên quan (II)</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Nghi-dinh-134-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-xuat-khau-thue-nhap-khau-323602.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">134/2016/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-38-2015-TT-BTC-thu-tuc-hai-quan-thue-xuat-khau-nhap-khau-quan-ly-thue-hang-xuat-nhap-khau-269789.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">38/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-39-2018-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-38-2015-TT-BTC-kiem-tra-giam-sat-hai-quan-342345.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">39/2018/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-274-2016-TT-BTC-phi-hai-quan-le-phi-hang-hoa-phuong-tien-qua-canh-335683.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">274/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-80-2019-TT-BTC-thu-tuc-hai-quan-quan-ly-thue-phi-va-le-phi-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-429473.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">80/2019/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">9</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế bảo vệ môi trường</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-bao-ve-moi-truong-2010-115247.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">57/2010/QH12</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-67-2011-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-bao-ve-moi-truong-127574.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">67/2011/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-69-2012-ND-CP-sua-doi-Khoan-3-Dieu-2-Nghi-dinh-67-2011-ND-CP-huong-dan-147755.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">69/2012/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
<p align="center">
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-152-2011-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-67-2011-ND-CP-huong-dan-Luat-thue-131987.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">152/2011/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-159-2012-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-152-2011-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-67-149966.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">159/2012/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-106-2018-TT-BTC-sua-doi-Khoan-2-Dieu-5-Thong-tu-152-2011-TT-BTC-400327.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">106/2018/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-01-VBHN-BTC-2013-hop-nhat-huong-dan-Luat-thue-bao-ve-moi-truong-211685.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">01/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">10</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế tài nguyên</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-tai-nguyen-nam-2009-98731.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">45/2009/QH12</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue-2014-259208.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">71/2014/QH13</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-50-2010-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-tai-nguyen-2009-105607.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">50/2010/NĐ-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-Luat-ve-thue-266168.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/2015/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
<p align="center">
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-152-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-tai-nguyen-292704.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">152/2015/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-174-2016-TT-BTC-sua-doi-Dieu-6-Thong-tu-152-2015-TT-BTC-thue-tai-nguyen-328066.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">174/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-12-2016-TT-BTC-sua-doi-thong-tu-huong-dan-thue-tai-nguyen-301671.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">12/2016/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-44-2017-TT-BTC-khung-gia-tinh-thue-tai-nguyen-co-tinh-chat-ly-hoa-giong-nhau-350023.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">44/2017/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-18-VBHN-VPQH-2014-hop-nhat-Luat-thue-tai-nguyen-264502.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">18/VBHN-VPQH</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-10-VBHN-BTC-2015-hop-nhat-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-Thue-tai-nguyen-278106.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">10/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="5%">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="20%">
<p align="center"><b>Thuế nhà thầu</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-103-2014-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-nghia-vu-thue-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-kinh-doanh-Viet-Nam-243595.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">103/2014/TT-BTC</a></td>
<td width="40%"><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/khai-quat-ve-thue-nha-thau-318.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khái quát về Thuế nhà thầu</a></p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="5%">
<p align="center">12</p>
</td>
<td rowspan="4" width="20%">
<p align="center"><b>Thuế sử dụng đất</b></p>
</td>
<td width="12%">
<p align="center">Luật</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-Su-dung-Dat-Nong-nghiep-1993-23-L-CTN-38480.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">23-L/CTN</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-2010-108065.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">48/2010/QH12</a></td>
<td rowspan="4" width="40%"><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-nop-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-trong-cong-ty-co-phan/66.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp</a></p>
<p><a title="Chi tiết công việc" href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-nop-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-trong-cong-ty-co-phan/66.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp</a></p>
<p><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/cac-loai-thue-phi-le-phi-phai-dong-khi-mua-ban-nha-dat-193.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Các loại thuế, phí, lệ phí phải đóng khi mua bán nhà, đất</a></p>
<p><a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/nhung-dieu-can-luu-y-khi-dn-xay-dung-phan-lo-ban-dat-nen-201.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Những điều cần lưu ý khi DN xây dựng phân lô bán đất nền?</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Nghị định</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-74-CP-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-Luat-Thue-su-dung-dat-nong-nghiep-38637.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">74-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-73-CP-huong-dan-phan-hang-dat-tinh-Thue-Su-dung-Dat-nong-nghiep-38636.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">73-CP</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-53-2011-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-126042.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">53/2011/NĐ-CP</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Thông tư</p>
</td>
<td width="21%"><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-89-TC-TCT-Luat-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-huong-dan-Nghi-dinh-74-CP-42415.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">89-TC/TCT</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-lien-bo-92-TTLB-phan-hang-dat-tinh-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-huong-dan-Nghi-dinh-73-CP-41900.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">92/TTLB</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-03-1997-TC-TCT-tinh-giam-mien-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-khi-co-thien-tai-dich-hoa-sua-doi-Thong-tu-89-TC-TCT-40361.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03/1997/TC-TCT</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-117-1999-TT-BTC-che-do-tai-chinh-hoat-dong-thu-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-45888.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">117/1999/TT-BTC</a></p>
<p><a href="http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-153-2011-TT-BTC-huong-dan-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-132319.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">153/2011/TT-BTC</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-45-2011-TT-BTNMT-huong-dan-xac-dinh-dien-tich-dat-su-dung-134115.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">45/2011/TT-BTNMT</a></p>
<p><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="12%">
<p align="center">Văn bản hợp nhất</p>
</td>
<td width="21%"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-10-VBHN-BTC-2017-Thong-tu-huong-dan-Thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-350924.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">10/VBHN-BTC</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Ghi chú:</p>
<p style="text-align: justify;">(*): Luật Quản lý thuế 2006 còn hiệu lực đến: 30/06/2020.</p>
<p style="text-align: justify;">Các văn bản còn lại đang còn hiệu lực thi hành.</p>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-tap-van-ban-ve-thue-moi-nhat-2020/">Toàn tập văn bản về THUẾ mới nhất 2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 9 năm 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-9-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Oct 2019 01:51:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=2406</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT gửi tới các đơn vị nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 9/2019 như sau: A/ Về thuế giá trị gia tăng. Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến khấu trừ hoàn thuế GTGT. Tổng cục Thuế có công văn số 3352/TCT-KK [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-9-nam-2019/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 9 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT gửi tới các đơn vị nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 9/2019 như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến khấu trừ hoàn thuế GTGT.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3352/TCT-KK ngày 22/08/2019 hướng dẫn Cục thuế TP Hồ Chí Minh về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam qua ngân hàng bằng hình thức thư tín dụng (L/C), nhưng thực tế chứng từ thanh toán qua ngân hàng của ngân hàng phục vụ doanh nghiệp Việt Nam thể hiện tài khoản ngân hàng phía nước ngoài chuyển tiền thanh toán không phải là tài khoản ngân hàng của khách hàng nước ngoài hoặc tài khoản ngân hàng của bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán theo ủy quyền của khách hàng nước ngoài thể hiện trên hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng &#8211; nếu có) có liên quan theo hướng dẫn tại Điểm b.3 Khoản 3 điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng này không đủ điều kiện để được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng nước ngoài:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3295/TCT-CS ngày 19/08/2019 hướng dẫn Công ty CP UIL Việt Nam về thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa  như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><em>“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộp thừa trong các trường hợp:</em></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><em>a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế”</em>.</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài thì đề nghị liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về chính sách thuế GTGT đối với khoản bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng cho thuế ki ốt.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3465/TCT-CS ngày 29/8/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế đối với khoản bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng cho thuế ki ốt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp khoản tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"> Khi nhận được tiền bồi thường của khách hàng thì Công ty hạch toán khoản thu về bồi thường bằng tiền vào thu nhập khác theo quy định tại Khoản 13 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp:</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Kê khai nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3359/TCT-KK ngày 23/8/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Đà Nẵng về kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, do Chi cục Thuế Quận 3 trực tiếp quản lý phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại Thành phố Đà Nẵng thì Công ty phải khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại cơ quan Thuế trên địa bàn TP Đà Nẵng và thực hiện quyết toán tại trụ sở chính (Chi cục Thuế Quận 3) theo quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Đối với số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại Đà Nẵng mà Công ty đã nộp tại trụ sở chính được xử lý theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>          C<u>/ Về Hóa đơn</u></strong>:</span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong>Về việc lập hóa đơn điện tử</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế đã có công văn số 3387/TCT-CS ngày 26/08/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Cần Thơ về việc lập hóa đơn điện tử:  </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Khi lập hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ theo quy định của Luật Kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại tại khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về hóa đơn điện tử đã lập có sai sót:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3441/TCT-CS ngày 29/8/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập nhưng có sai sót nhưng chưa gửi cho người mua thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và lập lại hóa đơn điện tử mới gửi lại cho người mua. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi đến cho người mua có sai sót thì thực hiện xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp người mua không có chữ ký điện tử thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận bằng giấy ghi rõ sai sót, có chữ ký của người bán và người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>D/ Về Quản lý thuế</u></strong><strong>:</strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về việc khôi phục mã số thuế: </strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3223/TCT-KK ngày 13/8/2019 gửi Cục thuế TP Hà Nội vè việc khôi phục mã số thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp Phòng đăng ký kinh doanh đã ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì Phòng đăng ký kinh doanh chỉ ra quyết định hủy bỏ  thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp Phòng đăng ký kinh doanh xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phỉa thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về việc xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3360/TCT-PC ngày 23/8/2019 gửi Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về việc xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Trường hợp các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát mại, bán đấu giá bất động sản để xử lý nợ thì phải khai thuế TNCN thay cho cá nhân có bất động sản xử lý nợ; Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo từng trường hợp hướng dẫn tại điểm d Khoàn 3 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải khai thuế, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải khai thuế, nộp thuế TNCN thay cho bên chuyển nhượng; Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo từng trường hợp hướng dẫn tại điểm d Khoàn 3 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Nếu các tổ chức nêu trên chậm nộp hồ sơ khai thuế thì sẽ bị xử phạt vi phạm đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về việc kê khai lệ phí môn bài đối với diện tích bán hàng tại chợ:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3496/TCT-DNNCN ngày 03/9/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp UBND xã, phường có ký hợp đồng giao khoán cho các cá nhân để thực hiện và đứng ra thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thì cá nhân cung cấp dịch vụ có doanh thu là đối tượng phải nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và thuộc trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>4.Về việc xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra, kiểm tra. </strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3437/TCT-TTKT ngày 29/08/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra, kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thu và qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót thì:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đối với các hóa đơn đầu ra: Hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đối với các hóa đơn đầu vào: Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, các hóa đơn đầu vào sai sót được phát hiện sẽ không được kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đn bỏ sót do không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Người nộp thuế được hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ này vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>E/</strong><strong><u>Vấn đề khác có liên quan</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">          Ngày 20/08/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">          Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2019.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Cơ chế xử lý rủi ro của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 26/08/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 57/2019/TT-BTC hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2019</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Q</strong><strong>uy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định</strong> <strong>và</strong> <strong>quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 23/08/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 56/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>15/10/2019</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Thông tư này bãi bỏ:</strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;">a) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 49/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt;">b) Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư số 191/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về việc bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 21/08/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 55/2019/TT-BTC hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Thông tư có hiệu lực từ ngày <strong>10/10/2019 </strong>và thay thế Thông tư số 57/2015/TT-BTC ngày 24/4/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đối với các doanh nghiệp đã có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện bàn giao nợ và tài sản loại trừ thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản đề nghị Công ty Mua bán nợ (đồng gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu) phối hợp, tiến hành các thủ tục tiếp nhận theo quy định tại Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đối với tài sản mất mát, thiếu hụt theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng Công ty Mua bán nợ chưa nhận được tiền bồi thường tính đến ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện xử lý, bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"> &#8211; Đối với tiền thu được từ thu hồi nợ và xử lý tài sản theo Quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng doanh nghiệp chưa nộp về Công ty Mua bán nợ thì doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-9-nam-2019/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 9 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn hưởng Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần cùng lúc</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 16 Sep 2019 01:26:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=2276</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trợ cấp thất nghiệp và Bảo hiểm Xã hội một lần đều là những chế độ quan trọng của người lao động. Vậy, người lao động cần làm gì để hưởng cả hai chế độ này cùng lúc? 1. Đối tượng hưởng BHXH một lần và Trợ cấp thất nghiệp Người lao động là công [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc/">Hướng dẫn hưởng Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần cùng lúc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="pintro"><strong>Trợ cấp thất nghiệp và Bảo hiểm Xã hội một lần đều là những chế độ quan trọng của người lao động. Vậy, người lao động cần làm gì để hưởng cả hai chế độ này cùng lúc?</strong></p>
<div class="divdetail">
<p><a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc/" rel="attachment wp-att-2277"><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2277" src="https://thuevinatax.com/data/uploads/2019/09/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc.jpg" alt="" width="960" height="640" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/09/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc.jpg 960w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/09/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc-300x200.jpg 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/09/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 960px) 100vw, 960px" /></a></p>
<p><strong>1. Đối tượng hưởng BHXH một lần và Trợ cấp thất nghiệp</strong></p>
<p>Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm Xã hội bắt buộc (sau đây tắt là “BHXH”) mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>(i) Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ số năm đóng BHXH tối thiểu để hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014, và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.</p>
<p>(ii) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH.</p>
<p>(iii) Mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng, gồm:</p>
<p>&#8211; Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.</p>
<p>&#8211; Các bệnh, tật ngoài các bệnh nêu trên có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.</p>
<p>(iv) Ra nước ngoài để định cư.</p>
<p>Người lao động thuộc các trường hợp (i); (ii) và (iii) mà đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm năm 2013 thì sẽ được nhận Trợ cấp thất nghiệp. Hay nói một cách khác, Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần là 02 chế độ độc lập nhau, người lao động đã hưởng chế độ này thì vẫn được hưởng chế độ còn lại miễn rằng đáp ứng đủ điều kiện tương ứng.</p>
<p>Riêng đối với người lao động thuộc trường hợp (iv) sẽ không được nhận Trợ cấp thất nghiệp vì đã thuộc trường hợp loại trừ của chế độ này.</p>
<p><strong>2. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ</strong></p>
<p>Người lao động phải nộp Hồ sơ đề nghị hưởng Trợ cấp thất nghiệp đến Trung tâm dịch vụ việc làm nơi mình cư trú trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.</p>
<p>Người lao động có yêu cầu hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH một lần theo quy định tại Điều 109 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014<span lang="EN-US"> t</span>rong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện.</p>
<p>Nhìn chung, thời hạn nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần ngắn hơn thời hạn nộp hồ sơ hưởng Trợ cấp thất nghiệp.</p>
<p><strong>3. Trình tự nộp hồ sơ để hưởng cả hai chế độ</strong></p>
<p>Trong thành phần hồ sơ hưởng chế độ Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần đều yêu cầu Sổ BHXH của người lao động. Đồng thời, thời hạn nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần ngắn hơn thời hạn nộp hồ sơ hưởng Trợ cấp thất nghiệp.</p>
<p>Do đó, tùy thuộc vào trường hợp hưởng BHXH một lần mà người lao động nên nộp hồ sơ hưởng hai chế độ này theo trình tự sau:</p>
<p><b><i><span lang="EN-US">Trường hợp 1: Người lao động thuộc trường hợp (i) hoặc (iii)</span></i></b></p>
<p>Người lao động thuộc trường hợp (i) hoặc (ii) nên nộp hồ sơ hưởng chế độ BHXH một lần trước khi nộp hồ sơ hưởng Trợ cấp thất nghiệp.</p>
<p>Theo Khoản 2, Điều 46 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định:</p>
<div>
<p><i>“<b>Điều 46. Cấp và quản lý sổ BHXH</b></i></p>
<p><i>2. Cấp lại sổ BHXH</i></p>
<p><i>2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.”</i></p>
</div>
<p>Khi hoàn tất thủ tục nhận BHXH một lần, cơ quan bảo hiểm sẽ cấp lại bìa sổ và tờ rời xác nhận thời gian đóng Bảo hiểm Thất nghiệp chưa hưởng, người lao động cần giữ bìa sổ có kèm tờ rời để nộp cùng hồ sơ hưởng Trợ cấp thất nghiệp.</p>
<p><b><i><span lang="EN-US">Trường hợp 2: Người lao động thuộc trường hợp (ii)</span></i></b></p>
<p>Người lao động thuộc trường hợp (ii) phải nộp hồ sơ hưởng Trợ cấp thất nghiệp trước tiên để được giải quyết.</p>
<p>Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:</p>
<div>
<p><i>“<b>Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp</b></i></p>
<p><i>1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.[…]”.</i></p>
</div>
<p>Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu đủ điều kiện hưởng Trợ cấp thất nghiệp, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ trao Quyết định hưởng Trợ cấp thất nghiệp và trả lại Sổ BHXH đã nộp cho người lao động.</p>
<p>Người lao động bảo quản sổ cẩn thận và nộp cùng hồ sơ hưởng BHXH một lần sau khi đủ điều kiện: “Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH”.</p>
<p>Như vậy, người lao động thuộc các trường hợp được nhận BHXH một lần trình bày ở trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, thì hoàn toàn có thể nộp hồ sơ giải quyết cả hai chế độ Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần.</p>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-huong-tro-cap-that-nghiep-va-bhxh-mot-lan-cung-luc/">Hướng dẫn hưởng Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần cùng lúc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những lưu ý khi người lao động tự ý nghỉ việc</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 16 Sep 2019 01:18:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=2270</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong mối quan hệ lao động, không thể tránh khỏi tình huống người lao động có hành vi tự ý nghỉ việc. Khi đó, doanh nghiệp và bản thân mỗi người lao động cần lưu ý những vấn đề sau đây: Trong phạm vi bài viết này, “Tự ý nghỉ việc” là việc người lao [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec/">Những lưu ý khi người lao động tự ý nghỉ việc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="pintro"><strong>Trong mối quan hệ lao động, không thể tránh khỏi tình huống người lao động có hành vi tự ý nghỉ việc. Khi đó, doanh nghiệp và bản thân mỗi người lao động cần lưu ý những vấn đề sau đây:</strong></p>
<div><a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec/" rel="attachment wp-att-2271"><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2271" src="https://thuevinatax.com/data/uploads/2019/09/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec.png" alt="" width="800" height="534" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/09/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec.png 800w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/09/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec-300x200.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/09/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec-768x513.png 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></a></div>
<div class="divdetail">
<p>Trong phạm vi bài viết này, “Tự ý nghỉ việc” là việc người lao động có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động 2012 &#8211; Doanh nghiệp xem chi tiết về các điều kiện này tại công việc: <strong>Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động</strong>.</p>
<p>Trong thực tế, hành vi tự ý nghỉ việc (hay còn được gọi là “nghỉ ngang”) thường thể hiện dưới dạng thức người lao động nghỉ việc nhưng không thông báo hoặc có thông báo cho doanh nghiệp nhưng không đáp ứng đủ số ngày báo trước tối thiểu theo Luật định.</p>
<p><strong>1. Người lao động nghỉ ngang thì không được hưởng Trợ cấp thôi việc, Trợ cấp thất nghiệp</strong></p>
<p>Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 43 của Bộ luật Lao động 2012 và Khoản 1.a, Điều 49 của Luật Việc làm 2013, người lao động có hành vi nghỉ ngang sẽ không được hưởng Trợ cấp thôi việc, Trợ cấp thất nghiệp.</p>
<p><strong>2. Người lao động nghỉ ngang thì phải bồi thường tiền cho doanh nghiệp</strong></p>
<p>Cũng theo quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động 2012, người lao động nghỉ ngang phải bồi thường cho doanh nghiệp nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã giao kết. Đồng thời, người lao động đó còn phải trả cho doanh nghiệp các khoản sau đây:</p>
<p>&#8211; Bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước nếu vi phạm về thời hạn thông báo trước khi nghỉ việc.</p>
<p>&#8211; Hoàn trả lại chi phí đào tạo nếu trong quá trình làm việc đã thụ lãnh chương trình đào tạo từ doanh nghiệp.</p>
<p><strong>3. Doanh nghiệp cần nhanh chóng báo giảm lao động tham gia các loại bảo hiểm</strong></p>
<p>Khi đã xác minh được việc người lao động nghỉ ngang, doanh nghiệp cần nhanh chóng tiến hành thủ tục báo giảm lao động tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc để bảo đảm quyền lợi của các bên.</p>
<p>Theo quy định hiện hành, người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không tính đóng Bảo hiểm Xã hội. Doanh nghiệp căn cứ theo nguyên tắc này để xác định trách nhiệm đóng bảo hiểm trong tháng mà người lao động nghỉ ngang.</p>
<p>Quý thành viên có thể xem chi tiết thủ tục báo giảm lao động tại công việc: <strong>Đăng ký điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN: Tăng, giảm lao động tham gia; thay đổi thông tin đơn vị sử dụng lao động; thay đổi mức lương; gia hạn thẻ BHYT</strong>.</p>
<p><strong>4. Doanh nghiệp phải chốt sổ và trả lại Sổ Bảo hiểm Xã hội cho người lao động</strong></p>
<p>Căn cứ theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật Lao động 2012, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà doanh nghiệp đã giữ lại của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt.</p>
<p>Do đó, dù người lao động có hành vi nghỉ ngang, doanh nghiệp vẫn nên chấp hành nghiêm chỉnh quy định này để hạn chế rủi ro pháp lý không đáng có.</p>
<p>Quý thành viên có thể tham khảo công việc: <strong>Hồ sơ chốt sổ bảo hiểm</strong>.</p>
<p><b>5. Doanh nghiệp phải thanh toán đủ tiền lương và cấp chứng từ khấu trừ thuế đầy đủ</b></p>
<p>Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 của Bộ luật Lao động 2012, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.</p>
<p>Ngoài ra, doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế khi người lao động yêu cầu doanh nghiêp cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân để tự đi quyết toán thuế.</p>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-nguoi-lao-dong-tu-y-nghi-viec/">Những lưu ý khi người lao động tự ý nghỉ việc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Một số chính sách thuế tháng 8 năm 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-thue-thang-8-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 Sep 2019 01:50:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=2201</guid>

					<description><![CDATA[<p>A/ Về thuế giá trị gia tăng. Về chính sách thuế GTGT đối với khoản phí quản lý khoản cho vay: Tổng cục Thuế có công văn số 3193/TCT- CS ngày 21/06/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế GTGT. Theo đó, trường hợp Tập đoàn thu phí quản lý khoản [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-thue-thang-8-nam-2019/">Một số chính sách thuế tháng 8 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về chính sách thuế GTGT đối với khoản phí quản lý khoản cho vay:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3193/TCT- CS ngày 21/06/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế GTGT.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp Tập đoàn thu phí quản lý khoản vay 0,5%/năm trên số dư nợ gốc khoản vay của Công ty con là khoản phí dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp:</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3000/TCT-DNL ngày 01/08/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó: việc xác định chi phí lãi vay của người nộp thuế có giao dịch liên kết được trừ để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP trong năm tài chính 2017 được thực hiện như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Áp dụng quy định đối với chi phí lãi vay phát sinh từ ngày 01/05/2017 trở đi đến hết năm tài chính, không phân biệt hợp đồng vay được ký két trước hay sau ngày 01/05/2017.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Trường hợp người nộp thuế hạch toán theo dõi riêng được kết quả kinh doanh từ 01/05/2017 đến hết năm tài chính thì các chỉ tiêu để tính &#8220;Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ&#8221; được xác định theo số liệu phát sinh thực tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Trường hợp người nộp thuế không hạch toán theo dõi riêng được kết quả kinh doanh từ 01/05/2017 đến hết năm tài chính thì các chỉ tiêu để tính &#8220;Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ&#8221; được phân bổ tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính kể từ ngày 01/05/2017.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 08/08/2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2019 và áp dụng từ năm tài chính 2019.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"> Bãi bỏ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009; Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và các văn bản khác quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"> Việc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư kinh doanh vốn, mua bán nợ, bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả góp) được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và thực hiện theo quy định riêng (nếu có) phù hợp với đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển thành công ty cổ phần thực hiện xử lý các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"> Số dư dự phòng các khoản đầu tư ra nước ngoài mà doanh nghiệp đã trích lập đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (nếu có) được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2019.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>C/ Về Thuế thu nhập cá nhân:</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 2875/TCT-DNNCN ngày 22/07/2019 hướng dẫn Công ty Luật TNHH Minh Đăng Quang về chính sách thuế thu nhập cá nhân.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp khách hàng là cá nhân đạt doanh số được thường một chuyến du lịch (không phải bằng tiền) theo chương trình khuyến mại được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì được xác định là thu nhập từ quà tặng không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu nên không chịu thuế TNCN.      </span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong>Về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 2813/TCT-DNNCN ngày 16/07/2019 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về Về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương thức điện tử khi có nhu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân thì nộp hồ sơ đề nghị hoàn theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/8/2015 của Bộ Tài chính, trong đó bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân được thay bằng chứng từ giấy được chuyển đổi từ chứng từ điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về mẫu biểu khai thuế TNCN khi cá nhân không cư trú chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân không cư trú.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 2969/TCT-DNNCN ngày 31/07/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về mẫu biểu khai thuế TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp cổ đông là cá nhân không cư trú chuyển nhượng cổ phần của công ty cho cổ đông khác cũng là cá nhân không cư trú là hoạt động có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và cá nhân trực tiếp khai thuế thu nhập cá nhân theo tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp công ty thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế thay cho cá nhân thì trên tờ khai ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế&#8221; đồng thời ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của công ty cổ phần chứng khoán CV. Do nghĩa vụ thuế là của cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nên tờ khai thuế thu nhập cá nhân cần thể hiện đầy đủ thông tin mã số thuế của cá nhân chuyển nhượng chứng khoán theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>          <u>D/ Về Hóa đơn</u></strong>:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>1.Về lập hóa đơn đối với hoạt động mua hàng hóa theo hợp đồng với Trụ sở chính phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh</strong>   </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế đã có công văn số 2790/TCT-CS ngày 12/7/2019 hướng dẫn Công ty cổ phần phim Thiên Ngân về việc lập hóa đơn đối với hoạt động mua hàng hóa theo hợp đồng với Trụ sở chính phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh        </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Đối với hàng hóa, dịch vụ do trụ sở chính của Công ty ký hợp đồng mua với nhà cung cấp để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các Chi nhánh thì Công ty thực hiện lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ này giao cho các chi nhánh để làm căn cứ kê khai thuế theo quy định (kèm theo là bản sao hóa đơn, chứng từ mua vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng với nhà cung cấp đối với các khoản mua sắm hàng hóa, dịch vụ có nêu rõ thực hiện hoàn thành tại các Chi nhánh).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>E/ Về Quản lý thuế</u></strong><strong>:</strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong> Về việc kê khai lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện, kho hàng của Công ty.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3095/TCT-CS ngày 06/8/2019 hướng dẫn Công ty CP dược mỹ phẩm CVI về kê khai lệ phí môn bài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp Công ty đăng ký Văn phòng giao dịch và kho hàng là địa điểm kinh doanh thì phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>2.Về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản: </strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/8/2019 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Trường hợp doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh tại địa phương cấp tỉnh khác với địa phương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, hoặc nơi chi nhánh của doanh nghiệp (trường hợp chi nhánh được giao quản lý địa điểm kinh doanh, có thực hiện khai thuế, nộp thuế riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh) đóng trụ sở. Hiện nay, Tổng cục Thuế đang báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trong quá trình chờ Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2016/TT-BTC được ban hành, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế triển khai thực hiện các nội dung để quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"> (1) Về phân công cơ quan thuế quản lý:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Căn cứ nhiệm vụ thu ngân sách và tình hình quản lý thuế trên địa bàn, Cục Thuế thực hiện phân công cơ quan thuế quản lý thuế đối với các địa điểm kinh doanh trên cơ sở thông tin đăng ký của địa điểm kinh doanh tại Danh sách địa điểm kinh doanh có doanh nghiệp, hoặc chi nhánh của doanh nghiệp (là đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh) đóng trụ sở tại địa phương cấp tỉnh khác trên hệ thống TMS và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế biết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">(2) Về đăng ký thuế:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn, thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh, gửi thông báo mã số thuế (mẫu số 11-MST) cho đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không thực hiện liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Khi địa điểm kinh doanh có thay đổi thông tin đăng ký, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động theo thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang, cơ quan thuế được phân công quản lý thuế căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn cập nhật thông tin đăng ký của mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh tương ứng vào hệ thống TMS để thực hiện quản lý thuế theo quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">(3) Về thông báo phát hành hóa đơn:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">(4) Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Cơ quan thuế được phân công quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh hướng dẫn đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai, nộp thuế phát sinh cho từng địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên kể từ thời điểm ban hành Công văn này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>F</strong><strong><u>/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong>Quy định về quản lý khu công nghiệp và Khu kinh tế</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">          Ngày 12/7/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 43/2019/TT-BTC hướng dẫn quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ  quy định về quản lý khu công nghiệp và Khu kinh tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">          Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/8/2019.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>2.Ban hành Thông tư bãi bỏ </strong><strong>T</strong><strong>hông tư số </strong><strong>128/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014.</strong> </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 12/7/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 42/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2014 hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/08/2019./.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.Quy định về mức thu tiền cấp quyền khai khác khoáng sản</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 31/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thay thế cho Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Theo đó, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Đối với từng nhóm, loại kháng sản được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; đơn cử như:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đối với Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói: R = 5%;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Đối với Than bùn, nguyên liệu sản xuất cát nghiền: R = 1%&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Nghị định 67/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày <strong>15/9/2019.</strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="4">
<li><span style="font-size: 12pt;"><strong>56 văn bản pháp luật về xây dựng bị bãi bỏ từ ngày 15/8/2019</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ngày 28/6/2019, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 01/2019/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ 56 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, liên tịch ban hành; đơn cử:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Thông tư 16/2000/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý xây dựng đối với hoạt động đầu tư nước ngoài và quản lý các nhà thầu nước ngoài vào nhận thầu xây dựng và tư vấn xây dựng công trình tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Thông tư 06/2006/TT-BXD hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Thông tư 11/2013/TT-BXD quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Thông tư 01/2019/TT-BXD sẽ có hiệu lực từ ngày <strong>15/8/2019.</strong></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-thue-thang-8-nam-2019/">Một số chính sách thuế tháng 8 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục kế toán cần làm khi báo giảm NLĐ nghỉ thai sản</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 25 Jun 2019 02:26:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1529</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi lao động nữ được nghỉ thai sản ở nhà thì kế toán tại các doanh nghiệp phải làm các hồ sơ thủ tục báo giảm lao động, hồ sơ thai sản để cho người lao động được hưởng chế độ thai sản. Cụ thể, chi tiết các công việc kế toán cần phải làm [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san/">Thủ tục kế toán cần làm khi báo giảm NLĐ nghỉ thai sản</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><b>Khi lao động nữ được nghỉ thai sản ở nhà thì kế toán tại các doanh nghiệp phải làm các hồ sơ thủ tục báo giảm lao động, hồ sơ thai sản để cho người lao động được hưởng chế độ thai sản. Cụ thể, chi tiết các công việc kế toán cần phải làm ra sao sẽ được hướng dẫn cụ thể qua bài viết dưới đây</b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1530 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san.png" alt="" width="620" height="343" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san.png 620w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san-300x166.png 300w" sizes="auto, (max-width: 620px) 100vw, 620px" /></span></div>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">1.Thời gian lao động nữ được nghỉ thai sản</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con tổng là 6 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">2.Thành phần hồ sơ thai sản</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (D02-TS), Bảng kê hồ sơ nếu phát sinh truy thu.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">3.Thời gian giải quyết hồ sơ thai sản</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; 7 ngày làm việc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">4. Hướng dẫn kê khai hồ sơ thai sản</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>a) Mẫu D02 – TS</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Đối với trường hợp báo giảm nghỉ thai sản, cột Ghi chú ghi rõ Nghỉ thai sản + ngày thực tế mà người lao động bắt đầu nghỉ tại đơn vị.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1532 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san2.png" alt="" width="771" height="597" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san2.png 771w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san2-300x232.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san2-768x595.png 768w" sizes="auto, (max-width: 771px) 100vw, 771px" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><em>Mẫu D02 – TS</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Hướng dẫn lập bảng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Ghi tăng, giảm lao động hoặc tăng, giảm tiền lương vào từng mục tương ứng, cụ thể:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><b>* Chỉ tiêu theo cột:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo từng mục.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người lao động và ghi tương ứng vào từng mục tăng lao động, tăng tiền lương hoặc giảm lao động, giảm tiền lương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Đối với những đơn vị có số lượng người tham gia BHYT lớn, có yêu cầu phân nhóm đối tượng để thuận tiện trong việc tiếp nhận và trả thẻ BHYT, cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị khi lập danh sách cấp thẻ BHYT, tại cột B tách thành các nhóm theo mã đơn vị trực thuộc (nhóm và mã đơn vị trực thuộc do đơn vị tự xây dựng nhưng tối đa không quá 6 ký tự được ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột C: ghi mã số đối với người đã có mã số BHXH.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 1: ghi đầy đủ, chi tiết về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, điều kiện nơi làm việc theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B …).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 2: ghi tiền lương được hưởng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh, bằng tiền đồng Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột: 3, 4, 5: ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 6: ghi phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động (nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 7: ghi các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động từ ngày 01/01/2018 (nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 8, 9: ghi từ tháng năm đến tháng năm người lao động bắt đầu tham gia hoặc điều chỉnh mức đóng. Trường hợp người lao động có thời gian truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN thì ghi từng dòng, theo từng mốc thời gian truy đóng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 10: ghi số; ngày, tháng, năm của HĐLĐ, HĐLV hoặc quyết định (tuyển dụng, tiếp nhận); tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương … Ghi đối tượng được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn nếu có giấy tờ chứng minh như: người có công, cựu chiến binh,….</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><b>* Chỉ tiêu hàng ngang:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Tăng: ghi theo thứ tự lao động tăng mới; lao động điều chỉnh tăng mức đóng trong đơn vị.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Giảm: ghi theo thứ tự lao động giảm do ngừng việc, nghỉ hưởng chế độ BHXH…; lao động điều chỉnh giảm mức đóng trong đơn vị.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Ghi tổng số sổ BHXH, thẻ BHYT đề nghị cơ quan BHXH cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><b><u>Lưu ý:</u></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN thì đánh số các danh sách.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của từng người lao động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Trường hợp người lao động chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN thì ghi vào mục III (Chỉ đóng BHTNLĐ, BNN) tương tự như trên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Trường hợp đơn vị báo tăng lao động đối với người lao động đã có mã số BHXH, ghi đầy đủ các tiêu thức trên biểu mẫu và ghi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 10.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">+ Trường hợp đơn vị có nhiều người thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu thì ghi cột B, cột C và ghi nội dung thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 10, các cột khác bỏ trống.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Sau khi hoàn tất việc kê khai đơn vị ký, ghi rõ họ tên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>b) Mẫu Bảng kê hồ sơ:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">Các giấy tờ làm căn cứ kê khai</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Trường hợp NLĐ đã sinh con thì đơn vị nhập thông tin Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh làm căn cứ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Trường hợp NLĐ chưa sinh con: Do NLĐ nghỉ trước sinh nhiều nên nếu NLĐ có đơn xin nghỉ thì sử dụng số trong đơn xin nghỉ để làm căn cứ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Nếu ko có thì mới sử dụng Bảng lương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1531 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san3.png" alt="" width="703" height="445" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san3.png 703w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/06/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san3-300x190.png 300w" sizes="auto, (max-width: 703px) 100vw, 703px" /></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><em>Bảng kê thông tin</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><strong><u>HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HỒ SƠ:</u></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><b>* Chỉ tiêu hàng ngang:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Chỉ tiêu (1): ghi nội dung lập bảng kê (ví dụ: hồ sơ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hoặc hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Chỉ tiêu (2): ghi bảng kê nộp kèm theo [ví dụ: kèm theo danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS) hoặc kèm theo tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)].</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;"><b>* Chỉ tiêu theo cột:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 1: ghi số thứ tự.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 2: ghi họ tên người tham gia điều chỉnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 3: ghi mã số BHXH của người tham gia điều chỉnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 4: ghi tên, loại văn bản (Quyết định, HĐLĐ, Giấy xác nhận …).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 5: ghi số hiệu văn bản (99/QĐ-UBND, 88/LĐTBXH-NCC …).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 6: ghi ngày ban hành văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 7: ghi ngày văn bản có hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 8: ghi cơ quan ban hành văn bản (UBND huyện, tỉnh hoặc Sở, ngành …; Công ty A …).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 9: ghi nội dung trích yếu văn bản (V/v tuyển dụng, điều động, tăng lương; xác nhận người có công với cách mạng …).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 12pt;">– Cột 10: ghi một số thông tin được trích lược nêu trong giấy tờ để cơ quan BHXH có căn cứ thẩm định</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thu-tuc-ke-toan-can-lam-khi-bao-giam-nld-nghi-thai-san/">Thủ tục kế toán cần làm khi báo giảm NLĐ nghỉ thai sản</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống 15% và 17%</title>
		<link>http://thuevinatax.com/giam-thue-suat-tndn-cho-doanh-nghiep-nho-va-sieu-nho-xuong-15-va-17/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 23 Jun 2019 02:54:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1486</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có điều kiện phát triển cũng như thúc đẩy sự tích luỹ, tái đầu tư và gia tăng nguồn thuế cho những năm sau Bộ tài chính đề xuất giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống  còn 15% và [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/giam-thue-suat-tndn-cho-doanh-nghiep-nho-va-sieu-nho-xuong-15-va-17/">Giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống 15% và 17%</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có điều kiện phát triển cũng như thúc đẩy sự tích luỹ, tái đầu tư và gia tăng nguồn thuế cho những năm sau Bộ tài chính đề xuất giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống  còn 15% và 17%. Cụ thể nội dung giảm thuế suất chi tiết sẽ được trình bày ở dưới bài viết sau:</b></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2 style="text-align: justify;">1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ</h2>
<p style="text-align: justify;">Thuế suất hiện tại đang áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ là 20%. Thuế suất này được áp dụng đối với doanh nghiệp nói chung.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, Bộ tài chính cho thấy, đề thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thì chính sách thuế cũng cần phải cởi mở hơn, nhất là đối với những loại doanh nghiệp này, thuế suất cần có mức áp dụng riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể, mức thuế suất được Bộ tài chính đề xuất như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mức thuế suất 15% đối với doanh nghiệp siêu nhỏ &#8211; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 3 tỷ đồng và có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người – mức thuế suất là 15%.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mức thuế suất 17% đối với doanh nghiệp nhỏ &#8211; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người.</p>
<h2 style="text-align: justify;">2. Miễn thuế 2 năm đối với hộ, cá thể mới lên doanh nghiệp</h2>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đề nghị giảm thuế trên, Bộ tài chính cũng đưa ra đề xuất để khuyến khích hộ, cá nhân kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp và Bộ cũng đưa ra những đề xuất riêng dành cho đối tượng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể, đối với hộ, cá nhân kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau thời gian miễn thuế này, trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi thuế thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có), doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với điều kiện thực tế của doanh nghiệp theo quy định.</p>
<h2 style="text-align: justify;">3. Những trường hợp không được áp dụng thuế suất trên</h2>
<p style="text-align: justify;">Bộ tài chính cũng chỉ ra những doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ không được áp dụng thuế suất trên. Cụ thể bao gồm những trường hợp sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Trường hợp 1:</b> Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Trường hợp 2:</b> Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Trường hợp 3:</b> Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Trường hợp 4:</b> Công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thuộc các đối tượng quy định tại Nghị quyết này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ tài chính tính toán rằng, việc giảm thu thuế suất sẽ gây áp lực lên cân đối ngân sách, cụ thể giảm thu khoảng 9.200 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, Bộ tài chính cũng khẳng định rằng đây sẽ là động lực để doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tăng tích lũy, tái đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần tăng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước vào những năm sau.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/giam-thue-suat-tndn-cho-doanh-nghiep-nho-va-sieu-nho-xuong-15-va-17/">Giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống 15% và 17%</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mẫu công văn xin gia hạn kiểm tra thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/mau-cong-van-xin-gia-han-kiem-tra-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 23 Jun 2019 02:34:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1479</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong trường hợp các doanh nghiệp không thể đáp ứng các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế thì có thể làm công văn xin hạn kiểm tra thuế lên cục thuế mà doanh nghiệp đã đăng ký. Vì vậy, Thuevinatax xin chia sẻ với các bạn [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mau-cong-van-xin-gia-han-kiem-tra-thue/">Mẫu công văn xin gia hạn kiểm tra thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b>Trong trường hợp các doanh nghiệp không thể đáp ứng các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế thì có thể làm công văn xin hạn kiểm tra thuế lên cục thuế mà doanh nghiệp đã đăng ký. Vì vậy, Thuevinatax xin chia sẻ với các bạn “Mẫu công văn xin gia hạn kiểm tra thuế”  dưới bài sau</b></p>
<table class="Table" width="678">
<tbody>
<tr>
<td width="294">
<p align="center">SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TP. HÀ NỘI<br />
<b>CÔNG TY …</b><br />
Số: &#8230;/2018/CV-CT<br />
<i>(V/v xin gia hạn thời gian kiểm tra thuế)</i></p>
</td>
<td width="384">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM</b><br />
<b>Độc Lập &#8211; Tự Do &#8211; Hạnh Phúc</b><br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</p>
<p align="right"><i>Hà Nội, Ngày&#8230;&#8230;&#8230;.tháng&#8230;&#8230;&#8230;.năm 2018</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b>Kính gửi : Chi Cục Thuế Quận …</b></p>
<p>Doanh nghiệp chúng tôi là: <b>Công Ty …</b></p>
<p>Trụ sở chính: Số …, Tổ …, Phường …, Quận …, TP. Hà Nội.</p>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: … do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày …/…/20&#8230;</p>
<p><b><i><u>Chúng tôi xin trình bày với Quý Chi Cục một việc như sau:</u></i></b></p>
<p>Từ khi hoạt động cho đến nay, Công Ty … luôn chấp hành đúng các quy định của pháp luật liên quan tới hoạt động của Công ty và luôn thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.<br />
Ngày &#8230;../&#8230;../&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.., Công ty chúng tôi nhận được Quyết định số &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;/QĐ-CCT ngày &#8230;/&#8230;/&#8230;&#8230;&#8230;. về việc kiểm tra thuế tại doanh nghiệp chúng tôi. Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, Công ty chúng tôi không thể đáp ứng các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế, cụ thể:</p>
<ul>
<li>Kế toán của Công ty chúng tôi đang trong thời gian nghỉ sinh theo chế độ thai sản của pháp luật <i>(Có tài liệu đính kèm)</i></li>
<li>Giám đốc công ty <i>(người đại diện theo pháp luật)</i> hiện đang đi vắng <i>(Có tài liệu đính kèm)</i></li>
</ul>
<p>Theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 51 Luật Kế toán 2015, người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán và có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Bởi vậy, để khách quan, thuận tiện và chính xác trong quá trình kiểm tra thuế, rất cần thiết phải có sự tham gia trực tiếp của người làm kế toán của công ty.<br />
Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 80 Luật quản lý thuế năm 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014):</p>
<p><i>“1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</i></p>
<p><i>c) Gia hạn kiểm tra trong trường hợp cần thiết;”</i></p>
<p>Bởi vậy, bằng công văn này, Công ty chúng tôi kính đề nghị Quý Chị cục gia hạn thời gian kiểm tra thuế tại công ty chúng tôi.</p>
<p>Thời gian đề nghị gia hạn: đến ngày …/…/2018</p>
<p>Công ty chúng tôi cam kết sự trung thực về các thông tin kể trên và sẽ hợp tác tốt nhất với quý chi cục tại thời điểm kiểm tra thuế. Kính mong Quý Chi cục tạo điều kiện giúp đỡ Ty &#8230;</p>
<p align="center">Trân trọng cảm ơn!</p>
<table class="Table" width="696">
<tbody>
<tr>
<td width="234"><b><i><u>Tài liệu gửi kèm theo</u></i></b><b><i>:</i></b><br />
<b><i>&#8211; </i></b><i>Danh sách báo giảm thai sản;</i><i>&#8211; Giấy ra viện;</i></p>
<p><i>&#8211; Giấy khai sinh;</i></p>
<p><i>&#8211; Hợp đồng lao động của kế toán</i></p>
<p><b><i><u>Nơi nhận</u></i></b><b><i>:</i></b></p>
<p><i>&#8211; Như trên;</i></p>
<p><i>&#8211; Lưu CT</i></td>
<td width="462">
<p align="center"><b>CÔNG TY …</b></p>
<p align="center"><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mau-cong-van-xin-gia-han-kiem-tra-thue/">Mẫu công văn xin gia hạn kiểm tra thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về trích khấu hao tài sản cố định</title>
		<link>http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 22 Jun 2019 02:13:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1475</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế “Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh/">Quy định về trích khấu hao tài sản cố định</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 4. Sửa đổi, bổ</em><em> sung Điều 6 Thông tư số </em><em>78/2014/TT-BTC</em><em> (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/20</em><em>14/TT-BTC và Điều 1</em><em> Thông tư số 151</em><em>/2014/TT-BTC) như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Trừ các khoản chi</em><em>không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp</em><em>được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:</em></li>
<li><em>a) Khoản chi</em><em>thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh</em><em>doanh của doanh nghiệp.</em></li>
<li><em>b) Khoản chi</em><em>có đủ hóa đơn, chứng từ </em><em>hợp phá</em><em>p theo quy định của phá</em><em>p luật.</em></li>
<li><em>c) Khoản chi</em><em>nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồngtrở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có</em><em>chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Chứng từ thanh toán không dù</em><em>ng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;2.2. Chi khấu hao tài sản cố</em><em> định thuộc một trong các trường hợp sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…d) Phần</em><em> trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ qu</em><em>ản lý, sử dụng và trí</em><em>ch khấu hao tài sản cố định.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi</em><em> thực hiện trí</em><em>ch khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng&#8230;). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấ</em><em>u hao tài sản cố</em><em> định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá</em><em> 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳ</em><em>ng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố</em><em> định. Khi</em><em> thực hiện trí</em><em>ch khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 9 Điều 9 quy định nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;9. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số</em><em>ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 3 Điều 10 quy định thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 1</em><em>0. Xác định thời gian trích khấ</em><em>u hao của tài sản cố</em><em> định hữu hình:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;3. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;c) Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc ké</em><em>o dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá</em><em> tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ</em><em> hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi</em><em>. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định thì Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đú</em><em>ng quy định.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 13 quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố</em><em> định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tí</em><em>nh ổ</em><em>n định từng năm vào chi phí</em><em>sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Doanh nghiệp hoạt động có</em><em> hiệu quả kinh tế cao được khấ</em><em>u hao nhanh nhưng tối đa không quá</em><em> 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳ</em><em>ng để</em><em> nhanh chóng đổ</em><em>i mới cô</em><em>ng nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường; thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật,</em><em> vườn cây lâ</em><em>u năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm b</em><em>ảo kinh doanh có lãi. Trường hợp do</em><em>anh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tí</em><em>nh vào chi phí</em><em> hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấ</em><em>u hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông b</em><em>áo với cơ quan thuế trực tiếp quản lýtrước khi bắt đầu thực hiện.</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="4">
<li><em> Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quá</em><em>n trong suốt quá</em><em>trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu ha</em><em>o, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổ</em><em>i về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗ</em><em>i tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá</em><em>trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2018  Công ty  đăng ký với cơ quan thuế trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng đối với máy móc thiết bị, năm 2019 và các năm sau, nếu Công ty hoạt động có hiệu quả kinh tế cao thì được khấu hao nhanh theo quy định tại tiết a Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính (mỗi TSCĐ chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao một lần). Khi thực hiện trích khấu hao nhanh Công ty phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Mức trích khấu hao nhanh không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các TSCĐ đã thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định mà không có sự thay đổi phương pháp trích khấu hao thì Công ty không phải thông báo lại với cơ quan thuế.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh/">Quy định về trích khấu hao tài sản cố định</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về điều kiện về doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử</title>
		<link>http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-dieu-kien-ve-doanh-nghiep-su-dung-hoa-don-dien-tu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 22 Jun 2019 02:08:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1473</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định: “2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau: a) Là tổ chức kinh tế [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-dieu-kien-ve-doanh-nghiep-su-dung-hoa-don-dien-tu/">Quy định về điều kiện về doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bá</em><em>n) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Là tổ chức kinh tế có</em><em>đủ điều kiện và đan</em><em>g thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc l</em><em>à tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.</em></li>
<li><em>b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu</em><em>trữ hóa đơn điện tử;</em></li>
<li><em>c) Có đội ngũ</em><em>người thực thi</em><em>đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, l</em><em>ập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;</em></li>
<li><em>d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ) Có</em><em> phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nố</em><em>i với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa</em><em> đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>e) Có</em><em>các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu</em><em>trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu</em><em> trữ bao gồm:</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Hệ thống lưu</em><em> trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Có</em><em> quy trình sao lưu</em><em> và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao l</em><em>ưu dữ liệu</em><em> của hó</em><em>a đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/5/2011.</em></li>
<li><em> Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số </em><em>51/2010/NĐ-CP</em><em>ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số </em><em>153/2010/TT-BTC</em><em>ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:</em></li>
<li><em>a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có</em><em>hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có</em><em> hoạt động kinh doanh là các tổ chức có</em><em>hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Hộ, cá nhân kinh doanh;</em></li>
<li><em>c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ</em><em>lệ % nhân với doanh thu.</em></li>
<li><em>d) Doanh nghiệp đang sử dụng hó</em><em>a đơn tự i</em><em>n, đặt i</em><em>n thuộc loại rủi ro cao vềthuế;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt i</em><em>n có</em><em> hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian l</em><em>ận thuế.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa</em><em> đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hế</em><em>t thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa</em><em> đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có</em><em> văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa</em><em> đơn</em><em> để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn. (mẫu số 3.1</em><em>5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</em></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-dieu-kien-ve-doanh-nghiep-su-dung-hoa-don-dien-tu/">Quy định về điều kiện về doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử</title>
		<link>http://thuevinatax.com/mien-chu-ky-nguoi-mua-tren-hoa-don-dien-tu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 22 Jun 2019 02:01:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1471</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#8211; Căn cứ điểm e Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn điện tử: “1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:… e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mien-chu-ky-nguoi-mua-tren-hoa-don-dien-tu/">Miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ điểm e Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn điện tử:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1.</em><em> Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:</em><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.</em><em>…</em></li>
</ol>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><em> Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. ”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Theo hướng dẫn tại công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“</em><em>&#8230;trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, &#8230;thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử. ”</em></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ theo quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa DN với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,&#8230; thì DN lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn).</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mien-chu-ky-nguoi-mua-tren-hoa-don-dien-tu/">Miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn trích dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-trich-du-phong-cac-khoan-no-phai-thu-kho-doi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 22 Jun 2019 01:54:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1468</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tại điểm c khoản 1.1 Điều 45 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định: “Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-trich-du-phong-cac-khoan-no-phai-thu-kho-doi/">Hướng dẫn trích dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tại điểm c khoản 1.1 Điều 45 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định:</p>
<p style="text-align: justify;">“Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.”</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp, quy định:</p>
<p style="text-align: justify;">“Điều 2. Giải thích từ ngữ:</p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li>Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán…”</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">“Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng.</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh;…”</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">“Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi.</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.”</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-trich-du-phong-cac-khoan-no-phai-thu-kho-doi/">Hướng dẫn trích dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn nội dung sử dụng bất hợp pháp hóa đơn</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-noi-dung-su-dung-bat-hop-phap-hoa-don/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 22 Jun 2019 01:47:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1465</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Tại Khoản 1 Điều 3 quy định về hóa đơn như sau: “1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-noi-dung-su-dung-bat-hop-phap-hoa-don/">Hướng dẫn nội dung sử dụng bất hợp pháp hóa đơn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định về hóa đơn như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1</em><em>. Hó</em><em>a đơn là chứng từ do người bá</em><em>n lập, ghi nhận thông tin <u>b</u><u>á</u></em><em><u>n hàng hóa, dị</u></em><em><u>ch vụ</u></em><em><u> theo quy đị</u></em><em><u>nh của pháp luật</u></em><em>.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 2 Điều 14 quy định nguyên tắc sử dụng hóa đơn như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi</em><em> lập hóa đơn phải ghi <u>đầy đủ n</u><u>ộ</u></em><em><u>i dung</u></em><em><u> và đú</u></em><em><u>ng thực tế nghiệ</u></em><em><u>p vụ</u></em><em><u> phát sinh</u></em><em>.&#8221;</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CPngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 4 hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 23 hướng dẫn về sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“</em><em>Đi</em><em>ều 23. Sử dụng bất hợp pháp hó</em><em>a đơn</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để</em><em>tổ chức, cá nhân khác lập khi</em><em>bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho</em><em> hoặc bán hóa</em><em> đơn đã lập để</em><em> tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; <u>lập h</u><u>óa</u></em><em><u> đơn không ghi</u></em><em><u>đầy</u></em><em><u> đủ các nộ</u></em><em><u>i dung</u></em><em><u> bắt buộ</u></em><em><u>c</u>; </em><em>lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; <u>dùn</u><u>g</u></em><em><u> hóa đơn của hàng </u></em><em><u>hóa</u></em><em><u>, dị</u></em><em><u>ch vụ</u></em><em><u> này để</u></em><em><u> chứng minh cho hàng </u></em><em><u>hóa</u></em><em><u> dị</u></em><em><u>ch vụ</u></em><em><u> khác.</u></em></li>
<li><em> Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Sử dụng hóa</em><em> đơn của tổ chức, cá nhân khác để</em><em> bán ra, để hợp thức hóa</em><em> hàng hóa</em><em>, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để </em><em>bá</em><em>n hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để</em><em> bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để</em><em> hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có</em><em> chứng từ.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các li</em><em>ên của hóa</em><em> đơn.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Sử dụng hóa</em><em> đơn bán hàng hóa</em><em>, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công a</em><em>n và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1</em><em>Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>“b) Người bá</em><em>n phải l</em><em>ập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để</em><em> khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa</em><em>, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi</em><em>, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa</em><em> luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Nội dung trên hóa</em></strong><strong><em> đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; </em></strong><em>không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dù</em><em>ng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viế</em><em>t hoặc i</em><em>n đè lên chữ i</em><em>n sẵ</em><em>n và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trư</em><em>ờng hợp hóa</em><em> đơn tự i</em><em>n hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có</em><em> phần còn tr</em><em>ống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.””</em></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định trên, khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật thì người bán phải thực hiện lập hóa đơn, trên hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh. Trường hợp người bán lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác thì được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-noi-dung-su-dung-bat-hop-phap-hoa-don/">Hướng dẫn nội dung sử dụng bất hợp pháp hóa đơn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn mua hóa đơn lẻ của cơ quán thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-mua-hoa-don-le-cua-co-quan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 22 Jun 2019 01:42:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1462</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-mua-hoa-don-le-cua-co-quan-thue/">Hướng dẫn mua hóa đơn lẻ của cơ quán thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị giá tăng;</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CPngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:</p>
<p style="text-align: justify;">“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li>Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">…</p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li>Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ các quy định trên, dịch vụ mà các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp cho Viettel liên quan đến các trạm BTS của Viettel như: dịch vụ bảo vệ, phòng chống cháy nổ, thông báo sự cố là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp dịch vụ này thuộc trường hợp phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Do vậy các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp cho Viettel các dịch vụ nêu trên đảm bảo đúng quy định của pháp luật và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế hướng dẫn để Tập đoàn Công nghiệp &#8211; Viễn thông quân đội biết và đề nghị các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp cho Viettel các dịch vụ liên quan đến các trạm BTS của Viettel nêu trên, liên hệ với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đăng ký mã số thuế hoặc nơi các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập để được cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn trên./.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-mua-hoa-don-le-cua-co-quan-thue/">Hướng dẫn mua hóa đơn lẻ của cơ quán thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kê khai nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ làm trung gian thanh toán cho bên nước ngoài</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-khai-nop-thue-nha-thau-doi-voi-dich-vu-lam-trung-gian-thanh-toan-cho-ben-nuoc-ngoai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 09:11:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1458</guid>

					<description><![CDATA[<p>VINATAX xin trích hướng dẫn của TCT  về việc khai, nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ làm trung gian thanh toán cho bên nước ngoài như sau: Căn cứ Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không áp dụng. Căn cứ Điều 4 Thông tư số [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-khai-nop-thue-nha-thau-doi-voi-dich-vu-lam-trung-gian-thanh-toan-cho-ben-nuoc-ngoai/">Hướng dẫn kê khai nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ làm trung gian thanh toán cho bên nước ngoài</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">VINATAX xin trích hướng dẫn của TCT  về việc khai, nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ làm trung gian thanh toán cho bên nước ngoài như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không áp dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về người nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ điểm d, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về người nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo trình bày tại công văn số 6228/CT-TTHT nêu trên của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; công văn số 37/2018/CV/TCKT ngày 6/3/2018 và công văn số 176/2018/CV/M.Service ngày 21/8/2018 của Công ty thì: Công ty được Ngân hàng nhà nước cấp phép thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán như ví điện tử, cổng thanh toán điện tử và hỗ trợ thu hộ chi hộ. Công ty có ký hợp đồng dịch vụ trung gian thanh toán qua ví điện tử MOMO với Công ty ADYEN B.V có trụ sở tại Hà Lan và có chức năng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại nước ngoài. Công ty ADYEN B.V có trách nhiệm liên kết với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước chấp nhận việc thanh toán qua ví điện tử MOMO của Công ty và cập nhật danh sách cho Công ty. Dịch vụ làm trung gian thanh toán của Công ty phát sinh trong các trường hợp sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp 1. Dịch vụ trung gian thanh toán theo hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán tại Việt Nam và bên mua tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Quy trình thanh toán:</p>
<p style="text-align: justify;">Bên mua trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ thông qua ví điện tử MoMo của Công ty, sau đó Công ty chuyển trả tiền cho bên bán và thu phí xử lý giao dịch của bên bán theo tỷ lệ % trên số tiền chuyển trả cho bên bán. Đồng thời bên bán chuyển trả phí xử lý giao dịch cho Công ty ADYEN B.V theo thỏa thuận giữa bên bán và Công ty ADYEN B.V.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp 2. Dịch vụ trung gian thanh toán theo hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán tại nước ngoài và bên mua tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Quy trình thanh toán:</p>
<p style="text-align: justify;">Bên mua trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ thông qua ví điện tử MoMo của Công ty, sau đó Công ty chuyển trả tiền cho Công ty ADYEN B.V để Công ty ADYEN B.V chuyển trả tiền cho bên bán tại nước ngoài. Bên bán chuyển trả phí xử lý giao dịch cho Công ty ADYEN B.V theo thỏa thuận giữa bên bán và Công ty ADYEN B.V. Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, Công ty ADYEN B.V chuyển trả phí giao dịch cho Công ty. Phí giao dịch này được tính theo tỷ lệ % trên số tiền hàng hóa, dịch vụ tích lũy hàng tháng mà Công ty chuyển trả cho Công ty ADYEN B.V.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định trên, việc khai, nộp thuế nhà thầu đối với các giao dịch nêu trên được thực hiện như sau:</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong> Nghĩa vụ thuế đối với Công ty cổ phần dịch vụ di động trực tuyến.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Công ty có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với khoản doanh thu là phí xử lý giao dịch mà Công ty thu được từ nhà cung cấp Việt Nam hoặc từ Công ty ADYEN B.V chi trả khi làm trung gian thanh toán. Đồng thời, Công ty có trách nhiệm cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong việc tổ chức thu thuế nhà thầu của bên nước ngoài khi có yêu cầu của cơ quan thuế.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><strong> Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với Công ty ADYEN B.V.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Đối với Trường hợp 1: Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam trả phí xử lý giao dịch cho Công ty ADYEN B.V tại Hà Lan thì thu nhập từ phí xử lý giao dịch của Công ty ADYEN B.V thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Công ty ADYEN B.V khi thanh toán tiền phí xử lý giao dịch cho Công ty ADYEN B.V theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với Trường hợp 2: Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài trả phí xử lý giao dịch cho Công ty ADYEN B.V tại Hà Lan thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><strong> Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên mua Việt nam và bên bán tại nước ngoài.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ là nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì bên mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam (là Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh) có trách nhiệm khấu trừ, khai, nộp thuế nhà thầu (nếu có) thay cho bên nước ngoài trước khi thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho bên nước ngoài thông qua Công ty cổ phần dịch vụ di động trực tuyến.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-khai-nop-thue-nha-thau-doi-voi-dich-vu-lam-trung-gian-thanh-toan-cho-ben-nuoc-ngoai/">Hướng dẫn kê khai nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ làm trung gian thanh toán cho bên nước ngoài</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chỉ tiêu ngày giờ trên hóa đơn điện tử</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-chi-tieu-ngay-gio-tren-hoa-don-dien-tu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 07:40:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1453</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ pháp lý: &#8211; Căn cứ Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số như sau: + Tại Điều 30 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian &#8220;Điều 30. Dịch vụ cấp dấu [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chi-tieu-ngay-gio-tren-hoa-don-dien-tu/">Hướng dẫn chỉ tiêu ngày giờ trên hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li style="text-align: justify;"><strong><u> Căn cứ pháp lý:</u></strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 30 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em><u>Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ giá trị gia tăng để gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu.</u></em></li>
<li><em> Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số</em><em>công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian.</em></li>
<li><em> Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu l</em><em>à ngày, tháng, năm và thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.</em></li>
<li><em> Nguồn thời gian của các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 6. Nội dung của</em><em> hóa đơn đi</em><em>ện tử</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Hóa đơn điện tử có </em><em>các nội dung sau:</em></li>
<li><em>a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;</em></li>
<li><em>b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;</em></li>
<li><em>c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);</em></li>
<li><em>d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá </em><em>trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia </em><em>tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tă</em><em>ng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ) Tổng số tiền thanh toán;</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người b</em><em>án;</em></li>
<li><em>g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);</em></li>
<li><em>h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;</em></li>
<li><em>i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;</em></li>
<li><em>k) Phí, lệ </em><em>phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>…”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 7 quy định thời điểm lập hóa đơn</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1</em><em>. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là <u>thời điểm chuyển giao quyền sở hữu ho</u><u>ặ</u></em><em><u>c quyền sử dụng </u></em><em><u>hàng hóa cho người mua, không phân biệt </u></em><em><u>đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</u></em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><em> Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</em></li>
<li><em> Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng</em><em>, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.</em></li>
<li><em> Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quả</em><em>n lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“</em><em>Điều 35. Hiệu lực thi hành</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11</em><em>năm 2018.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><em>3<u>. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020,</u>các Nghị định: số 51</em><em>/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số</em><em>04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫ</em><em>n còn hiệu lực thi hành.</em></li>
<li><em> Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số</em><em>51/2010/NĐ-CPngày 14 tháng 5 năm 2010 và số</em><em> 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu l</em><em>ực thi hành.”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 6. Nội dung của hóa đơn </em><em>điện tử</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:</em></li>
<li><em>a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu </em><em>mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ l</em><em>ục số 1</em><em>Thông tư số 1</em><em>53/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;</em></li>
<li><em>c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;</em></li>
<li><em>d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi </em><em>bằng số và bằng chữ.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá </em><em>chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em><u>e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán</u></em>…”</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại khoản 2 Điều 16 quy định lập hóa đơn</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 16. Lập hóa đơn</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Tiêu thức “</em><em>Ngày tháng năm” </em><em>lập hóa đơn</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyề</em><em>n sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ </em><em>thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền&#8230;.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>1</em><em>. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, </em><em>dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hà</em><em>ng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổ</em><em>n thất&#8230;&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số </em><em>119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số </em><em>151/2014/TT-BTC</em><em> ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>1</em><em>. Có hóa đơn giá trị </em><em>gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có </em><em>thu nhập phát sinh tại Việt Nam.</em></li>
<li><em> Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ</em><em>ng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa l</em><em>à quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứ</em><em>ng từ thanh toán không dù</em><em>ng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này&#8230;.&#8221;</em></p>
<p style="text-align: justify;">Việc gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian ký hóa đơn điện tử là dịch vụ giá trị gia tăng gắn thêm thông tin vào thông điệp dữ liệu theo quy định tại Điều 30 Nghị định 130/2018/NĐ-CP , không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC và Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Do vậy, trường hợp đơn vị đã lập hóa đơn điện tử không có chỉ tiêu ngày, giờ ký hóa đơn điện tử, các chỉ tiêu khác thuộc danh mục các chỉ tiêu bắt buộc vẫn đáp ứng theo quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn điện tử, thì hóa đơn điện tử vẫn được xác định là phù hợp theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đơn vị nhận được các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các nhà cung cấp có sử dụng hóa đơn điện tử không có ngày ký hóa đơn điện tử, các hóa đơn điện tử này phù hợp theo quy định của pháp luật thì đơn vị được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chi-tieu-ngay-gio-tren-hoa-don-dien-tu/">Hướng dẫn chỉ tiêu ngày giờ trên hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-chuyen-tu-hoa-don-dien-tu-sang-hoa-don-giay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 07:36:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1450</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#8211; Căn cứ Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: “1. Nguyên tắc chuyển [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chuyen-tu-hoa-don-dien-tu-sang-hoa-don-giay/">Hướng dẫn chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>&#8211; Căn cứ Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:</p>
<p><em>“1. Nguyên tắc chuyển đổi</em></p>
<p><em>Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.</em></p>
<p><em>Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.</em></p>
<ol start="2">
<li><em> Điều kiện</em></li>
</ol>
<p><em>Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:</em></p>
<ol>
<li><em>a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;</em></li>
<li><em>b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;</em></li>
<li><em>c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.</em></li>
<li><em> Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi</em></li>
</ol>
<p><em>Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.</em></p>
<ol start="4">
<li><em> Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi</em></li>
</ol>
<p><em>Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc &#8211; hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”</em></p>
<p>&#8211; Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:</p>
<p>+ Tại Điều 10 quy định về chuyển đổi thành chứng từ giấy:</p>
<p><em>“1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.</em></p>
<ol start="2">
<li><em> Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.</em></li>
<li><em> Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”</em></li>
</ol>
<p>+ Tại Điều 35 quy định về hiệu lực thi hành:</p>
<p><em>“3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số </em><em>51/2010/NĐ-CP</em><em> ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số </em><em>04/2014/NĐ-CP</em><em> ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.</em></p>
<ol start="4">
<li><em> Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số </em><em>51/2010/NĐ-CP</em><em>ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số </em><em>04/2014/NĐ-CP</em><em>ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.”</em></li>
</ol>
<p>Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Chi nhánh về nguyên tắc như sau:</p>
<p>Trong thời gian từ 01/11/2018 đến 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngay 17/01/2014 của Chính phủ vẫn còn hiệu lực thi hành. Do vậy, việc quản lý, sử dụng HĐĐT trong thời gian này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC và Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, việc quản lý, sử dụng HĐĐT thực hiện thống nhất theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.</p>
<p>Trong giai đoạn từ 01/11/2018 đến 31/10/2020, việc chuyển đổi HĐĐT sang HĐ giấy, đề nghị Chi nhánh nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC nêu trên.</p>
<p>Đối với kiến nghị liên quan đến đề nghị cơ quan thuế chấp thuận việc hóa đơn điện tử chuyển đổi sang chứng từ giấy và trên chứng từ giấy sau chuyển đổi không thể hiện tiêu thức chữ ký người chuyển đổi, chữ ký người đại diện theo pháp luật và dấu của người bán.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chuyen-tu-hoa-don-dien-tu-sang-hoa-don-giay/">Hướng dẫn chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-chinh-sach-thue-nha-thau-doi-voi-lai-tien-gui-ngan-hang-va-chenh-lech-ty-gia/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 07:28:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1447</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. + Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng như sau: “Điều 1. Đối tượng áp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chinh-sach-thue-nha-thau-doi-voi-lai-tien-gui-ngan-hang-va-chenh-lech-ty-gia/">Hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.</p>
<p>+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng như sau:</p>
<p><em>“</em><em>Điều 1. Đối tượng áp dụng</em></p>
<p><em>Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trư</em><em>ờ</em><em>ng hợp nêu tại Điều 2 Chương I):</em></p>
<ol>
<li><em> Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc <u>c</u></em><em><u>ó</u></em><em><u>thu nh</u></em><em><u>ậ</u></em><em><u>p </u></em><em><u>phát</u></em><em><u>s</u></em><em><u>i</u></em><em><u>nh t</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>i Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, th</u></em><em><u>ỏa</u></em><em><u> thu</u></em><em><u>ậ</u></em><em><u>n, ho</u></em><em><u>ặ</u></em><em><u>c cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nh</u></em><em><u>â</u></em><em><u>n Việt Nam</u></em><em> hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.</em></li>
</ol>
<p>…”</p>
<p>+ Tại Khoản 3 Điều 7 hướng dẫn thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:</p>
<p><strong><em>“</em></strong><strong><em>3.</em></strong><em> Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa </em><em>điểm</em><em> tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:</em></p>
<p>…</p>
<p><em>&#8211; Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đ</em><em>ó</em><em> có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản ti</em><em>ề</em><em>n gửi đ</em><em>ể</em><em>duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (n</em><em>ế</em><em>u có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá tr</em><em>á</em><em>i phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phi</em><em>ế</em><em>u kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.</em></p>
<p>…</p>
<p><em>&#8211; Các <strong>khoản thu nhập khác</strong> theo quy định của pháp luật</em><em>.”</em></p>
<p>+ Tại Điều 13 hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:</p>
<p><em>“</em><em>Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp</em></p>
<p><em>Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN t</em><em>í</em><em>nh t</em><em>rê</em><em>n doanh thu tính thuế.</em></p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="27%"><em>Số thuế TNDN phải nộp</em></td>
<td width="5%"><em>=</em></td>
<td width="23%"><em>Doanh thu tính thuế TNDN</em></td>
<td width="5%"><em>x</em></td>
<td width="37%"><em>Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol>
<li><em> Doanh thu tính thuế TNDN</em></li>
<li><em>a) Doanh thu tính thuế TNDN</em></li>
</ol>
<p><em>Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được t</em><em>í</em><em>nh bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).</em></p>
<p><em>…</em></p>
<ol start="2">
<li><em> Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế</em></li>
<li><em>a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN t</em><em>í</em><em>nh trên doanh thu tính thuế đ</em><em>ố</em><em>i với ngành kinh doanh:</em></li>
</ol>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="8%"><em>STT</em></td>
<td width="60%"><em>Ngành kinh doanh</em></td>
<td width="31%"><em>Tỷ lệ (%) thuế TNDN t</em><em>í</em><em>nh trên doanh thu tính thuế</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>1</em></td>
<td width="60%"><em>Thương mại: phân ph</em><em>ố</em><em>i, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam</em><em> {</em><em>bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại ch</em><em>ỗ</em><em> (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế &#8211; </em><em>I</em><em>ncoterms</em><em>}</em></td>
<td width="31%"><em>1</em></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="8%"><em>2</em></td>
<td width="60%"><em>Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị bảo hiểm, thuê giàn khoan</em></td>
<td width="31%"><em>5</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="60%"><em>Riêng:</em></p>
<p><em>&#8211; Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;</em></td>
<td width="31%"><em>10</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="60%"><em>&#8211; Dịch vụ tài chính phá</em><em>t</em><em> sinh</em></td>
<td width="31%"><em>2</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>3</em></td>
<td width="60%"><em>Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu bi</em><em>ể</em><em>n</em></td>
<td width="31%"><em>2</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>4</em></td>
<td width="60%"><em>Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, m</em><em>á</em><em>y móc, thiết bị</em></td>
<td width="31%"><em>2</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>5</em></td>
<td width="60%"><em>Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao g</em><em>ồ</em><em>m vận chuy</em><em>ể</em><em>n đường bi</em><em>ể</em><em>n, vận chuyển hàng không)</em></td>
<td width="31%"><em>2</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>6</em></td>
<td width="60%"><em>Chuyển nhượng chứng kho</em><em>á</em><em>n, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm</em></td>
<td width="31%"><em>0,1</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>7</em></td>
<td width="60%"><em>Lãi tiền vay</em></td>
<td width="31%"><em>5</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="8%"><em>8</em></td>
<td width="60%"><em>Thu nhập bản quyền</em></td>
<td width="31%"><em>10</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>…”</p>
<p>&#8211; Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.</p>
<p>+ Tại Điều 5 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTCquy định về thu nhập khác như sau:</p>
<p><em>“</em><em>Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Đ</em><em>i</em><em>ều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:</em></p>
<ol>
<li><em> Sửa đổi, bổ sung khổ đầu Điều 7:</em></li>
</ol>
<p><em>“Điều 7. Thu nhập khác</em></p>
<p><em>Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau: ”</em></p>
<ol start="2">
<li><em> Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7:</em></li>
</ol>
<p><em>“9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:</em></p>
<p><em>Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đ</em><em>á</em><em>nh giá </em><em>lại</em><em> các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:</em></p>
<p><em>&#8211; Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh ch</em><em>í</em><em>nh của doanh nghiệp được t</em><em>í</em><em>nh vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ch</em><em>í</em><em>nh của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực </em><em>tiếp</em><em> đ</em><em>ến</em><em> doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, n</em><em>ế</em><em>u phát sinh </em><em>lỗ</em><em> chênh lệch tỷ giá t</em><em>í</em><em>nh vào chi ph</em><em>í</em><em> tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ gi</em><em>á</em><em> t</em><em>í</em><em>nh vào thu nhập khác kh</em><em>i</em><em> xác định thu nhập chịu thuế</em><em>.</em></p>
<p><em>&#8211; Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả b</em><em>ằ</em><em>ng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau kh</em><em>i</em><em> bù trừ lãi hoặc l</em><em>ỗ</em><em> chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh ch</em><em>í</em><em>nh của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc l</em><em>ỗ</em><em> chênh lệch t</em><em>ỷ</em><em> giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế</em><em>.</em></p>
<p><em>Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đ</em><em>ầ</em><em>u.</em></p>
<p><em>Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ</em><em>”.</em></p>
<p>&#8211; Căn cứ Khoản 4, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài như sau:</p>
<p><em>“</em><em>4. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp kh</em><em>ấ</em><em>u t</em><em>r</em><em>ừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % t</em><em>í</em><em>nh trên doanh thu.</em></p>
<ol>
<li><em>a) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN th</em><em>e</em><em>o tỷ lệ % tính trên doanh thu nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thu</em><em>ế</em><em>quản lý trực tiếp Bên Việt Nam.</em></li>
</ol>
<p><em>Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng</em><em>,</em><em> lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, h</em><em>ồ</em><em> sơ khai quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Ch</em><em>i</em><em> cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi diễn ra hoạt động xây dựng, l</em><em>ắ</em><em>p đặt quy định</em><em>.</em></p>
<p><em>…</em></p>
<p><em>Khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đã được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm khai, nộp thu</em><em>ế</em><em> GTGT theo phương pháp kh</em><em>ấ</em><em>u trừ </em><em>đối</em><em> với doanh thu phát s</em><em>i</em><em>nh kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, số thuế GTGT </em><em>b</em><em>ên Việt Nam đã nộp thay Nhà th</em><em>ầ</em><em>u nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) không bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài; đồng thời Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi được c</em><em>ấ</em><em>p giấy chứng nhận đăng ký thuế.</em></p>
<ol>
<li><em>b) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều </em><em>11</em><em>Thông tư này.</em></li>
<li><em><u>c) Khai thuế thu nh</u></em><em><u>ập</u></em><em><u>doanh n</u></em><em><u>g</u></em><em><u>hi</u></em><em><u>ệ</u></em><em><u>p theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là lo</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>i khai theo lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nh</u></em><em><u>ậ</u></em><em><u>n được tiền thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu</u></em><em>.</em></li>
</ol>
<p><em>Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có th</em><em>ể</em><em> đ</em><em>ă</em><em>ng k</em><em>ý</em><em> khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát s</em><em>i</em><em>nh.</em></p>
<p><em>c.</em><em>1</em><em>) Hồ sơ khai thuế:</em></p>
<p><em>&#8211; Tờ khai thuế theo mẫu s</em><em>ố</em><em> 03/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;</em></p>
<p><em>&#8211; Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);</em></p>
<p><em>&#8211; Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.</em></p>
<p><em>…</em></p>
<p><em>c</em><em>.3) Hồ sơ khai quyết toán thuế:</em></p>
<p><em>&#8211; Tờ khai Quyết toán thuế nhà thầu theo mẫu s</em><em>ố 0</em><em>4/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;</em></p>
<p><em>&#8211; B</em><em>ả</em><em>ng kê các Nhà thầu phụ Việt Nam tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu s</em><em>ố</em><em>02-2/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;</em></p>
<p><em>&#8211; Bảng kê chứng từ nộp thuế,</em></p>
<p><em>&#8211; Bản thanh lý hợp đồng nhà thầu (nếu có).</em></p>
<p><em>…”</em></p>
<p>Căn cứ quy định trên, trường hợp Nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu có phát sinh các khoản thu nhập như lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch về tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì các khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.</p>
<p>Nhà thầu nước ngoài thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chinh-sach-thue-nha-thau-doi-voi-lai-tien-gui-ngan-hang-va-chenh-lech-ty-gia/">Hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách hạch toán chi phí quảng cáo trên google hoặc facebook</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-hach-toan-chi-phi-quang-cao-tren-google-hoac-facebook/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 07:01:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1444</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính) như sau: “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trừ các khoản chi [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-hach-toan-chi-phi-quang-cao-tren-google-hoac-facebook/">Hướng dẫn cách hạch toán chi phí quảng cáo trên google hoặc facebook</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính) như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:</em></li>
<li><em>a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,</em></li>
<li><em>b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</em></li>
<li><em>c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”.</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 1 Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng của Thông tư:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 2 Điều 4 hướng dẫn về người nộp thuế:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“&#8230; Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12. Điều 13 Mục 3 Chương II.”</em></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định trên, trường hợp DN có sử dụng dịch vụ quảng cáo trên internet do Google và Facebook cung cấp trực tiếp thì:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; DN có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; DN  được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi phí quảng cáo qua Google, Facebook nếu thực tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ về thanh toán theo quy định. Trường hợp không có hóa đơn (do Google, Facebook không sử dụng hóa đơn tại Việt Nam) thì phải có tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-hach-toan-chi-phi-quang-cao-tren-google-hoac-facebook/">Hướng dẫn cách hạch toán chi phí quảng cáo trên google hoặc facebook</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy có số dòng nhiều hơn một trang</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chuyen-doi-hoa-don-dien-tu-ra-giay-co-so-dong-nhieu-hon-mot-trang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 02:15:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1441</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử. “1. Hóa đơn điện tử là tập hợp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chuyen-doi-hoa-don-dien-tu-ra-giay-co-so-dong-nhieu-hon-mot-trang/">Chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy có số dòng nhiều hơn một trang</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1</em><em>. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa</em><em>, cung ứng dịch vụ được khởi tạo, lập, gửi nhận, lưu trữ bằng phương tiện điện t</em><em>ử. Hó</em><em>a đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thố</em><em>ng máy tính của tổ </em><em>chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu </em><em>trữ trên máy </em><em>tí</em><em>nh của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng;</em><em> hó</em><em>a đơn bán hàng; hóa đơn khá</em><em>c gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm&#8230;; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí </em><em>vận tải quốc tế, chứng từ thu phí </em><em>dịch vụ ngân hàng&#8230;, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có</em><em> liên quan.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Hó</em><em>a đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số </em><em>hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lậ</em><em>p và sử dụng một lần duy nhất.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><em> Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</em></li>
<li><em>a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tí</em><em>nh toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hó</em><em>a đơn điện tử.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Tiêu chí</em><em> đánh giá tí</em><em>nh toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiể</em><em>n thị hó</em><em>a đơn điện tử.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Thông tin chứa trong hó</em><em>a đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1</em><em>&#8230; Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số</em><em>hó</em><em>a đơn như của trang đầu (do hệ thố</em><em>ng máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người b</em><em>án như trang đầu; cùng mẫu và ký </em><em>hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc &#8211; trang X/Y” (trong đó </em><em>X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><em> Người bán hàng được sử dụng bảng kê để </em><em>liệt kê các l</em><em>oại </em><em>hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.</em></li>
<li><em>a) Nội dung ghi trên hóa đơn</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số&#8230;, ngày&#8230;, tháng&#8230;. năm&#8230; ”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1</em><em>6 Thông tư này.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Nội dung trên bảng kê</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Bảng kê do người bá</em><em>n hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủ</em><em>ng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chí</em><em>nh như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>+ Tên hàng, số </em><em>lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế </em><em>giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế </em><em>suất giá </em><em>trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đú</em><em>ng với số tiền ghi trên hó</em><em>a đơn giá trị gia tăng.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hó</em><em>a đơn số&#8230; Ngày&#8230; tháng&#8230;. năm” và có đầy đủ các chữ ký của</em><em>người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Trường hợp bảng kê có </em><em>hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số </em><em>trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ </em><em>chữ ký của người bán hàng, chữ ký </em><em>của người mua hàng như trên hóa đơn.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Số bảng kê phát hành phù hợp với số </em><em>liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để</em><em> cơ quan thuế </em><em>kiểm tra, đố</em><em>i chiếu khi </em><em>cần thiết.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu </em><em>giữ bảng kê kèm theo hó</em><em>a đơn theo quy định.”</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 820/TCT-DNL ngày 13/3/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định nêu trên, hóa đơn điện tử (viết tắt HĐĐT) bản chất là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử, số dòng có thể tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa, sản phẩm có trên hóa đơn. Khi bán hàng hóa công ty xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì công ty phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Công ty không được lập hóa đơn điện tử không có danh mục hàng hóa mà lại kèm theo bảng kê hàng hóa bản giấy cho khách hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp công ty chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">Công ty được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu &#8220;tiep theo trang truoc &#8211; trang X/Y&#8221; (trong đó X là số tứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chuyen-doi-hoa-don-dien-tu-ra-giay-co-so-dong-nhieu-hon-mot-trang/">Chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy có số dòng nhiều hơn một trang</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn gián tiếp</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-von-gian-tiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 02:08:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1438</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#8211; Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế TNDN như sau: “2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:&#8230; d) Doanh nghiệp nước ngoài không có [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-von-gian-tiep/">Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn gián tiếp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:&#8230;</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. ”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>“3 Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tai Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh&#8230;”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ tiết c Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế, ”</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ minh họa:</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau: Trường hợp INVIVO GROUP là một pháp nhân được thành lập hợp lệ theo luật pháp Cộng hòa Pháp đã ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ vốn cổ phần trong Công ty NEOVIA (là một Công ty cổ phần được thành lập hợp lệ theo pháp luật của Pháp) cho Công ty cổ phần ADM France (là một Công ty cổ phần được thành lập hợp lệ theo pháp luật của Pháp); Trong đó Công ty NEOVIA đang sở hữu bảy mươi phần trăm vốn điều lệ của Công ty TNHH Guyomarc&#8217;h VCN (là Công ty được thành lập hợp lệ theo pháp luật Việt Nam) thì về nguyên tắc, INVIVO GROUP phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động chuyển nhượng vốn, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và tiết c Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT- BTC nêu trên.</p>
<p style="text-align: justify;">Số thuế TNDN phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu, giá vốn, chi phí của hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật thuế TNDN.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng trong hoạt động chuyển nhượng vốn đều là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì Công ty TNHH Guyomarc&#8217;h VCN tại Việt Nam (nơi tổ chức nước ngoài đầu tư vốn) có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-von-gian-tiep/">Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn gián tiếp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thuế đối với Doanh nghiệp phần mềm(hóa đơn và doanh thu khi xuất khẩu)</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-doi-voi-doanh-nghiep-phan-memhoa-don-va-doanh-thu-khi-xuat-khau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jun 2019 02:03:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1436</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin + Tại Điều 3 quy định: &#8220;Điều 3. Giải thích từ ngữ Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-doi-voi-doanh-nghiep-phan-memhoa-don-va-doanh-thu-khi-xuat-khau/">Chính sách thuế đối với Doanh nghiệp phần mềm(hóa đơn và doanh thu khi xuất khẩu)</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 3 quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 3. Giải thích từ ngữ</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài l</em><em>i</em><em>ệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay </em><em>lưu</em><em>trữ ở </em><em>b</em><em>ất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đ</em><em>ố</em><em>i tượng khác khai thác, sử dụng.</em><em>…</em></li>
</ol>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><em> Phần mềm ứng dụng </em><em>là</em><em>phần mềm được phát triển </em><em>v</em><em>à cài đặt trên một</em><em>môi</em><em> trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể&#8230;.&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 9 quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 9. Hoạt động công nghiệp ph</em><em>ầ</em><em>n m</em><em>ề</em><em>m</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>1</em><em>. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xu</em><em>ấ</em><em>t phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công ph</em><em>ầ</em><em>n mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.</em></li>
<li><em> Các loại sản phẩm ph</em><em>ầ</em><em>n m</em><em>ề</em><em>m bao gồm:</em></li>
<li><em>a) Phần mềm hệ thống;</em></li>
<li><em>b) Phần mềm ứng dụng;</em></li>
<li><em>c) Phần mềm tiện ích;</em></li>
<li><em>d) Phần mềm công cụ,</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ) Các phần mềm khác.</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><em> Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:</em></li>
<li><em>a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ th</em><em>ố</em><em>ng thông tin;</em></li>
<li><em>b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;</em></li>
<li><em>e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự </em><em>á</em><em>n phần mềm;</em></li>
<li><em>d) Dịch vụ tư vấn định gi</em><em>á</em><em>phần mềm;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ</em><em>) Dịch </em><em>vụ</em><em> chuyển giao công nghệ phần mềm;</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>e) Dịch </em><em>vụ</em><em>tích hợp hệ thống;</em></li>
<li><em>g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho s</em><em>ả</em><em>n phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;</em></li>
<li><em>h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;</em></li>
<li><em>i) Các dịch vụ phần mềm khác</em><em>.”</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Phụ lục 01 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“…</em></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td colspan="3" width="19%"><strong><em>STT</em></strong></td>
<td width="80%"><strong><em>Tên sản phẩm</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%"><em>2</em></td>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="80%"><strong><em>Nhóm phần mềm ứng dụng</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="6%"><em>2</em></td>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="80%"><em>Phần mềm ứng dụng đa ngành</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="6%"><em>2</em></td>
<td width="80%"><em>Phần mềm cổng thông tin điện tử</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="6%"><em>3</em></td>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="80%"><em>Phần mềm ứng dụng chuyên ngành</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="6%"><em> </em></p>
<p><em> </em></td>
<td width="6%"><em> </em></td>
<td width="6%"><em>2</em></td>
<td width="80%"><em>Phần mềm chuyên ngành Giáo dục đào tạo (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học, &#8230;)</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><em>…”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“</em><em>1</em><em>. Sửa đ</em><em>ổ</em><em>i, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>“2. Các loại hóa đơn:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đ</em><em>ố</em><em>i tượng sau đây:</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu s</em><em>ố</em><em> 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành k</em><em>è</em><em>m theo Thông tư này)&#8230;”</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 11 quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thu</em><em>ế</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>1</em><em>. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:</em></li>
<li><em>a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp </em><em>nhưng</em><em>có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Hộ, cá nhân kinh doanh;</em></li>
<li><em>c) <u>Tổ chức kinh doanh, doanh ngh</u></em><em><u>iệp</u></em><em><u>n</u></em><em><u>ộ</u></em><em><u>p thuế GTGT theo phương pháp tr</u></em><em><u>ự</u></em><em><u>c t</u></em><em><u>iếp</u></em><em><u>theo tỷ lệ % nhân với doanh thu</u></em><em>&#8230;.&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 16 quy định về lập hóa đơn:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;&#8230;2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được t</em><em>iề</em><em>n.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Ng</em><em>à</em><em>y lập hóa đ</em><em>ơ</em><em>n đối với c</em><em>u</em><em>ng ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp t</em><em>ổ</em><em> chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><u>Trường h</u></em><em><u>ợp g</u></em><em><u>iao hàng nhiều lần</u></em><em> hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ <u>thì m</u></em><em><u>ỗ</u></em><em><u>i lần giao hàng</u></em><em> hoặc bàn giao <u>đều phải lập hóa đơn cho khối lư</u></em><em><u>ợ</u></em><em><u>ng, giá tr</u></em><em><u>ị</u></em><em><u> hàng hóa</u></em><em><u>,</u></em><em><u> d</u></em><em><u>ị</u></em><em><u>ch v</u></em><em><u>ụ</u></em><em><u> được giao tương ứng</u></em><em>.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;<u>Ngày l</u></em><em><u>ập</u></em><em><u> hóa đơn đối với hàng hóa, d</u></em><em><u>ị</u></em><em><u>ch v</u></em><em><u>ụ</u></em><em><u> xuất khẩu do người xuất khẩu t</u></em><em><u>ự</u></em><em><u> xác đ</u></em><em><u>ị</u></em><em><u>nh phù hợp với </u></em><em><u>thỏa</u></em><em><u> thu</u></em><em><u>ậ</u></em><em><u>n giữa người xuất kh</u></em><em><u>ẩ</u></em><em><u>u và người nh</u></em><em><u>ậ</u></em><em><u>p kh</u></em><em><u>ẩ</u></em><em><u>u</u></em><em>. Ngày xác định doanh thu xuất kh</em><em>ẩ</em><em>u đ</em><em>ể</em><em> tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan&#8230;.&#8221;</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 20 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1</em><em>. Trường hợp </em><em>l</em><em>ập </em><em>hóa </em><em>đơn chưa giao cho người mua, n</em><em>ế</em><em>u phát hiện hóa đơn </em><em>l</em><em>ập sai, người b</em><em>á</em><em>n gạch chéo các liên và lưu giữ số </em><em>hóa</em><em> đơn </em><em>l</em><em>ập sai.</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><em> Trường hợp hóa đơn đã </em><em>l</em><em>ập và giao cho người mua nh</em><em>ư</em><em>ng chưa giao hàng </em><em>hóa</em><em>, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa k</em><em>ê</em><em>khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu h</em><em>ồ</em><em>i các liên của số hóa đơn đã lập sa</em><em>i</em><em>. Biên bản thu hồi hóa đơn phải th</em><em>ể</em><em>hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người b</em><em>á</em><em>n gạch chéo các liên, </em><em>lưu</em><em> giữ s</em><em>ố hóa</em><em> đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.</em></li>
<li><em> Trường hợp </em><em>hóa</em><em>đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung </em><em>ứ</em><em>ng dịch vụ, ng</em><em>ư</em><em>ời bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có </em><em>thỏa</em><em>thuận bằng văn bản ghi r</em><em>õ</em><em> sai sót, đồng thời ng</em><em>ười</em><em> b</em><em>á</em><em>n lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi r</em><em>õ</em><em> điều chỉnh (tăng, gi</em><em>ả</em><em>m) số lượng hàng hóa, gi</em><em>á</em><em> bán, thuế suất thuế gi</em><em>á</em><em> trị gia tăng&#8230;, ti</em><em>ề</em><em>n </em><em>thuế</em><em> gi</em><em>á</em><em> trị gia tăng cho hóa đơn số&#8230;, ký hiệu&#8230; Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người b</em><em>á</em><em>n và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).</em></li>
<li><em> Hướng dẫn xử lý đối với </em><em>hóa</em><em>đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;</em><em>21. .</em><em>..Phần mềm máy t</em><em>í</em><em>nh bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo q</em><em>u</em><em>y định của pháp luật.&#8221;</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 8 quy định thời điểm xác định thuế GTGT:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1.</em><em> Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><em> Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.&#8221;</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại khoản 1, Điều 9 quy định về thuế suất 0%:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 9</em><em>.</em><em> Thuế suất 0%.</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>1</em><em>. Thuế suất 0%: áp dụng đ</em><em>ố</em><em>i với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở tr</em><em>o</em><em>ng khu ph</em><em>i</em><em>thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT kh</em><em>i</em><em>xuất kh</em><em>ẩ</em><em>u, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được b</em><em>á</em><em>n, cung ứng cho t</em><em>ổ</em><em> chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho t</em><em>ổ </em><em>chức, cá nhân trong khu ph</em><em>i</em><em> thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật</em><em>.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật..</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b</em><em>) Dịch vụ xuất khẩu </em><em>b</em><em>ao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu ph</em><em>i</em><em>thuế quan.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230; Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng kh</em><em>ô</em><em>ng xác định riêng phần gi</em><em>á</em><em> trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi ph</em><em>í</em><em> phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí</em><em>.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải c</em><em>ó</em><em> tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam”.</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại khoản 2, Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Đ</em><em>ố</em><em>i với hàng hóa xuất khẩu:</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; C</em><em>ó</em><em> hợp đồ</em><em>n</em><em>g bá</em><em>n</em><em>, gi</em><em>a</em><em> công hàng </em><em>hóa</em><em> xuất khẩ</em><em>u</em><em>; hợp đồng </em><em>ủy</em><em> th</em><em>á</em><em>c xuất khẩu;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211;</em><em> Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; C</em><em>ó</em><em> hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8211; Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác th</em><em>e</em><em>o quy định của pháp luật;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu b</em><em>i</em><em>ển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu bi</em><em>ể</em><em>n đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“Điều 11. Thuế suất 10%</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này</em><em>..</em><em>”</em></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 17 quy định:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều </em><em>1</em><em>7. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8230;2. <u>Hàng hóa xuất kh</u></em><em><u>ẩ</u></em><em><u>u t</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>i chỗ theo quy định của pháp luật</u></em><em>:</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Hợp đồng mua b</em><em>á</em><em>n hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;</em></li>
<li><em>b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu &#8211; nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;</em></li>
<li><em>c) Hóa đơn gi</em><em>á</em><em>trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;</em></li>
<li><em>d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nh</em><em>ưn</em><em>g giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuy</em><em>ể</em><em>n đ</em><em>ổ</em><em> Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại ch</em><em>ỗ</em><em>được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất kh</em><em>ẩ</em><em>u tại ch</em><em>ỗ</em><em>thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ) Hàng </em><em>hóa</em><em> xuất khẩu tại ch</em><em>ỗ</em><em> của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><u>Các t</u></em><em><u>r</u></em><em><u>ường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất kh</u></em><em><u>ẩ</u></em><em><u>u ho</u></em><em><u>ặ</u></em><em><u>c hàng hóa được coi như xuất khẩu</u></em><em> hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nh</em><em>ưn</em><em>g không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đ</em><em>ố</em><em>i v</em><em>ới</em><em>từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nh</em><em>ưn</em><em>g không đ</em><em>ư</em><em>ợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. <u>Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất kh</u></em><em><u>ẩ</u></em><em><u>u t</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>i ch</u></em><em><u>ỗ</u></em><em>, nếu không c</em><em>ó</em><em> đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất kh</em><em>ẩ</em><em>u nếu không đáp ứng điều kiện v</em><em>ề</em><em> thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.&#8221;</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tại Điều 3 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“2. Thời điểm xác định doanh thu để t</em><em>í</em><em>nh thu nhập chịu thuế được xác định như sau:</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quy</em><em>ề</em><em>n sử dụng hàng hóa cho người mua.</em></li>
<li><em>b) <u>Đối với ho</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>t đ</u></em><em><u>ộ</u></em><em><u>ng cung ứng d</u></em><em><u>ị</u></em><em><u>ch v</u></em><em><u>ụ</u></em><em>là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số </em><em>11</em><em>9/2014/TT-BTC&#8230;&#8221;</em><em>.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại ch</em><em>ỗ</em><em>gồm:</em></li>
<li><em>a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế ph</em><em>ẩ</em><em>m thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;</em></li>
<li><em>b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;</em></li>
<li><em><u>c) Hàng hóa mua bán </u></em><em><u>gi</u></em><em><u>ữa doanh nghiệp V</u></em><em><u>iệ</u></em><em><u>t Nam với t</u></em><em><u>ổ</u></em><em><u>chức, cá nhân nước ngoài không có hi</u></em><em><u>ệ</u></em><em><u>n di</u></em><em><u>ệ</u></em><em><u>n t</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>i V</u></em><em><u>iệ</u></em><em><u>t Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ đ</u></em><em><u>ị</u></em><em><u>nh giao, nh</u></em><em><u>ậ</u></em><em><u>n hàng hóa với doanh nghiệp khác t</u></em><em><u>ạ</u></em><em><u>i V</u></em><em><u>iệ</u></em><em><u>t Nam.</u></em></li>
<li><em> Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại ch</em><em>ỗ</em><em>thực hiện tại Ch</em><em>i</em><em>cục H</em><em>ải</em><em> quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình…&#8221;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ Khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;58. Khoản 3, 4, 5 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>“3. Hồ sơ hải quan</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<ol style="text-align: justify;" start="4">
<li><em> Trong thời hạn </em><em>1</em><em>5 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại ch</em><em>ỗ</em><em>phải làm thủ tục hải quan.</em></li>
<li><em> Thủ tục hải quan</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em><em>“</em><em>&#8220;</em></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ các quy định trên, việc xác định doanh thu và xuất hóa đơn được cụ thể như sau:</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>Về xác định thuế suất thuế GTGT:</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp Công ty ký hợp đồng sản xuất phần mềm với khách hàng tại Hàn Quốc và tiến hành nghiệm thu bàn giao cho bên thứ ba tại Việt Nam, được sử dụng tại Việt Nam theo từng giai đoạn đáp ứng các điều kiện về xuất khẩu hàng hóa tại chỗ theo quy định pháp luật về hải quan và khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC , Điều 17 Thông tư219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.</p>
<p style="text-align: justify;">Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC , đồng thời liên hệ với cơ quan hải quan để được giải đáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp Công ty khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu thì Công ty thực hiện lập hóa đơn bán hàng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC .</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp Công ty xác định hoạt động sản xuất phần mềm của Công ty đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 và không thuộc trường hợp xuất khẩu hàng hóa tại chỗ, thì thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC .</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp Công ty khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa thì Công ty thực hiện lập hóa đơn bán hàng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC .</p>
<p style="text-align: justify;">Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế, đối chiếu với hướng dẫn nguyên tắc nêu trên để áp dụng thực hiện.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li>Xử lý về hóa đơn và ghi nhận doanh thu đối với trường hợp nghiệm thu bàn giao sản phẩm theo giai đoạn:</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đề nghị Công ty nghiên cứu và thực hiện các quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giao hàng nhiều lần theo quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên,.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Về ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT, TNDN, đề nghị Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li>Xử lý về hóa đơn và ghi nhận doanh thu đối với khoản tiền ứng trước nhận được theo hợp đồng:</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng, Công ty nhận các khoản tiền ứng trước không gắn liền với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng hàng hóa và không gắn với việc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ thì Công ty không phải lập hóa đơn khi nhận các khoản tiền cung ứng trước này.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận trước của hợp đồng, Công ty thực hiện việc xử lý hóa đã lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTCngày 31/03/2014.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với nội dung Công ty hỏi về ghi nhận doanh thu đối với khoản tiền ứng trước thuộc lĩnh vực hạch toán kế toán, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Quản lý giám sát kế toán kiểm toán để được hướng dẫn giải quyết.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-doi-voi-doanh-nghiep-phan-memhoa-don-va-doanh-thu-khi-xuat-khau/">Chính sách thuế đối với Doanh nghiệp phần mềm(hóa đơn và doanh thu khi xuất khẩu)</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các công việc kế toán cần làm đối với công ty mới thành lập</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-doi-voi-cong-ty-moi-thanh-lap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 Jun 2019 03:53:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1427</guid>

					<description><![CDATA[<p>I/ KHAI THUẾ MÔN BÀI KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế (NNT) mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.             Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-doi-voi-cong-ty-moi-thanh-lap/">Các công việc kế toán cần làm đối với công ty mới thành lập</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>I/ KHAI THUẾ MÔN BÀI KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế (NNT) mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">            Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="171">Bậc thuế môn bài</td>
<td width="212">Vốn đăng ký</td>
<td width="246">Mức thuế môn bài cả năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="171">Bậc 1</td>
<td width="212">Trên 10 tỷ</td>
<td width="246">3.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="171">Bậc 2</td>
<td width="212">Từ 5 tỷ đến 10 tỷ</td>
<td width="246">2.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="171">Bậc 3</td>
<td width="212">Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ</td>
<td width="246">1.500.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="171">Bậc 4</td>
<td width="212">Dưới 2 tỷ</td>
<td width="246">1.000.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>II/ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHI HOÀN TẤT ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI SỞ KH&amp;ĐT:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Văn bản áp dụng: </em><em>Thông tư 219/2013/TT-BTC</em><em> ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính</em> <em>Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>Kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan thuế căn cứ vào Tờ khai thuế của kỳ đầu tiên của DN mới thành lập để xác định DN nộp thuế GTGT theo phương pháp nào. Nếu mẫu biểu kê khai là MS 01/GTGT thì DN đó kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li>Kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu.</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">            Áp dụng đối với DN mới thành lập không thuộc trường hợp kê khai theo phương pháp khấu trừ thì phải kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.</p>
<p style="text-align: justify;">            Mẫu biểu kê khai: Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT(Ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>III/ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DÀNH CHO NHỮNG DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp  tạm tính theo quý mà chỉ tính tạm nộp thuế TNDN hàng quý  cho cơ quan thuế theo quy định, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý sau. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">Cuối năm chậm nhất là ngày thứ 90 của năm tài chính tiếp theo DN phải khai quyết toán thuế TNDN năm và Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN và các phụ lục kèm theo (mẫu biểu ban hành Thông tư 159/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Báo cáo tài chính năm</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN &#8211; THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP PHẢI XÚC TIẾN GẦN NHẤT</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Nếu không phát sinh thì không phải nộp tờ khai tháng/quí (mẫu 02/KK-TNCN) Trường hợp có phát sinh thuế phải nộp thì thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế   (mẫu 05/KK-TNCN) và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập trong năm thì không phải khai quyết toán thuế TNCN,…</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>Các loại thuế, phí khác (nếu có)</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Doanh nghiệp phải nộp Thuế tài nguyên, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí, lệ phí,&#8230;(nếu có).</p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td><strong>V. HÓA ĐƠN</strong>+ Đặt in hóa đơn GTGT để sử dụng theo hình thức đặt in hóa đơn giấy và đến tháng 11 năm 2020 toàn bộ các DN phải thực hiện sử dụng hóa đơn điện tử</p>
<p>+ Sau khi có hóa đơn thì làm thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng ít nhất là 2 ngày. Kể từ ngày thông báo phát hành hóa đơn, thì mỗi quý phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC), chậm nhất là ngày 30 quý sau.</p>
<p>&#8211; Đối với DN mới thành lập nộp thuế GTGT theo PP Trực tiếp thì phải mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng và kể từ ngày mua, cũng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như trường hợp trên (Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC)</p>
<p><strong>VI. TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG</strong></p>
<p>-DN sau khi mở tài khoản ngân hàng để thực hiện giao dịch vì theo quy định, hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và chi phí tính thuế TNDN mới được trừ. Sau đó làm thủ tục thông báo tài khoản với Sở kế hoạch</p>
<p><strong>VII . KHAI BÁO LAO ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN ĐÓNG BHXH CHO NLĐ</strong></p>
<p>&#8211; Nếu DN ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: kế toán liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên.</p>
<p>&#8211; Đăng ký thang bảng lương theo quy định</p>
<p>Căn cứ Nghị định 49/2013/NĐ-CP, Quyết định 959/QĐ-BHXH, Quyết định 1018/QĐ-BHXH.</p>
<p><strong>VIII. BẢNG ĐỊNH MỨC NVL</strong></p>
<p>&#8211; Nếu là doanh nghiệp có tính chất sản xuất thì phải lập Bảng định mức nguyên vật liệu cho tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xây dựng định mức, mức tiêu hao nguyên vật liệu. Bảng này sẽ được lưu tại Doanh nghiệp</p>
<p>9. Thông báo Phương pháp khấu hao Tài sản cố định</p>
<p>&#8211; Lập và nộp bảng thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ kể từ ngày phát sinh TSCĐ.</p>
<p>Thông tư 45/2013/TT-BTC</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-doi-voi-cong-ty-moi-thanh-lap/">Các công việc kế toán cần làm đối với công ty mới thành lập</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các công việc kế toán cần làm trong tháng 7/2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-7-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jun 2019 08:13:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1424</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thông báo tình hình biến động lao động tháng 06/2019 &#8211; Thời hạn: Trước ngày 03/7/2019 &#8211; Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-7-2019/">Các công việc kế toán cần làm trong tháng 7/2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thông báo tình hình biến động lao động tháng 06/2019</strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Trước ngày 03/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015</p>
<p>Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.</p>
<p><strong>2. Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế quý II/2019</strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Trước ngày 30/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC quy định:</p>
<p>Đối với chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính, doanh nghiệp đang hoạt động thì thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.</p>
<p><strong>3. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý II/2019</strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Trước ngày 30/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014</p>
<p>Hàng quý, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN của quý đó, chậm nhất là vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp chỉ cần nộp số thuế tạm tính chứ không phải nộp tờ khai thuế.</p>
<p><strong>4. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 07/2019</strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Trước ngày 31/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017</p>
<p>Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.</p>
<p>Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.</p>
<p><strong>5. Trích nộp Kinh phí Công đoàn tháng 07/2019</strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Trước ngày 31/7/2019</p>
<p>Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là DN đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.</p>
<p>Mức đóng kinh phí Công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động.</p>
<p><strong>6. Nộp tờ khai thuế TNCN </strong></p>
<p><strong><em>* Trường hợp nộp tờ khai thuế theo tháng</em></strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013.</p>
<p>Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.</p>
<p>Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.</p>
<p><strong><em>* Trường hợp nộp tờ khai thuế theo quý</em></strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.</p>
<p><strong>7. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn </strong></p>
<p><strong><em>*Báo cáo tính hình sử dụng hóa đơn theo tháng</em></strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.</p>
<p>Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.</p>
<p>Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là:</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p>
<p>Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p>
<p><strong><em>*Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý</em></strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.</p>
<p>Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.</p>
<p><strong>8. Nộp tờ khai thuế GTGT </strong></p>
<p><strong><em>*Trường hợp nộp tờ khai thuế theo tháng</em></strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.</p>
<p>Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.</p>
<p><strong><em>*Trường hợp nộp tờ khai thuế theo quý</em></strong></p>
<p>&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/7/2019</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-7-2019/">Các công việc kế toán cần làm trong tháng 7/2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kế toán cách ký chữ ký đúng luật để không bị phạt và  11 lỗi về “chữ ký” sẽ bị phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-toan-cach-ky-chu-ky-dung-luat-de-khong-bi-phat-va-11-loi-ve-chu-ky-se-bi-phat-trong-linh-vuc-ke-toan-kiem-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jun 2019 08:01:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1421</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện hành Nghị định 41/2018/NĐ-CP xử phạt từ 5 – 10 triệu đồng nếu chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký. Nhiều người lo lắng và cho rằng mỗi lần ký thì nét chữ sẽ khác nhau, không thể giống y nguyên được, nên dễ dàng [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-toan-cach-ky-chu-ky-dung-luat-de-khong-bi-phat-va-11-loi-ve-chu-ky-se-bi-phat-trong-linh-vuc-ke-toan-kiem-toan/">Hướng dẫn kế toán cách ký chữ ký đúng luật để không bị phạt và  11 lỗi về “chữ ký” sẽ bị phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện hành <strong>Nghị định 41/2018/NĐ-CP</strong> xử phạt từ 5 – 10 triệu đồng nếu chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký.</p>
<p>Nhiều người lo lắng và cho rằng mỗi lần ký thì nét chữ sẽ khác nhau, không thể giống y nguyên được, nên dễ dàng bị xử phạt về lỗi này.</p>
<p>Tuy nhiên, sự thật không phải vậy, Nghị định 41/2018 quy định chữ ký phải thống nhấtchứ không bắt buộc phải giống nhau từng chi tiết một.</p>
<p>Ví dụ, khi đăng ký chữ “Trang Anh” thì buộc sau đó phải ký đủ chữ “Trang Anh”, chữ “Trang Anh” có thể mập hoặc ốm hơn chữ đã đăng ký, nét chữ đậm hoặc nhạt hơn chữ đã đăng ký.</p>
<p>Nhưng nếu ký tắt thành “T Anh”, “Trang A” hoặc tự ý thêm “Nguyễn Trang Anh” sẽ không được gọi là thống nhất.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Và sau đây là 11 lỗi về “chữ ký” sẽ bị phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán</strong></p>
<p>Đây là nội dung đáng chú ý được quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2018). Cụ thể như sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60"><strong>STT</strong></td>
<td width="361"><strong>Hành vi vi phạm</strong></td>
<td width="180"><strong>Mức phạt</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="60">1</td>
<td width="361">Bản báo cáo minh bạch khi công bố không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền</td>
<td width="180">Cảnh cáo</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">2</td>
<td width="361">Lập sổ kế toán không ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của số kế toán trên giấy</td>
<td width="180">1 – 2 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">3</td>
<td width="361">Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các loại sổ không bắt buộc phải in theo quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử)</td>
<td width="180">1 – 2 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">4</td>
<td width="361">Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định</td>
<td width="180">1 – 2 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">5</td>
<td width="361">Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn</td>
<td width="180">3 – 5 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">6</td>
<td width="361">Tài liệu kế toán sao chụp không có đầy đủ chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.</td>
<td width="180">3 – 5 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">7</td>
<td width="361">Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký</td>
<td width="180">5 – 10 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">8</td>
<td width="361">Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ</td>
<td width="180">5 – 10 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">9</td>
<td width="361">Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán</td>
<td width="180">5 – 10 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">10</td>
<td width="361">Lập báo cáo kiểm toán không có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên hành nghề theo quy định</td>
<td width="180">5 – 10 triệu đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">11</td>
<td width="361">Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.</td>
<td width="180">20 – 30 triệu đồng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-toan-cach-ky-chu-ky-dung-luat-de-khong-bi-phat-va-11-loi-ve-chu-ky-se-bi-phat-trong-linh-vuc-ke-toan-kiem-toan/">Hướng dẫn kế toán cách ký chữ ký đúng luật để không bị phạt và  11 lỗi về “chữ ký” sẽ bị phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Từ 1/1/2018, chính sách BHXH thay đổi thế nào ?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/tu-1-1-2018-chinh-sach-bhxh-thay-doi-the-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jun 2019 07:56:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1418</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mở rộng 2 nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; sửa quy định về mức đóng BHXH hàng tháng; Tăng dần số năm đóng BHXH để được hưởng mức lương hưu tối đa; phạt đến 7 năm tù nếu trốn đóng BHXH… là những điểm mới về chính sách BHXH được áp dụng từ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tu-1-1-2018-chinh-sach-bhxh-thay-doi-the-nao/">Từ 1/1/2018, chính sách BHXH thay đổi thế nào ?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Mở rộng 2 nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; sửa quy định về mức đóng BHXH hàng tháng; Tăng dần số năm đóng BHXH để được hưởng mức lương hưu tối đa; phạt đến 7 năm tù nếu trốn đóng BHXH… là những điểm mới về chính sách BHXH được áp dụng từ ngày 1/1/2018.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016, tuy nhiên, một số quy định mới về chính sách BHXH được áp dụng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thêm 2 đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Kể từ ngày 1/1/2018, bên cạnh những đối tượng đóng BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành thì 2 đối tượng sau cũng phải tham gia, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><em>Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm tiền ăn giữa ca</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sửa đổi quy định về mức đóng BHXH hàng tháng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với những người đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định sẽ bao gồm mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Các khoản bổ sung khác do hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tăng dần số năm đóng BHXH để được hưởng mức lương hưu tối đa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Lao động nữ đủ 55 tuổi, nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi phải có đủ 30 năm đóng BHXH mới được hưởng tỷ lệ tối đa 75% (so với trước năm 2018 chỉ cần có đủ 25 năm đóng BHXH là được hưởng tỷ lệ tối đa 75%).</p>
<p style="text-align: justify;">Lao động nam đủ 60 tuổi, nghỉ hưu năm 2018 phải đủ 31 năm đóng BHXH, nghỉ năm 2019 phải đủ 32 năm, nghỉ năm 2020 phải đủ 33 năm, nghỉ năm 2021 phải đủ 34 năm và nghỉ từ năm 2022 trở đi phải đủ 35 năm đóng BHXH mới được hưởng tỷ lệ tối đa là 75% (so với trước năm 2018 thì chỉ cần có đủ 30 năm đóng BHXH là được hưởng tỷ lệ tối đa 75%).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Về mức hỗ trợ: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bằng 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Về thời gian hỗ trợ: Tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xử lý trách nhiệm hình sự các hành vi vi phạm về BHXH, BHYT, BHTN</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, Bộ luật Hình sự 2015 đã bổ sung tội phạm quy định liên quan đến hành vi nêu trên, cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định từ 6 tháng trở lên, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 50 đến 200 triệu đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến một năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Phạt tiền từ 200 &#8211; 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm với các hành vi: Phạm tội 2 lần trở lên; trốn đóng bảo hiểm từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 đến dưới 200 người; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.</p>
<p style="text-align: justify;">Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm với các hành vi: Trốn đóng bảo hiểm 1 tỷ đồng trở lên; trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, các hành vi gian lận về BHYT như giả mạo hồ sơ, thẻ BHYT hoặc sử dụng thẻ BHYT được cấp khống, thẻ BHYT giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ BHYT của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ BHYT trái quy định; lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc&#8230; cũng bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm.</p>
<h1 style="text-align: justify;">Từ 01/01/2018, thời gian thử việc có phải đóng BHXH bắt buộc?</h1>
<h2 style="text-align: justify;">Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, từ ngày 01/01/2018 người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vậy trong trường hợp này, người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tại Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/4/2017 quy định những đối tượng sau phải tham gia BHXH bắt buộc:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>“1.1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>…”</em></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2012, “<em>Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này</em>”.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Điều 23 Bộ luật Lao động 2012 quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động</em></strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em> Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:</em></li>
<li><em>a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;</em></li>
<li><em>b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;</em></li>
<li><em>c) Công việc và địa điểm làm việc;</em></li>
<li><em>d) Thời hạn của hợp đồng lao động;</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;</em></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><em>e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;</em></li>
<li><em>g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;</em></li>
<li><em>h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;</em></li>
<li><em>i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;</em></li>
<li><em>k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.</em></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><em>…</em></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy có thể hiểu rằng hợp đồng thử việc không phải đóng bảo hiểm xã hội vì trong nội dung của hợp đồng này không nhắc đến việc đóng bảo hiểm xã hội như hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên trong trường hợp,  thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Công văn 2447/LĐTBXH-BHXH ngày 26/7/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tu-1-1-2018-chinh-sach-bhxh-thay-doi-the-nao/">Từ 1/1/2018, chính sách BHXH thay đổi thế nào ?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những từ được viết tắt trên hóa đơn</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-tu-duoc-viet-tat-tren-hoa-don/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jun 2019 07:52:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1415</guid>

					<description><![CDATA[<p>Danh mục những từ được phép viết tắt trên hóa đơn như sau (Căn cứ và Điểm b Khoản 7 Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC): STT Từ được phép viết tắt Viết tắt thành 1 Phường P 2 Xã X 3 Thị trấn TT 4 Quận Q 5 Huyện H 6 Thị xã TX [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-tu-duoc-viet-tat-tren-hoa-don/">Những từ được viết tắt trên hóa đơn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Danh mục những từ được phép viết tắt trên hóa đơn như sau (Căn cứ và Điểm b Khoản 7 Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC):</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="58"><strong>STT</strong></td>
<td width="290"><strong>Từ được phép viết tắt</strong></td>
<td width="290"><strong>Viết tắt thành</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>1</strong></td>
<td width="290">Phường</td>
<td width="290">P</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>2</strong></td>
<td width="290">Xã</td>
<td width="290">X</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>3</strong></td>
<td width="290">Thị trấn</td>
<td width="290">TT</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>4</strong></td>
<td width="290">Quận</td>
<td width="290">Q</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>5</strong></td>
<td width="290">Huyện</td>
<td width="290">H</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>6</strong></td>
<td width="290">Thị xã</td>
<td width="290">TX</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>7</strong></td>
<td width="290">Thành phố</td>
<td width="290">TP</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>8</strong></td>
<td width="290">Tỉnh</td>
<td width="290">T</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>9</strong></td>
<td width="290">Việt Nam</td>
<td width="290">VN</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>10</strong></td>
<td width="290">Cổ phần</td>
<td width="290">CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>11</strong></td>
<td width="290">Doanh nghiệp tư nhân</td>
<td width="290">DNTN</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>12</strong></td>
<td width="290">Trách nhiệm hữu hạn</td>
<td width="290">TNHH</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>13</strong></td>
<td width="290">Hợp danh</td>
<td width="290">HD</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>14</strong></td>
<td width="290">Khu công nghiệp</td>
<td width="290">KCN</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>15</strong></td>
<td width="290">Khu chế xuất</td>
<td width="290">KCX</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>16</strong></td>
<td width="290">Sản xuất</td>
<td width="290">SX</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>17</strong></td>
<td width="290">Xây dựng</td>
<td width="290">XD</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>18</strong></td>
<td width="290">Thương mại</td>
<td width="290">TM</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>19</strong></td>
<td width="290">Dịch vụ</td>
<td width="290">DV</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>20</strong></td>
<td width="290">Chi nhánh</td>
<td width="290">CN</td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><strong>21</strong></td>
<td colspan="2" width="580">Các từ khác nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b> </b></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-tu-duoc-viet-tat-tren-hoa-don/">Những từ được viết tắt trên hóa đơn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Danh sách 38 lỗi khiến các khách sạn, nhà nghỉ bị phạt tiền</title>
		<link>http://thuevinatax.com/danh-sach-38-loi-khien-cac-khach-san-nha-nghi-bi-phat-tien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jun 2019 07:47:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1411</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đây là nội dung tại Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch. Theo đó, các khách sạn, nhà nghỉ du lịch khi có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt với mức tiền tương ứng, đơn cử như: &#8211; Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/danh-sach-38-loi-khien-cac-khach-san-nha-nghi-bi-phat-tien/">Danh sách 38 lỗi khiến các khách sạn, nhà nghỉ bị phạt tiền</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Đây là nội dung tại Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.</p>
<p>Theo đó, các khách sạn, nhà nghỉ du lịch khi có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt với mức tiền tương ứng, đơn cử như:</p>
<p>&#8211; Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các lỗi:</p>
<p>+ Thông báo hoạt động không đúng thời hạn theo quy định.</p>
<p>+ Không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định.</p>
<p>&#8211; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng với các lỗi:</p>
<p>+ Không thông báo về việc thay đổi địa chỉ theo quy định.</p>
<p>+ Không thông báo trước khi đi vào hoạt động theo quy định.</p>
<p>&#8211; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết công khai nội quy theo quy định.</p>
<p>&#8211; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với khách du lịch.</p>
<p>&#8211; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu:</p>
<p>+ Không có khăn mặt hoặc khăn tắm theo quy định;</p>
<p>+ Không thay bọc đệm hoặc chiếu hoặc bọc chăn hoặc bọc gối khi có khách mới….</p>
<p>Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần.</p>
<p><strong>Nghị định 45/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2019.</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<table width="850">
<tbody>
<tr>
<td width="40"><strong>STT</strong></td>
<td width="387"><strong>Hành vi</strong></td>
<td width="211"><strong>Mức phạt</strong></p>
<p><strong>(Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt gấp 02 lần)</strong></td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">1</td>
<td width="387">Thông báo không đầy đủ các nội dung tới cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động theo quy định.</td>
<td rowspan="3" width="211">Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">2</td>
<td width="387">Thông báo hoạt động không đúng thời hạn theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">3</td>
<td width="387">Không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">4</td>
<td width="387">Không thông báo trước khi đi vào hoạt động theo quy định.</td>
<td rowspan="5" width="211">Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">5</td>
<td width="387">Không thông báo về việc thay đổi tên cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">6</td>
<td width="387">Không thông báo về việc thay đổi quy mô cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">7</td>
<td width="387">Không thông báo về việc thay đổi địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">8</td>
<td width="387">Không thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">9</td>
<td width="387">Không niêm yết công khai nội quy của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.</td>
<td width="211">Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">10</td>
<td width="387">Không đúng giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ trong cơ sở lưu trú du lịch.</td>
<td width="211">&#8211; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng</p>
<p>&#8211; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">11</td>
<td width="387">Không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với khách du lịch.</td>
<td width="211">&#8211; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng</p>
<p>&#8211; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">12</td>
<td width="387">Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch sau khi đã thông báo tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động.</td>
<td rowspan="2" width="211">Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">13</td>
<td width="387">Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">14</td>
<td width="387">Không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 49 của Luật Du lịch.</td>
<td width="211">&#8211; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.</p>
<p>&#8211; Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng.</p>
<p>&#8211; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">15</td>
<td width="387">Không thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện đáp ứng điều kiện tối thiểu hoặc thay đổi loại hình cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.</td>
<td rowspan="5" width="211">Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">16</td>
<td width="387">Không có giường hoặc đệm hoặc chiếu hoặc chăn hoặc gối theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">17</td>
<td width="387">Không có khăn mặt hoặc khăn tắm theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">18</td>
<td width="387">Không thay bọc đệm hoặc chiếu hoặc bọc chăn hoặc bọc gối khi có khách mới.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">19</td>
<td width="387">Không thay khăn mặt hoặc khăn tắm khi có khách mới.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">20</td>
<td width="387">Không có tủ thuốc cấp cứu ban đầu đối với bãi cắm trại du lịch theo quy định.</td>
<td width="211">Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">21</td>
<td width="387">Không có tối thiểu 10 buồng ngủ đối với khách sạn hoặc không có phòng ngủ đối với nhà nghỉ du lịch.</td>
<td rowspan="2" width="211">&#8211; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng</p>
<p>&#8211; Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">22</td>
<td width="387">Không có bếp hoặc phòng ăn hoặc dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường, tàu thủy lưu trú du lịch</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">23</td>
<td width="387">Không có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng hoặc khách sạn bên đường theo quy định;</td>
<td rowspan="3" width="211">Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">24</td>
<td width="387">Không có quầy lễ tân đối với khách sạn</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">25</td>
<td width="387">Không có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày đối với khách sạn, nhà nghỉ du lịch;</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">26</td>
<td width="387">Không bảo đảm nhà vệ sinh theo quy định.</td>
<td width="211">&#8211; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng</p>
<p>&#8211; Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40"></td>
<td colspan="2" width="599"><strong>Đối với cơ sở lưu trú đã được công nhận hạng</strong></td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">27</td>
<td width="387">Không thực hiện đúng quy định về mẫu biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.</td>
<td width="211">Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">28</td>
<td width="387">Gắn biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch không ở khu vực cửa chính của cơ sở lưu trú du lịch.</td>
<td width="211">Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">29</td>
<td width="387">a) Không gắn biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch sau khi được xếp hạng.</td>
<td width="211">Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">30</td>
<td width="387">Không bảo đảm số lượng hoặc diện tích buồng ngủ theo tiêu chuẩn tương ứng với từng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định;</td>
<td rowspan="8" width="211">&#8211; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng</p>
<p>&#8211; Tước quyền sử dụng quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 06 tháng đến 12 tháng .</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">31</td>
<td width="387">Không bảo đảm tiêu chuẩn về nơi để xe và giao thông nội bộ hoặc khu vực sảnh đón tiếp theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">32</td>
<td width="387">Không bảo đảm số lượng hoặc tiêu chuẩn nhà hàng, quầy bar theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">33</td>
<td width="387">Không bảo đảm tiêu chuẩn khu vực bếp theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">34</td>
<td width="387">Không bảo đảm số lượng hoặc tiêu chuẩn phòng hội nghị, hội thảo, phòng họp theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">35</td>
<td width="387">Không bảo đảm tiêu chuẩn trang thiết bị, tiện nghi khác theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">36</td>
<td width="387">Không bảo đảm tiêu chuẩn về dịch vụ theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">37</td>
<td width="387">Không bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ của người quản lý hoặc nhân viên phục vụ theo quy định.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
<tr>
<td width="40">38</td>
<td width="387">Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.</td>
<td width="211">&#8211; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.</p>
<p>&#8211; Buộc thu hồi quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.</td>
<td width="211"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/danh-sach-38-loi-khien-cac-khach-san-nha-nghi-bi-phat-tien/">Danh sách 38 lỗi khiến các khách sạn, nhà nghỉ bị phạt tiền</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Toàn bộ văn bản về tiền lương và BHXH có hiệu lực từ tháng 7 năm 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/toan-bo-van-ban-ve-tien-luong-va-bhxh-co-hieu-luc-tu-thang-7-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jun 2019 07:38:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1408</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tăng lương cơ sở Mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019. Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP. Đồng thời, Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-bo-van-ban-ve-tien-luong-va-bhxh-co-hieu-luc-tu-thang-7-nam-2019/">Toàn bộ văn bản về tiền lương và BHXH có hiệu lực từ tháng 7 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li><strong> Tăng lương cơ sở</strong>
<p style="text-align: justify;">Mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">Đồng thời, Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị &#8211; xã hội và hội (có hiệu lực từ ngày 15/7/2019).</p>
</li>
</ol>
<p><strong>2. Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Từ ngày 01/7/2019, tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của tháng 6/2019 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 44/2019/NĐ-CP .</p>
<p><strong>3. Điểm mới về chế độ HĐLĐ trong cơ quan HCNN, đơn vị sự nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư 03/2019/TT-BNV (có hiệu lực từ ngày 01/7/2019) có một số điểm đáng chú ý về chế độ HĐLĐ trong cơ quan HCNN, đơn vị sự nghiệp như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng để làm những công việc tại Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được:</p>
<p style="text-align: justify;">Điều chỉnh theo quy định pháp luật về lao động, dân sự, thương mại và không thuộc chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc và quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị.</p>
<p style="text-align: justify;">Riêng đối với cá nhân đang ký HĐLĐ và áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Chuyển sang ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Mức lương trong hợp đồng mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc theo Nghị định 68 bao gồm đơn vị do NSNN bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí chi thường xuyên;</p>
<p style="text-align: justify;">(Quy định hiện hành chỉ nêu chung là hoạt động bằng kinh phí do NSNN cấp).</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-bo-van-ban-ve-tien-luong-va-bhxh-co-hieu-luc-tu-thang-7-nam-2019/">Toàn bộ văn bản về tiền lương và BHXH có hiệu lực từ tháng 7 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 3 năm 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-3-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Apr 2019 05:56:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1383</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT Cục Thuế TP Hà Nội gửi tới các Đại lý thuế nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 3/2019 như sau: A/ Về thuế giá trị gia tăng. Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cuốc lật đất bằng máy để phục vụ trồng rừng. [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-3-nam-2019/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 3 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT Cục Thuế TP Hà Nội gửi tới các Đại lý thuế nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 3/2019 như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong> Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cuốc lật đất bằng máy để phục vụ trồng rừng.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 799/TCT-CS ngày 13/03/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế GTGT. Theo đó, dịch vụ cuốc lật đất bằng máy để phục vụ trồng rừng là hoạt động cày bừa đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><strong> Chính sách thuế GTGT đối với hộ kinh doanh phân bón theo phương pháp khoán.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 677/TCT-DNNCN ngày 04/03/2019 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Đắc Nông về chính sách quản lý thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.</u></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.</strong><strong>Chính sách thuế khi bán doanh nghiệp tư nhân.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 821/TCT-DNNCN ngày 13/03/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp và thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN. Theo đó, trường hợp DNTN bán doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của các văn bản về thuế TNDN và quản lý thuế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><u>C/ Về Thuế thu nhập cá nhân:</u></strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong> Chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý ô tô của cá nhân kinh doanh vận tải.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 728/TCT-DNNCN ngày 05/03/2019 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh vận tải bán thanh lý ô tô.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh vận tải đang nộp thuế theo phương pháp khoán, không sử dụng hóa đơn quyển, phát sinh hoạt động bán xe ô tô (mang tên hộ kinh doanh) có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì Chi cục Thế bán cho hộ kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.</p>
<p style="text-align: justify;">Tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động bán xe ô tô là 1% và 0,5%.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh thu tính thuế là doanh thu từ hoạt động bán xe (không bao gồm doanh thu khoán).</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><strong>Về quyết toán thuế TNCN năm 2018 và cấp mã số thuế NPT:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 7040/CT-TNCN ngày 22/02/2019 hướng dẫn về việc quyết toán thuế TNCN năm 2018 và cấp mã số thuế NPT.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Năm 2018 chính sách thuế TNCN không có thay đổi so với năm 2017 do đó công tác quyết toán thuế  Thu nhập cá nhân (QTT TNCN) năm 2018<em>, </em>cấp MST cho người phụ thuộc (NPT) của các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trả thu nhập gọi chung là các tổ chức trả thu nhập và cá nhân quyết toán thuế  Thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số <strong>5749/CT-TNCN ngày 05/02/2018 của Cục thuế TP Hà Nội</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;"> Để đảm bảo quyết toán thuế TNCN được thực hiện đúng quy định, Cục thuế TP Hà Nội đề nghị các tổ chức trả thu nhập và cá nhân QTT TNCN lưu ý một số nội dung như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đảm bảo 100% người nộp thuế kê khai đầy đủ  mã số thuế (MST) tại các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN của Tờ khai quyết toán thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, trường hợp người nộp thuế chưa được cấp MST thì các tổ chức trả thu nhập khẩn trương làm thủ tục để  được cơ quan thuế cấp MST trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2018.</p>
<p style="text-align: justify;">Kê khai đầy đủ các cá nhân nhận thu nhập chịu thuế tại đơn vị, kể cả các  trường hợp chưa đến mức khấu trừ thuế và các trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (cá nhân có thu nhập này phải làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập thì không phải Quyết toán thuế TNCN, các tổ chức <strong><em>có chi trả thu nhập nhưng không phát sinh thuế TNCN</em></strong> thì <strong><em>vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN</em></strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp 1 cá nhân nhận hộ thu nhập chịu thuế cho nhiều cá nhân đề nghị các tổ chức trả thu nhập tách riêng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân khi thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN nhằm phản ánh đúng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân khi có đăng ký và thay đổi thông tin người phụ thuộc đề nghị thực hiện kê khai theo mẫu 20/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài Chính.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các tổ chức chưa sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai, gửi tờ khai QTT TNCN, tờ khai cấp mã số thuế cho người phụ thuộc tại địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn  và  nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa cho cơ quan thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tổ chức sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai, gửi tờ khai thuế và tờ khai QTT TNCN tại địa chỉ https://nhantokhai.gdt.gov.vn và không phải nộp tờ khai thuế bản giấy cho cơ quan thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục thuế đã hỗ trợ người nộp thuế để các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập có thể xác định được nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN một cách dễ dàng, chính xác chỉ bằng các nút tích, lựa chọn đơn giản trên ứng dụng nhằm tránh mất thời gian và công sức của người nộp thuế khi xác định nơi nộp hồ sơ QTT TNCN.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Để tránh ùn tắc trong công tác nhận hồ sơ quyết toán thuế năm 2018 đề nghị các tổ chức trả thu nhập và cá nhân nộp hồ sơ QTT TNCN nên nộp hồ sơ quyết toán thuế sớm, tránh nộp hồ sơ dồn vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN 31/03/2019.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. Do đó đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế thì nên nộp sau ngày 01/04/2019.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><strong> Chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế là phần vốn của doanh nghiệp tư nhân:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 731/TCT-DNNCN ngày 05/03/2019 hướng dẫn Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về chính sách thuế TNCN.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Nếu số vốn cổ phần đứng tên chồng có căn cứ xác nhận là tài sản chung của hai vợ chồng thì khi người chồng mất đi, việc xác định phần vốn đứng tên người chồng thuộc sở hữu của người vợ sẽ thực hiện theo thỏa thuận giữa hai vợ chồng, theo di chúc hoặc theo quyết định của Tòa án. Theo đó, nếu phần vốn đứng tên chồng thuộc sở hữu của người vợ theo quy định của pháp luật thì khi chuyển sang tên người vợ không phải là khoản thu nhập từ thừa kế nên không chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần vốn đứng tên chồng thuộc sở hữu của người chồng khi chuyển sang tên cho vợ hoặc cho các hàng thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật là khoản thu nhập từ thừa kế chịu thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu số vốn cổ phần đứng tên chồng có căn cứ xác định là tài sản riêng của người chồng thì khi người chồng chết đi, phần vốn cổ phần chuyển sang tên vợ là tài sản người vợ nhận được từ thừa kế của chồng. Người vợ sẽ thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>          <u>D/ Về Hóa đơn</u></strong>:</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>Về hóa đơn khi hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 284/TCT-DNLngày 25/01/2019 hướng dẫn Công ty bảo hiểm nhân thọ AIA về việc hóa đơn khi hoàn trả phí bảo hiểm cho khách hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, trường hợp Công ty hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ) cho khách hàng là tổ chức tham gia bảo hiểm thì khi nhận hoàn trả phí bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hóa đơn này là căn cứ để Công ty điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hóa đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, Công ty và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà Công ty đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Công ty căn cứ biên bản và hóa đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu. Trường hợp khách hàng không cung cấp được hóa đơn thu phí bảo hiểm thì Công ty căn cứ vào hóa đơn lưu tại Công ty và biên bản hoặc văn bản thỏa thuận để thực hiện hoàn trả số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><u>E/ Quản lý thuế:</u></strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>Về việc x</strong><strong>ử lý </strong><strong>vi phạm hành chính,</strong><strong> chậm nộp, không nộp </strong><strong>hồ sơ khai thuế:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế có công văn số 289/TCT-KK ngày 25/01/2019 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc xử lý vi phạm hành chính, chậm nộp, không nộp hồ sơ khai thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, đối với trường hợp người nộp thuế nộp chậm hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế thực hiện thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 58, Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012, Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013, Khoản 4 Điều 8 Thông tư 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Khoản 3.3.2, Mục I phần II Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 879 /QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. <u>Trường hợp cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm từ chối ký biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do vào biên bản làm cơ sở để xử lý vi phạm.</u></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với việc xử lý ấn định thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế, đề nghị căn cứ hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động khai thác dữ liệu quản lý thuế và các thông tin thu thập khác để xác định số thuế ấn định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><u>F/ Phí, Lệ phí:</u></strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong> Lệ phí trước bạ: </strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 21/02/2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.</p>
<p style="text-align: justify;">          Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày <strong>10/04/2019</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>H</strong><strong><u>/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>Quy định đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 25/01/2019, Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành Thông tư số <strong>04/2019/TT-BKHĐT</strong> quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>11/03/2019</strong> và thay thế Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.</p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><strong>Quy định </strong><strong>về kinh doanh bảo hiểm.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 02/1/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 01/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2017/TT-BTC ngày 15/05/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>16/02/2019.</strong></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><strong> Về việc xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 20/02/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 10/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>06/04/2019</strong>.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-3-nam-2019/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 3 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 2 năm 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-2-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Mar 2019 01:45:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1366</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT Cục Thuế Hà Nội gửi tới các Đại lý thuế nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 2.2019 như sau: A/ Về thuế giá trị gia tăng. Chính sách thuế GTGT đối với thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-2-nam-2019/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 2 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;">Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT Cục Thuế Hà Nội gửi tới các Đại lý thuế nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 2.2019 như sau:</p>
<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách thuế GTGT đối với thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất lắp đặt không quá 50kw.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài chính có công văn số 1534/BTC-CS ngày 31/01/2019 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân, hộ gia đình thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm <u>thuộc đối tượng áp dụng</u> tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu quy định <u>đối với hoạt động sản xuất</u> theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân, hộ gia đình thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống thì doanh thu bán điện <u>không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT</u> theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Doanh nghiệp có dự án điện mặt trời nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện bán điện thì xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT đầu ra theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất dưới 50kw thuộc đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên GTGT thì thực hiện kê khai nộp thuế GTGT quy định cho hoạt động sản xuất theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.</p>
<p><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.</u></strong></p>
<p><strong>1.</strong><strong>Chính sách thuế TNDN đối với thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất lắp đặt không quá 50kw.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài chính có công văn số 1534/BTC-CS ngày 31/01/2019 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó:</p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập doanh nghiệp từ dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất lắp đặt dưới 50kw đầu tư mới thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp Doanh nghiệp sản xuất điện từ dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất dưới 50kw thuộc loại hình nghề nghiệp là cơ sở sản xuât năng lượng tái tạo từ ánh sáng mặt trời và đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở sản xuât năng lượng tái tạo từ ánh sáng mặt trời quy định tại điểm 8 mục VI- Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực mội trường (ban hành theo quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ) thì doanh nghiệp thực hiện chính sách ưu đãi về thuế suất đối với phần thu nhập từ thực hiện hoạt động xã hội hóa theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa là dự án mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn hoặc thực hiện tại các địa bàn khác thì thực hiện chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong cùng một thời gian nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp Doanh nghiệp sản xuất điện từ dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất dưới 50kw là đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế GTGT  theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ đối với khoản thu từ dự án điện mặt trời trên mái nhà theo quy định đối với hoạt động khác tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của B Tài chính.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến lao động không có giấy phép.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 30/01/2019 Tổng cục Thuế có công văn số 357/TCT-CS hướng dẫn Cục   Thuế TP Hà Nội.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Khoản chi đáp ứng quy định tại Khoản 1, điểm 2.5 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp doanh nghiệp có thuê lao động nước ngoài để thực hiện các công việc tại Việt Nam nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ Luật lao động thì chưa có đủ cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và chưa có đủ cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí doanh nghiệp chi trả cho người lao động nêu trên.</p>
<p><strong><u>C/ Về Thuế thu nhập cá nhân:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách thuế TNCN đối với thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất lắp đặt không quá 50kw.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài chính có công văn số 1534/BTC-CS ngày 31/01/2019 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế TNCN, thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thực hiện áp dụng tỷ lệ thuế TNCN trên thu nhập quy định cho hoạt động sản xuất theo quy định tại điểm b.1 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.</p>
<ol start="2">
<li><strong>Về thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân trông giữ xe:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 29/01/2019, Tổng cục Thuế có công văn số 330/TCT- CS hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, cá nhân trông giữ xe theo ngày hoặc theo năm được xác định là hoạt động kinh doanh có địa điểm kinh doanh nên thuộc trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cơ quan thuế quản lý thu thuế theo phương pháp khoán theo năm hoặc theo thời vụ (trường hợp chỉ kinh doanh một số ngày trong năm).</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp cá nhân kinh doanh có mức thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN và thuộc trường hợp cơ quan thuế không cấp hóa đơn.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Về việc khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 01/02/2019, Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 6009/CT-TTHT hướng dẫn Công ty TNHH MTV Xây lắp Hóa chất về chính sách thuế TNCN.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó,Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động thì tại thời điểm trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp trong năm người lao động chỉ có <strong><em><u>duy nhất</u></em></strong> thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% tại nhiều tổ chức trả thu nhập nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập bản cam kết tại từng đơn vị chi trả thu nhập theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Căn cứ vào cam kết của người lao động, Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN của cá nhân đối với từng lần chi trả.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người lao động phát sinh thu nhập thuộc đối tượng tạm khấu trừ theo mức 10% tại Công ty nhưng có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần tại Công ty khác thì không được làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN theo quy định.</p>
<p><strong>          <u>D/ Về Thuế tiêu thụ đặc biệt:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Chính sách thuế mới:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 01/02/2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2019/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <strong>108/2015/NĐ-CP</strong> ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Nghị định số 14/2019/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể, Nghị định số 14/2019/NĐ-CP nêu rõ, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu, trong đó, bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với riêng mặt hàng xăng sinh học, Nghị định số 14/2019/NĐ-CP quy định người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với xăng sinh học, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết phát sinh kể từ kỳ khai thuế tháng 1/2016) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, Nghị định bổ sung quy định trường hợp tàu bay không vận chuyển hành khách phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo đó, trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; Tàu bay không sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p>
<p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ <strong>ngày 20/3/2019.</strong></p>
<p><strong><u>E/ Về Hóa đơn</u></strong>:</p>
<ol>
<li><strong>Về việc lập bảng kê danh mục hàng hóa kèm theo hóa đơn điện tử:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 18/01/2019 Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 2973/CT-TTHT hướng dẫn Công ty TNHH Extrans Việt Nam về việc lập bảng kê danh mục hàng hóa kèm theo hóa đơn điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, khi bán hàng hóa công ty xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì công ty phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Công ty không được lập hóa điện tử không có danh mục hàng hóa mà lại kèm theo bảng kê hàng hóa bản giấy cho khách hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp công ty chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">Công ty được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu &#8220;tiep theo trang truoc – trang X/Y&#8221; (trong đó X là số tứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).</p>
<p><strong><u>F/ Về Phí, lệ phí:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách phí, lệ phí đối với thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất lắp đặt không quá 50kw.: </strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài chính có công văn số 1534/BTC-CS ngày 31/10/2019 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định của Luật phí và lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và lệ phí đăng ký kinh doanh liên quan đến các dự án điện (trong đó có dự án điện mặt trời) là các khoản phí, lệ phí có tên trong danh mục ban hành kèm theo Luật. Mức thu và việc quản lý thu nộp, sử dụng các khoản phí, lệ phí này thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực) hoặc theoquy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (lệ phí đăng ký kinh doanh).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 12/2017/TT-BCT ngày 31/7/2017 của Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực <em>&#8220;Trường hợp phát điện có công suất lắp đặt dưới 01MW để bán điện cho tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực&#8221;.</em> Theo đó, các dự án điện mặt trời trên mái nhà có công suất lắp đặt không quá 50KW (&lt; 01MW) được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Về lệ phí đăng ký kinh doanh: Theo danh mục phí lệ phí kèm theo Luật phí Lệ phí thì lệ phí đăng ký kinh doanh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Cá nhân, hộ gia đình lắp đặt điện mặt trời trên mái nhà khi đăng ký kinh doanh để bán phần điện dư vào hệ thống điện sẽ phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh (theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).</p>
<p><strong>H</strong><strong><u>/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Q</strong><strong>uy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập &#8211; tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của nghị định thư montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 19/12/2018, Bộ Công thương ban hành Thông tư số 51/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT- BTNMT ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập &#8211; tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của nghị định thư montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ <strong>ngày 04/02/2019.</strong></p>
<ol start="2">
<li><strong>Quy định </strong><strong>về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 28/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 09/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>15/02/2019.</strong></p>
<ol start="3">
<li><strong> Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại sở giao dịch chứng khoán và trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Ngày 27/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 127/2018/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày <strong>15/02/2019</strong> và thay thế Thông tư số <strong>241/2016/TT-BTC</strong> ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam; bãi bỏ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 3, Khoản 5 Điều 3, Điều 4, Điểm a Khoản 1 Điều 5, Khoản 2 Điều 5 quy định tại Thông tư số 15/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp các tổ chức, cá nhân đã nộp các khoản tiền trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực và có sự chênh lệch với giá phải trả theo quy định tại Thông tư này thì SGDCK và VSD không hoàn trả lại hoặc không thu thêm số tiền chênh lệch phát sinh.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-2-nam-2019/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 2 năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 25 Jan 2019 05:54:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1331</guid>

					<description><![CDATA[<p>Để quý thành viên thuận tiện trong việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2019 (TẢI FILE WORD: TẠI ĐÂY ) bao gồm: (1) Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp của Bộ Tài chính (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2015). (2) Thông tư [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-2019/">Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Để quý thành viên thuận tiện trong việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2019 </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>(TẢI FILE WORD: <span style="color: #ff0000;"><a style="color: #ff0000;" href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2019/01/ChedoKetoan2019.zip" target="_blank" rel="noopener">TẠI ĐÂY</a></span> ) bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">(1) Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp của Bộ Tài chính (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2015).</p>
<p style="text-align: justify;">(2) Thông tư 75/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 128 Thông tư 200 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/7/2015).</p>
<p style="text-align: justify;">(3) Thông tư 177/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016).</p>
<p style="text-align: justify;">(4) Thông tư 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 200 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/03/2016).</p>
<p style="text-align: justify;">(5) Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017).</p>
<p style="text-align: justify;">(6) Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-2019/">Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tỷ lệ, mức trích đóng các khoản từ lương của NLĐ năm 2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ty-le-muc-trich-dong-cac-khoan-tu-luong-cua-nld-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 25 Jan 2019 05:43:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1328</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dưới đây là tỷ lệ trích đóng, mức trích đóng các khoản bảo hiểm, công đoàn từ lương năm 2019 của người lao động (phần NLĐ đóng): &#8211; Các khoản BHXH, BHTN, BHYT * Đối với NLĐ Việt Nam + 8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất + 1% [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ty-le-muc-trich-dong-cac-khoan-tu-luong-cua-nld-nam-2019/">Tỷ lệ, mức trích đóng các khoản từ lương của NLĐ năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Dưới đây là tỷ lệ trích đóng, mức trích đóng các khoản bảo hiểm, công đoàn từ lương năm 2019 của người lao động (phần NLĐ đóng):</strong></p>
<p>&#8211; Các khoản BHXH, BHTN, BHYT</p>
<p>* Đối với NLĐ Việt Nam</p>
<p>+ 8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất</p>
<p>+ 1% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp</p>
<p>+ 1.5% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm y tế</p>
<p>* Đối với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Chưa đóng trong năm 2019</p>
<p>&#8211; Tiền đóng đoàn phí công đoàn: 1% mức lương tính đóng bảo hiểm nếu có tham gia tổ chức công đoàn.</p>
<p>Mức trích đóng từng khoản nêu trên = Mức lương tham gia BHXH X Tỷ lệ trích đóng</p>
<p>Trong đó, mức lương tính đóng BHXH của NLĐ trong năm 2019 sẽ thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không quá mức tối đa. (Xem chi tiết tại đây)</p>
<p>Căn cứ pháp lý: Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018, Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, Quyết định 1908/QĐ-TLĐ</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ty-le-muc-trich-dong-cac-khoan-tu-luong-cua-nld-nam-2019/">Tỷ lệ, mức trích đóng các khoản từ lương của NLĐ năm 2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Văn bản hướng dẫn chế độ kế toán cho DN siêu nhỏ</title>
		<link>http://thuevinatax.com/van-ban-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-dn-sieu-nho/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 25 Jan 2019 05:39:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1324</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 28/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN). Theo đó: &#8211; DNSN được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/van-ban-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-dn-sieu-nho/">Văn bản hướng dẫn chế độ kế toán cho DN siêu nhỏ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Ngày 28/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN). Theo đó:</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1325 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/01/che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho.png" alt="" width="596" height="299" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/01/che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho.png 596w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/01/che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho-300x151.png 300w" sizes="auto, (max-width: 596px) 100vw, 596px" /></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; DNSN được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát (trừ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ).</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu không tự xây dựng được thì được áp dụng biểu mẫu và phương pháp ghi chép sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 132/2018.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; DNSN phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính; việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; DNSN có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư 132/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.</p>
<p style="text-align: justify;">Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đại lý bảo hiểm</p>
<p style="text-align: justify;">Ngày 24/12/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 125/2018/TT-BTC quy định về việc cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, các trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi chứng chỉ đại lý bảo hiểm (ĐLBH):</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân không tham dự kỳ thi chứng chỉ ĐLBH do Bộ Tài chính tổ chức;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thí sinh dự thi không thi đỗ kỳ thi chứng chỉ ĐLBH theo quy định tại Thông tư 125;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thí sinh dự thi giả mạo giấy tờ về nhân thân (thẻ CCCD, CMND, hộ chiếu) hoặc sử dụng giấy tờ chứng minh nhân thân của người khác khi tham dự kỳ thi;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thí sinh dự thi được đào tạo trong thời gian cơ sở đào tạo bị buộc đình chỉ hoạt động đào tạo ĐLBH theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư 125/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/3/2019.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/van-ban-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-dn-sieu-nho/">Văn bản hướng dẫn chế độ kế toán cho DN siêu nhỏ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kế toán cần làm 06 công việc sau trong tháng 02/2019</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ke-toan-can-lam-06-cong-viec-sau-trong-thang-02-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 25 Jan 2019 05:24:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1320</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 01/2019 (nếu có) &#8211; Thời hạn: Trước ngày 03/02/2019 &#8211; Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015. Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-can-lam-06-cong-viec-sau-trong-thang-02-2019/">Kế toán cần làm 06 công việc sau trong tháng 02/2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 01/2019 (nếu có)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn: Trước ngày 03/02/2019</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 01/2019</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/02/2019</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.</p>
<p><a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-can-lam-06-cong-viec-sau-trong-thang-02-2019/cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-2/" rel="attachment wp-att-1321"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1321" src="http://thuevinatax.com/data/uploads/2019/01/cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-2.jpg" alt="" width="750" height="460" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/01/cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-2.jpg 750w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2019/01/cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-2-300x184.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 750px) 100vw, 750px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2019</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/02/2019</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.</p>
<p>Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 01/2019</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/02/2019</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.</p>
<p style="text-align: justify;">Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN của tháng 02/2019</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn: Chậm nhất ngày 28/02/2019</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.</p>
<p style="text-align: justify;">Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.</p>
<p style="text-align: justify;">Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Trích nộp Kinh phí Công đoàn của tháng 02/2019</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là DN đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức đóng kinh phí Công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động, đóng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-can-lam-06-cong-viec-sau-trong-thang-02-2019/">Kế toán cần làm 06 công việc sau trong tháng 02/2019</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 12 năm 2018</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-12-nam-2018/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Jan 2019 02:38:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1317</guid>

					<description><![CDATA[<p>A/ Về thuế giá trị gia tăng. Kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với vé cầu đường bộ. Tổng cục Thuế có công văn số 4829/TCT-CS ngày 04/12/2018 hướng dẫn Doanh nghiệp tư nhân Phú Lợi về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với vé cầu đường bộ. Theo đó, Trước 01/01/2017: [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-12-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 12 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với vé cầu đường bộ. </strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4829/TCT-CS ngày 04/12/2018 hướng dẫn Doanh nghiệp tư nhân Phú Lợi về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với vé cầu đường bộ.</p>
<p>Theo đó, Trước 01/01/2017: Trường hợp, công trình đường bộ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thu vé cước phí đường bộ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp, công trình đường bộ được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước mà do tổ chức, cá nhân quản lý khai thác thu vé cước phí đường bộ, nếu vé cước phí đường bộ được thông báo phát hành là hóa đơn theo quy định và có ghi giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh sử dụng đường bộ nêu trên được căn cứ vào vé cước phí đường bộ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.</p>
<p>Từ 01/01/2017: theo quy định tại Luật phí và lệ phí thì phí sử dụng đường bộ chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá (do nhà nước định giá) nên theo Luật thuế GTGT thì giá dịch vụ sử dụng đường bộ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Do đó, vé cước phí đường bộ được thông báo phát hành là hóa đơn theo quy định và có ghi giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh sử dụng đường bộ được căn cứ vào vé cước phí đường bộ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế GTGT đối với tiền điện chiếu sáng công cộng do nhân dân tự xây dựng.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 5029/TCT-CS ngày 13/12/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về chính sách thuế GTGT đối với tiền điện chiếu sáng công cộng do nhân dân tự xây dựng.</p>
<p>Theo đó, Doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phân biệt nguồn kinh ph chi trả. Tiền điện thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%.</p>
<p><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Thuế TNDN đối với thu nhập từ nước ngoài.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4459/TCT-DNL ngày 14/11/2018 hướng dẫn Công ty CP Điện Việt Lào. Theo đó, Công ty CP Điện Việt Lào bắt đầu thực hiện  các dự án đầu tư tại Lào từ năm 2008 thì:</p>
<p>Trước thời điểm năm 2014, nếu Công ty CP Điện Việt Lào có thu nhập từ  dự án đầu tư tại Lào thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với thu nhập này theo quy định của Luật thuế TNDN của Việt Nam. Kể từ thời điểm năm 2014, nếu Công ty chuyển thu nhập từ dự án đầu tư tại Lào sau khi đã nộp thuế TNDN tại Lào về Việt Nam thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNCN của Việt Nam.</p>
<p>Mức thuế suất thuế TNDN để tính và kê khai đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là thuế suất thuế TNDN phổ thông theo quy định tại pháp luật thuế TDNN được áp dụng theo từng thời kỳ, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế TNDN hiện hành.</p>
<p>Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại Lào của Công ty CP Điện Việt Lào đã chịu thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) ở Lào thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, Công ty được trừ số thuế đã nộp tại Lào hoặc đã được đối tác tại Lào trả thay và số thuế TNDN Công ty được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư tại Lào theo Luật pháp Lào nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam.</p>
<p><strong><u>C/ Về Thuế thu nhập cá nhân</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>1</strong><strong>. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi dưỡng cho cán bộ từ hoạt động khám chữa bệnh dịch vụ ngoài giờ.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4809/TCT-DNNVV&amp;HKD,CN ngày 03/12/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về thuế TNCN đối với với khoản tiền bồi dưỡng cho cán bộ từ hoạt động khám chữa bệnh dịch vụ ngoài giờ tại bệnh viện Da liễu trung Ương.</p>
<p>Theo đó, trường hợp bệnh viện tổ chức hoạt động khám chữa bệnh dịch vụ và chi trả tiền bồi dưỡng cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh viện, không theo quy định của Luật Lao động thì khoản thu nhập người lao động nhận được từ hoạt động này là khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Luật thuế TNCN.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Vướng mắc thuế TNCN từ 02 nơi trở lên.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4807/TCT-DNNVV&amp;HKD,CN ngày 03/12/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế TNCN.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp cá nhân làm đại lý xổ số ký hợp đồng trực tiếp với Công ty xổ số kiến thiết có số tiền hoa hồng từ việc làm đại lý xổ số trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đại lý xổ số. Cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp nếu phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm trong trường hợp Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai thuế năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/thong-tu-92-2015-tt-btc-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx">92/2015/TT-BTC</a> ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.</p>
<ol start="4">
<li>4<strong>. Thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc ký hợp đồng lao động trên 3 tháng</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4655/TCT-TNCN ngày 23/11/2018 hướng dẫn Ban Dân Vận Trung Ương về thuế TNCN.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Ban chủ nhiệm đề tài ký hợp đồng viết các chuyên đề khoa học với các cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, Ban Dân Vận Trung ương tổng hợp thu nhập tiền thù lao từ tham gia các chuyên đề khoa học vào thu nhập từ tiền lương, tiền công và thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.</p>
<p>Trường hợp Ban chủ nhiệm đề tài ký hợp đồng viết các chuyên đề khoa học với các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng, Ban Dân Vận Trung ương thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.</p>
<p><strong><u>D/ Về Hóa đơn:</u></strong></p>
<p><strong>1.Về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: </strong></p>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4861/TCT-CS ngày 04/12/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty nộp thông báo phát hành hóa đơn ngày 19/03/2018 (Quý I/2018), đăng ký bắt đầu sử dụng hóa đơn từ ngày 01/04/2018 (Quý II/2018) thì Công ty không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I/2018 và không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I/2018.</p>
<ol start="2">
<li><strong>Về việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đối với một số doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/11/2018 đến ngày 30/10/2020.</strong></li>
</ol>
<p><strong>          </strong>Tổng cục Thuế có công văn số 4763/TCT-CS ngày 29/11/2018 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đối với một số doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/11/2018 đến ngày 30/10/2020.</p>
<p>Theo đó:</p>
<p>&#8211; Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2018, cơ quan thuế chưa thông báo cơ sở kinh doanh mới thành lập sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì các cơ sở kinh doanh mới thành lập này đăng ký phát hành hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử hoặc mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng (nếu thuộc trường hợp mua hóa đơn) và thực hiện các thủ tục hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; Trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đén ngày 31/10/2020 thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP nhưng cơ sở kinh doanh mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà đăng ký phát hành hóa đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP thì cơ sở kinh doanh mới thành lập này thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 5053/TCT-CS ngày 13/12/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.</p>
<p>Theo đó, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý được quản lý v phát hành như một loại hóa đơn và thuộc trường hợp áp dụng hình thức điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định v hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p><strong><u>E/ Về Lệ phí môn bài:</u></strong></p>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 4958/TCT-CS ngày 10/12/2018 hướng dẫn xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài.</p>
<p>Theo đó, Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với hộ, cá nhân kinh doanh là tổng doanh thu tính thuế TNCN năm trước liền kề theo quy định của Pháp luật về thuế TNCN. Trường hợp hộ, cá nhân mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định thu lệ phí môn bài là tổng doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN.</p>
<p>Theo quy định của pháp luật thuế TNCN thì doanh thu tính thuế TNCN của năm đối với trường hợp kinh doanh không trọn năm bao gồm cả trường hợp mới ra kinh doanh trong thời gian của 06 tháng đầu năm là doanh thu tính thuế TNCN của ột năm (12 tháng).</p>
<p>Như vậy, trường hợp cá nhân ra kinh doanh từ tháng 04/2018 thì cá nhân thuộc diện nộp lệ phí môn bài của cả năm 2018 tính theo mức doanh thu của 12 tháng. Đối với năm 2019, mức lệ phí môn bài ược tính theo doanh thu 12 tháng của năm trước liền kề là năm 2018.</p>
<p><strong>          <u>F</u></strong><strong><u> Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Quy định về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 29/11/201/8, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 48/2018/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.</p>
<p>Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ<strong> ngày 15/01/2019.</strong></p>
<ol start="2">
<li><strong>Quy định về việc </strong><strong>bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 17/10/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 95/2018/TT-BTC bãi  bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo đó, bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:</p>
<p>&#8211; Thông tư số 35/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu đối với gỗ và than cốc được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu;</p>
<p>&#8211; Thông tư số 118/2011/TT-BTC ngàỵ 16/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu của các dự án điện;</p>
<p>&#8211; Thông tư số 10/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ <strong>ngày 01/12/2018</strong></p>
<ol start="3">
<li><strong> Quy định việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 23/11/2018, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư số 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính<strong>.</strong></p>
<ol start="4">
<li><strong> Hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 17/10/2018, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành <strong>sau 45 ngày kể từ ngày ký</strong> và thay thế Thông tư số 09/2015/TT-BKHĐT ngày 23/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.</p>
<ol start="5">
<li><strong>Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn TP Hà Nội.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 16/11/2018, UBND TP Hà Nội ban hành Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND  quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn TP Hà Nội.</p>
<p>Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ<strong> ngày 26/11/2018.</strong></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-12-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 12 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ THÁNG 10 NĂM 2018</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-10-nam-2018/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 Oct 2018 01:15:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1255</guid>

					<description><![CDATA[<p>A/ Về thuế giá trị gia tăng. Chính sách thuế GTGT đối với Dự án ODA vay ưu đãi: Tổng cục Thuế có công văn số 3631/TCT-CS ngày 26/9/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về chính sách thuế GTGT đối với Dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-10-nam-2018/">NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ THÁNG 10 NĂM 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Chính sách thuế GTGT đối với Dự án ODA vay ưu đãi:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3631/TCT-CS ngày 26/9/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về chính sách thuế GTGT đối với Dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ và NSNN không cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Theo đó, trường hợp Dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ và không bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT; Nhà thầu chính ký hợp đồng thầu với Chủ dự án ODA với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với Chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với Chủ dự án ODA</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Trường hợp tại Điều ước Quốc tế (kể cả Điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một Dự án ODA cụ thể khác với hướng dẫn nêu trên thì việc áp dụng chính sách thuế đối với Dự án ODA đó thực hiện theo các Điều ước quốc tế đã ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Chính sách thuế đối </strong><strong>với mức trích khấu hao khi thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3238/TCT-DNL ngày 21/8/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xác định mức trích khấu hao khi thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Theo đó, về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Trường hợp doanh nghiệp không có thay đổi về thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ cũng như như không có hoạt động nâng cấp, cải tạo để kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ so với trạng thái hoạt động ban đầu mà chỉ thay đổi phương pháp tính khấu hao thì doanh nghiệp thực hiện xác định mức trích khấu hao TSCĐ của từng kỳ còn lại căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ chi cho thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ và đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong><u>C/ Về hóa đơn:</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Về việc thông báo phát hành tem rượu sản xuất trong nước.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn 3432/TCT-TVQT ngày 07/9/2018 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về việc Thông báo phát hành Tem rượu sản xuất trong nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Theo đó, hướng dẫn về hình thức, nội dung, đặc điểm từng loại tem rượu sản xuất trong nước năm 2018 (có kèm theo mẫu tem).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Về việc bán tem rượu sản xuất trong nước:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">&#8211; Cơ quan thuế các cấp thực hiện cấp, bán tem rượu sản xuất trong nước theo đúng quy định tại điểm 3, Điều 6 Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">&#8211; Giá bán các loại tem rượu sản xuất trong nước đã bao gồm chi phí phát hành theo quy định và được thực hiện thống nhất trong toàn quốc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong><u>D/ Về Quản lý thuế</u></strong><strong>:                          </strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh</strong><strong>:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3527/TCT-KK ngày 18/09/2018,  hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Theo đó, Trường hợp Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, ký hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điều hòa nhà máy với Công ty B, địa điểm thi công tại Thái Nguyên, giá trị hợp đồng thi công trên 1 tỷ đồng thì hoạt động nêu trên  là hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa tính thuế của hợp đồng cho Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Trường hợp Công ty A không thực hiện khai và nộp thuế GTGT của hợp đồng thi công lắp đặt vãng lai nêu trên tại tỉnh Thái Nguyên mà đã khai, nộp thuế toàn bộ số thuế GTGT phát sinh tại trụ sở chính thì:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Trường hợp nghĩa vụ thuế vãng lai thuộc năm ngân sách chưa quyết toán và Công ty A có phát sinh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp Ngân sách nhà nước tại trụ sở chính bao gồm cả số thuế GTGT phải nộp vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên thì Cục Thuế thành phố Hà Nội nơi Công ty đặt trụ sở chính có trách nhiệm thông báo cho công ty A , Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết về việc công ty khai, nộp thuế chưa đúng quy định và yêu cầu công ty có văn bản đề nghị chuyển số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại tỉnh Thái Nguyên nhưng đã nộp tại trụ sở chính để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên nhưng phải đảm bảo nguyên tắc số thuế GTGT đề nghị điều chuyển cho tỉnh Thái Nguyên không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Căn cứ văn bản đề nghị của Công ty A, Cục Thuế TP Hà Nội có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi hạch toán nguồn thu ngân sách của Công ty A để thực hiện hạch toán giảm thu ngân sách tương ứng với số thuế vãng lai phải nộp tải tỉnh Thái Nguyên (không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính) sang Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên,</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Trường hợp số thuế nộp vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên đã được Công ty A khai, nộp tại trụ sở chính nhưng thuộc năm ngân sách đã được quyết toán thì không thực hiện điều chỉnh lại.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Về việc điều chỉnh tiền chậm nộp:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Tổng cục Thuế có công văn số 3569/TCT-KK ngày 20/09/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc điều chỉnh tiền chậm nộp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Theo đó, Trường hợp Công ty không phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm nên không thực hiện khai thuế tạm tính hàng quý, kê khai quyết toán có sai sót dẫn đến xác định không chính xác số thuế thu nhập đã khấu trừ. Doanh nghiệp không phát sinh số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phải nộp theo quyết toán, chưa thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân này khi chi trả thu nhập cho người lao động và đã thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kết quả kiểm tra, xác nhận của cơ quan thuế thì doanh nghiệp được điều chỉnh lại tiền chậm nộp đã tính trước đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong><u>E/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Quy định chuẩn trao đổi dữ liệu giữa hệ thống của của Tổng cục Thuế và Ngân hang thương mại, đơn vị trung gian thanh toán đáp ứng nộp thuế điện tử bằng hình thức nộp qua Internet Banking.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Ngày 30/08/2018 Tổng cục Thuế ban hành Quyết định số 1403/QĐ-TCT ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa hệ thống của của Tổng cục Thuế và Ngân hang thương mại, đơn vị trung gian thanh toán đáp ứng nộp thuế điện tử bằng hình thức nộp qua Internet Banking.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="2">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Q</strong><strong>uy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đủ </strong><strong>điều</strong><strong>kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi</strong><strong>.</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>             </strong>Ngày 17/8/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 76/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href="https://ketoanthue.vip/wp-content/uploads/2018/10/225_2016_TT-BTC_320310.doc">225/2016/TT-BTC</a> ngày 11/ 11/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">             Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ <strong>ngày 08/10/2018.</strong></span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong> Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Ngày 27/9/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 87/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>   </strong>Theo đó, điểm mới của Thông tư như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>  Trường hợp được tạm dừng cưỡng chế thuế:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>   </strong>Thông tư quy định được tạm dừng hoặc chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế nếu đến thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế mà cơ quan thuế đã ban hành một trong các văn bản sau:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Thông báo nộp dần tiền thuế nợ;</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Quyết định gia hạn nộp thuế;</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">Thông báo không tính tiền chậm nộp.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>   Quyết định cưỡng chế thuế được gửi qua mạng:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>   </strong>Trường hợp người nộp thuế đã có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì quyết định cưỡng chế được gửi theo phương thức điện tử.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">   Trường hợp người nộp thuế chưa có tài khoản giao dịch điện tử thì quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp hoặc bằng thư đảm bảo qua bưu điện.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;">   <strong>Quyết định cưỡng chế thuế ban hành sau ngày thứ 90:           </strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>   </strong>Thông tư này cũng sửa đổi quy định về thời điểm phải ban hành quyết định cưỡng chế. Theo đó, sau ngày thứ 90 kể từ ngày: số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế hết thời hạn nộp thuế&#8230;quyết định cưỡng chế thuế sẽ được ban hành, thay vì quy định cụ thể trong ngày thứ 91 như trước đây.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 12pt;"><strong>   Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.</strong></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-10-nam-2018/">NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ THÁNG 10 NĂM 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 9 năm 2018</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-9-nam-2018/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 01 Oct 2018 15:17:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1236</guid>

					<description><![CDATA[<p>A/ Về thuế giá trị gia tăng. Chính sách thuế mới về thuế GTGT: Ngày 30/08/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 82/2018/TT-BTC về việc Bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-9-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 9 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách thuế mới về thuế GTGT:</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 30/08/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 82/2018/TT-BTC về việc Bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Các nội dung khác quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được tiếp tục thực hiện.</p>
<p>Thông tư số 82/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/ 2018.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3154/TCT-CS ngày 15/8/2018 trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.</p>
<p>Theo đó, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhưng không được hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư. Việc xác định tài sản cố định và tài sản không phải là tài sản cố định theo hướng dẫn tại Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/thong-tu-28-2017-tt-btc-sua-doi-45-2013-tt-btc-147-2016-tt-btc-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh-346227.aspx">28/2017/TT-BTC</a> ngày 12/04/2017 của Bộ Tài chính.</p>
<p><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3149/TCT-CS ngày 15/8/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến</p>
<p>Theo đó, về nguyên tắc trường hợp Google, Facebook (Nhà thầu nước ngoài) ký hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam (bên Việt Nam) để cung cấp dịch vụ quảng cáo trên ứng dụng Google, Facebook và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Google, Facebook thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh quảng cáo trực tuyến trên Facebook, Google nếu khoản chi này đáp ứng đủ các điều kiện thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp (trường hợp bên bán không cung cấp hóa đơn thì phải có tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định) và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.</p>
<p><strong><u>C/ Về Thuế thu nhập cá nhân</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Chính sách thuế TNCN đối với khoản thanh toán khi nghỉ việc</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3257/TCT-TNCN ngày 23/8/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thanh toán khi nghỉ việc</p>
<p>Theo đó, trường hợp công ty trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với phần tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công của các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên.</p>
<p>Khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo đúng quy định của pháp luật thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.</p>
<p>Đối với các khoản thu nhập của người lao động nằm ngoài quy định của Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động giữa người lao động và cơ quan chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động tại cơ quan chi trả, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.</p>
<p><strong><u>D/ Về hóa đơn:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách thuế mới về hóa đơn:</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 12/09/2018 Chính Phủ ban hành nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>Theo đó:</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/ 10/ 2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-105694.aspx">51/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/ 5/ 2010 và số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thuong-mai/nghi-dinh-04-2014-nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-219728.aspx">04/2014/NĐ-CP</a> ngày 17 /01 / 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>Trong thời gian từ ngày 01/ 11/ 2018 đến ngày 31 /10 /2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.</p>
<p>&#8211; Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01/ 11/ 2018 đến ngày 31/ 10/ 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-105694.aspx">51/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/ 5/ 2010 và số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thuong-mai/nghi-dinh-04-2014-nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-219728.aspx">04/2014/NĐ-CP</a> ngày 17/ 01/ 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>&#8211; Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) đã sử dụng Phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng và chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử (hoặc Phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01</strong><strong>/</strong><strong>11</strong><strong>/</strong><strong>2018.</strong></p>
<p>Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01/ 11/ 2020.</p>
<p>Trong thời gian từ ngày 01/ 11/ 2018 đến ngày 31/ 10/ 2020, các Nghị định: số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-105694.aspx">51/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.</p>
<p>Kể từ ngày 01/ 11/ 2020, các Nghị định: số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-105694.aspx">51/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/ 5 /2010 và số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thuong-mai/nghi-dinh-04-2014-nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-51-2010-nd-cp-hoa-don-ban-hang-hoa-cung-ung-dich-vu-219728.aspx">04/2014/NĐ-CP</a> ngày 17 /01/ 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.</p>
<p><strong>E/ Về Quản lý thuế:</strong></p>
<ol>
<li><strong> Quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng nhà:</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 09/08/2018, Tổng cục Thuế có công văn số 3077/TCT-CS hướng dẫn Cục Thuế TP Cần Thơ về việc quản lý thuế.</p>
<p>Theo đó, hộ gia đình tự xây nhà không phải là người nộp thuế GTGT, TNDN và thuế thu nhập cá nhân; trường hợp hộ gia đình thuê nhà thầu là cơ sở kinh doanh thực hiện xây dựng nhà cho gia đình thì nhà thầu xây dựng phải kê khai nộp thuế theo quy định.</p>
<p>Trường hợp Cục Thuế có cơ sở xác định nhà thầu có xây dựng nhà cho hộ gia đình, cá nhân nhưng không kê khai nộp thuế thì Cục Thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật quản lý thuế. Quá trình xử lý, Cục Thuế báo cáo UBND để chỉ đạo các đơn vị chức năng khác trên địa bàn phối hợp thực hiện theo Điều 11 Luật Quản lý Thuế.</p>
<p><strong><u>F/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Quy định </strong><strong>Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 18/7/2018, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3648/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội.</p>
<p>Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.</p>
<ol start="2">
<li><strong>Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 13/8/2018, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 4128/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.</p>
<p>Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bãi bỏ TTHC mã số: T-HNO-263137-TT, T-HNO-263138-TT, T-HNO-263141-TT lĩnh vực môi trường tại Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội</p>
<ol start="3">
<li><strong> Quy định thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 28/08/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 81/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/thong-tu-83-2016-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-uu-dai-dau-tu-theo-luat-dau-tu-2014-nghi-dinh-huong-dan-284790.aspx">83/2016/TT-BTC</a> ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-118-2015-nd-cp-huong-dan-luat-dau-tu-281054.aspx">118/2015/NĐ-CP</a> ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/10/ 2018.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Quy định </strong><strong>chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao</strong><strong> cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 7/5/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 45/2018/TT-BTC  hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 /7 / 2018 và được áp dụng từ năm tài chính 2018.</p>
<p>Thông tư này thay thế Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/ke-toan-kiem-toan/thong-tu-162-2014-tt-btc-quan-ly-tinh-hao-mon-tai-san-co-dinh-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-nghiep-258267.aspx">162/2014/TT-BTC</a> ngày 06 /11/ 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.</p>
<p>Đối với các tài sản cố định có tỷ lệ hao mòn tài sản cố định quy định tại Thông tư này thay đổi so với tỷ lệ hao mòn tài sản cố định quy định tại Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/ke-toan-kiem-toan/thong-tu-162-2014-tt-btc-quan-ly-tinh-hao-mon-tai-san-co-dinh-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-nghiep-258267.aspx">162/2014/TT-BTC</a> ngày 06/ 11/ 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thì từ năm tài chính 2018 xác định mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định theo nguyên giá của tài sản cố định và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định quy định tại Thông tư này để ghi sổ kế toán.</p>
<p>(Ví dụ 4 tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>Đối với các tài sản cố định đã có quyết định giao, điều chuyển trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà trước khi giao, điều chuyển tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc khi thực hiện bàn giao, tiếp nhận chưa đánh giá lại giá trị tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư này để ghi sổ kế toán, xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này làm cơ sở để kế toán tài sản cố định.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Quy định quy chế trao đổi thông tin theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 13/8/2018, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1294/QĐ-TCT về việc ban hành Quy chế trao đổi thông tin theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.</p>
<p>Ngày 23/8/2018, Cục Thuế TP Hà Nội đã ban hành Công văn 58995/CT-TTr1 ngày 23/8/2018 v/v triển khai thực hiện Quyết định số 1294/QĐ-TCT nói trên.</p>
<p>Quy chế này quy định về việc trao đổi thông tin theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước và vùng lãnh thổ đang có hiệu lực thi hành; các bước trao đổi và khai thác thông tin của Tổng cục Thuế và các đơn vị có liên quan.</p>
<ol start="6">
<li><strong> Quy định về nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục chuyên nghiệp</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 17/8/2018 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 76/2018/TT-BTC về hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục chuyên nghiệp.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03/10/ 2018 và thay thế Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/tai-chinh-nha-nuoc/thong-tu-123-2009-tt-btc-muc-chi-xay-dung-chuong-trinh-khung-bien-soan-giao-trinh-mon-hoc-nganh-dao-tao-dai-hoc-cao-dang-trung-cap-chuyen-nghiep-90256.aspx">123/2009/TT-BTC</a> ngày 17/ 6 /2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp.</p>
<ol start="7">
<li><strong> Quy định về </strong><strong>hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng và chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng.</strong></li>
</ol>
<p>&#8211; Ngày 8/8/2018 Bộ Xây Dựng ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BXD ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng.</p>
<p>Thông tư số 06/2018/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 25/9/2018 và thay thế Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/xay-dung-do-thi/thong-tu-05-2012-tt-bxd-he-thong-chi-tieu-thong-ke-nganh-xay-dung-150069.aspx">05/2012/TT-BXD</a> ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành.</p>
<p>&#8211; Ngày 8/8/2018 Bộ Xây Dựng ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BXD quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng.</p>
<p>Thông tư số 07/2018/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 25/9/2018 và thay thế Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/xay-dung-do-thi/thong-tu-06-2012-tt-bxd-quy-dinh-che-do-bao-cao-thong-ke-tong-hop-nganh-xay-dung-150068.aspx">06/2012/TT-BXD</a> ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng./.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-9-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 9 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 8 năm 2018</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-8-nam-2018/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 27 Aug 2018 02:20:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1228</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kính gửi: Các Đại lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT gửi tới các đơn vị nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 8-2018, cụ thể như sau: Những quy định mới của chính sách thuế. A/ Về thuế giá trị gia tăng. Khấu trừ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-8-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 8 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table class=" aligncenter">
<tbody>
<tr>
<td width="117">
<p style="text-align: left;"><strong>Kính gửi:</strong></p>
</td>
<td style="text-align: left;" width="327"><strong>Các Đại lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT gửi tới các đơn vị nội dung điểm mới trong chính sách Thuế tháng 8-2018, cụ thể như sau:</p>
<ol start="4">
<li><strong> Những quy định mới của chính sách thuế.</strong></li>
</ol>
<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Khấu trừ thuế GTGT đối với các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2749/TCT-KK ngày 12/7/2018 hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN.</p>
<p>Theo đó, đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA mà chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu chính, sau đó nhà thầu chính giao lại một phần công việc cho các nhà thầu phụ theo hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ thì:</p>
<p>&#8211; Trường hợp các bên thỏa thuận chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu chính và nhà thầu phụ, chủ đầu tư khi làm thủ tục thanh toán với KBNN có trách nhiệm kê khai chi tiết tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý của đơn vị nhận thầu (bao gồm cả nhà thầu chính và nhà thầu phụ) để KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT và cấp chứng từ thanh toán cho các nhà thầu.</p>
<p>&#8211; Trường hợp chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu chính, sau đó nhà thầu chính thanh toán cho nhà thầu phụ thì chủ đầu tư có trách nhiệm kê khai chi tiết tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý của đơn vị nhận thầu (là nhà thầu chính) khi làm thủ tục thanh toán với KBNN để KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT và cấp chứng từ thanh toán cho nhà thầu chính.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp, phục vụ suất ăn bán trú cho học sinh tiểu học.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2514/TCT-CS ngày 22/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thuế GTGT.</p>
<p>Theo đó:</p>
<p>&#8211; Trường hợp Trường tiểu học thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì các khoản này thuộc đối tượng không chịu thuế;</p>
<p>&#8211; Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn cho học sinh và giáo viên với Trường tiểu học thì dịch vụ trên không thuộc đối tượng không chịu thuế như hướng dẫn tại Khoản 13, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, mà thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (thuế suất 10%)</p>
<p><strong><u>B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Doanh thu làm căn cứ xác định miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2900/TCT-TTr ngày 26/07/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về doanh thu làm căn cứ xác định miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty là đối tượng nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ, có tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế (thể hiện tại Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và Chi nhánh) dưới 50 tỷ đồng nhưng tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế (thể hiện tại Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và Chi nhánh) trên 30 tỷ đồng thì Công ty không thuộc trường hợp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại tiết a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.</p>
<p>Chi nhánh của Công ty thực hiện hạch toán độc lập, duy trì bộ máy kế toán và hạch toán lãi/lỗ riêng có tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng thì Chi nhánh của Công ty thuộc trường hợp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại tiết a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.</p>
<p><strong><u>C/ Về Quản lý thuế;</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Về việc khôi phục MST của doanh nghiệp sau khi đã ban hành quyết định giải thể.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2602/TCT-KK ngày 29/06/2018 hướng dẫn Công ty TNHH xây dựng Gia Mẫn Việt Nam về việc khôi phục MST của doanh nghiệp sau khi đã ban hành quyết định giải thể.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty đã có Quyết định giải thể và đã gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan thuế để giải thể doanh nghiệp nhưng chưa gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh là vi phạm quy định của Luật Doanh nghiệp. Đề nghị doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định, Công ty không được khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế đã đóng MST về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”.</p>
<p>Trường hợp, doanh nghiệp có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua sau khi cơ quan thuế đóng MST về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” thì Công ty gửi hồ sơ cấp hóa đơn lẻ đến cơ quan thuế quản lý để được cấp hóa đơn bán hàng theo quy định.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về việc cấp MST để kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3065/TCT-KK ngày 09/08/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc cấp MST để kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty là thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam muốn tham gia hoạt động kinh doanh dưới hình thức nhà thầu nước ngoài không thành lập pháp nhân tại Việt Nam và ký kết thông qua các hợp đồng thương mại với khách hàng Việt Nam thì Công ty phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/nghi-dinh-90-2007-nd-cp-quyen-xuat-nhap-khau-cua-thuong-nhan-nuoc-ngoai-khong-co-hien-dien-tai-viet-nam-20690.aspx">90/2007/NĐ-CP</a> ngày 31/5/2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp, Cơ quan thuế hướng dẫn Công ty thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC.</p>
<p>Việc thực hiện kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp của Công ty sau khi đăng ký thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4431/TCT-KK ngày 23/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế nhà thầu.</p>
<p><strong><u>D/ Về hóa đơn:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Về việc cấp hóa đơn lẻ.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2870/TCT-DNL ngày 24/7/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về cấp hóa đơn bán lẻ.</p>
<p>Theo đó,Từ ngày 01/01/2018, trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cho Ngân hàng thuê mặt bằng đặt máy ATM và cần hóa đơn để giao cho Ngân hàng, nếu hoạt động này phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo các quy định tại Điều 57, Điều 69 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/06/2017 về việc sử dụng tài sản công  vào mục đích kinh doanh, cho thuê thì các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để cung cấp cho ngân hàng theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.</p>
<p>Trường hợp các tổ chức lực lượng vũ trang có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Ngân hàng đảm bảo đúng quy định của pháp luật và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.</p>
<p>Tổ chức có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (<em>mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông</em><em> tư số</em><em> 39/2014/TT-BT</em><em>C</em>), các chứng từ mua bán kèm theo và chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hoá đơn gửi đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn.</p>
<p>&#8211; Đối với dịch vụ bảo vệ: tổ chức không phải là doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ bảo vệ liên hệ với Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập để được hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ.</p>
<p>&#8211; Đối với hoạt động cho thuê mặt bằng để đặt máy ATM: tổ chức có mặt bằng cho thuê liên hệ với cơ quan thuế quản lý địa bàn có mặt bằng cho thuê để được hướng dẫn cấp hoá đơn lẻ.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về thực hiện hóa đơn điện tử</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2806/TCT-CS ngày 18/7/2018 và công văn số 2818/TCT-DNL ngày 19/07/2018 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử. Theo đó:</p>
<p>&#8211; Trường hợp khách hàng yêu cầu gửi HĐĐT qua email thì Ngân hàng gửi HĐĐT qua email cho khách hàng. Hóa đơn điện tử của khách hàng khi xuất trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải đảm bảo giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/thong-tu-32-2011-tt-btc-huong-dan-ve-khoi-tao-phat-hanh-su-dung-hoa-don-dien-tu-120233.aspx">32/2011/TT-BTC</a> ngày 14/3/2011.</p>
<p>&#8211; Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.</p>
<p>&#8211; Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo  trang truoc &#8211; trang X/Y&#8221; (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”</p>
<p>&#8211; HĐĐT chuyển đổi sang giấy của Ngân hàng phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của Ngân hàng (trừ hóa đơn dịch vụ ngân hàng không nhất thiết phải có dấu của người bán). Khách hàng được sử dụng HĐĐT chuyển đổi này để kê khai, khấu trừ thuế theo quy định.</p>
<p><strong><u>E/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 25/6/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 55/2018/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường.</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/08/2018.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 25/6/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 56/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày <strong>10/8/2018</strong> và thay thế Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/thong-tu-195-2016-tt-btc-phi-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-tac-dong-moi-truong-de-an-chi-tiet-320392.aspx">195/2016/TT-BTC</a> ngày 08/ 11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.</p>
<p>Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-120-2016-nd-cp-huong-dan-luat-phi-le-phi-320506.aspx">120/2016/NĐ-CP</a> ngày 23/ 8 /2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/thong-tu-156-2013-tt-btc-huong-dan-luat-quan-ly-thue-va-nghi-dinh-83-2013-nd-cp-214560.aspx">156/2013/TT-BTC</a> ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-83-2013-nd-cp-huong-dan-luat-quan-ly-thue-sua-doi-2012-201712.aspx">83/2013/NĐ-CP</a> ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/thong-tu-303-2016-tt-btc-in-phat-hanh-quan-ly-su-dung-chung-tu-thu-tien-phi-le-phi-ngan-sach-nha-nuoc-322056.aspx">303/2016/TT-BTC</a> ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).</p>
<ol start="3">
<li><strong> Quy định </strong><strong>Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch thành phố Hà Nội.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày <strong>04/7/2018,</strong> UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3409/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch thành phố Hà Nội.</p>
<p>Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.</p>
<p>Bãi bỏ <a href="https://luatvietnam.vn/hanh-chinh/quyet-dinh-1177-qd-ubnd-ha-noi-2017-cong-bo-tthc-trong-linh-vuc-du-lich-thuoc-so-du-lich-164818-d2.html">Quyết định số 1177/QĐ-UBND</a> ngày 16/02/2017 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch thành phố Hà Nội.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Quy định </strong><strong>Danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương</strong></li>
</ol>
<p>Ngày <strong>04/7/2018</strong>, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3407/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Công thương thuộc thẩm quyền giả quyết của Sở Công Thương.</p>
<p>Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-8-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 8 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới của chính sách thuế tháng 7 năm 2018</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-7-nam-2018/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 25 Aug 2018 11:26:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1218</guid>

					<description><![CDATA[<p>Những quy định mới của chính sách thuế. A/ Về thuế giá trị gia tăng. Chính sách thuế GTGT khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tổng cục Thuế có công văn số 2206/TCT-CS ngày 04/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT. Theo đó, Trường hợp Công ty [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-7-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 7 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li><strong> Những quy định mới của chính sách thuế.</strong></li>
</ol>
<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Chính sách thuế GTGT khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2206/TCT-CS ngày 04/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty thực hiện chuyển đổi từ loại hình công ty TNHH hai thành viên sang loại hình công ty cổ phần theo đúng quy định về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi (mã số thuế của doanh nghiệp không đổi), khi chuyển đổi sở hữu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được chuyển sang khấu trừ kỳ sau, hoặc được giải quyết hoàn thuế theo quy định.</p>
<p>Trường hợp trước khi chuyển đổi Công ty có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết thuộc trường hợp không được hoàn theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-100-2016-nd-cp-huong-dan-luat-thue-gia-tri-gia-tang-thue-tieu-thu-dac-biet-quan-ly-thue-sua-doi-318277.aspx">100/2016/NĐ-CP</a> và Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/thong-tu-130-2016-tt-btc-huong-dan-100-2016-nd-cp-huong-dan-luat-thue-gia-tri-gia-tang-quan-ly-thue-321858.aspx">130/2016/TT-BTC</a> thì sau khi chuyển đổi, công ty chuyển đổi (kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi) được tiếp tục kê khai khấu trừ, không được hoàn.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2205/TCT-CS ngày 04/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế Tỉnh Bạc Liêu về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Chi nhánh Công ty có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với trường hợp giải thể Chi nhánh( kỳ tính thuế từ quý 3/2016 đến quý 01/2017). Chi nhánh không có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của Chi nhánh, toàn bộ hợp đồng mua, bán của Chi nhánh được ủy quyền cho Trụ sở chính thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng. Chi nhánh đã đăng ký tài khoản của Trụ sở chính với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu 08-MST ngày 09/9/2016; Chi nhánh khi giải thể có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được chuyển về Trụ sở chính để tiếp tục kê khai khấu trừ, không được hoàn.</p>
<p><strong><u>B/ Về thuế thu nhập cá nhân:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2465/TCT-TNCN ngày 20/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú.</p>
<p>Theo đó, trường hợp tổ chức ký hợp đồng với cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam để thực hiện việc khảo sát tại nước ngoài cho dự án; trường hợp tổ chức thuê cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam để thực hiện việc thu thập dữ liệu tại nước ngoài thì thu nhập của các cá nhân đó thuộc diện phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam do đã đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Mặc dù cá nhân không hiện tại Việt Nam nhưng công việc mà cá nhân thực hiện phát sinh tại Việt Nam nên thu nhập mà cá nhân nhận được từ công việc đó được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam.</p>
<p>&#8211; Khi áp dụng các nguyên tắc của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì tổ chức là đối tượng cư trú tại Việt Nam đồng thời được xác định là chủ lao động thực sự của cá nhân vì đã đáp ứng các điều kiện theo quy định như: là đối tượng có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do cá nhân tạo ra, là đối tượng đưa ra hướng dẫn, có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động của cá nhân.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân tham gia Đề án cấp quóc gia có sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2428/TCT-TNCN ngày 19/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về thuế TNCN đối với cá nhân tham gia Đề án cấp quốc gia có sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước.</p>
<p>Theo đó, trường hợp các cá nhân nhận được khoản thu nhập khi tham gia các Đề án có sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước thì các khoản thu nhập này thuộc diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2429/TCT-TNCN ngày 19/06/2018 hướng dẫn VPĐD về cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Văn phòng thỏa thuận trả lương cho người lao động theo hình thức lương có bao gồm thuế và khoản lợi ích khác Văn phòng trả hộ (thuê nhà&#8230;) theo hình thức lương không bao gồm thuế thì Văn phòng thực hiện quy đổi khoản lợi ích khác Văn phòng trả hộ (thuê nhà&#8230;) (NET) sang thu nhập có thuế, trước khi xác định tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2014/TT-BTC ngày 15/06/2015. Sau đó Văn phòng tổng hợp số tiền thuê nhà được xác định như nêu trên với khoản tiền lương (GROSS) mà người lao động được nhận để tính ra số tiền thuế TNCN mà người nộp thuế phải nộp trong kỳ.</p>
<p><strong><u>C/ Về Thuế Nhà thầu</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Về việc xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 2586/TCT-CS ngày 28/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xác định tỷ giá tính thuế nhà thầu.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Nhà thầu nước ngoài không mở tài khoản tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam nhưng nhận được doanh thu bằng ngoại tệ (đô la Mỹ) do bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài thông qua tài khoản mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam của bên Việt Nam thì áp dụng tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi bên Việt Nam mở tài khoản để quy đổi doanh thu tính thuế của Nhà thầu nước ngoài từ đô la Mỹ sang đồng Việt Nam theo quy định.</p>
<p><strong><u>D/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.</strong></li>
</ol>
<h5>Ngày 23/05/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 50/2018/TT-BTC  quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59 /2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ</h5>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành từ <strong>ngày 05/06/2018.</strong></p>
<p>Bãi bỏ Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghỉệp.</strong></li>
</ol>
<h5>            Ngày 07/05/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghỉệp.</h5>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ <strong>ngày 02/07/2018 và </strong>được áp dụng từ năm tài chính 2018.</p>
<p>Thông tư này thay thế Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/ke-toan-kiem-toan/thong-tu-162-2014-tt-btc-quan-ly-tinh-hao-mon-tai-san-co-dinh-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-nghiep-258267.aspx">162/2014/TT-BTC</a> ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Xác định giá cho thuê, giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 15/05/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 47/2018/TT-BTC hướng dẫn xác định giá cho thuê, giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi.</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành từ <strong>ngày 01/07/2018.</strong></p>
<ol start="4">
<li><strong> Quy định về việc bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 04/05/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 40/2018/TT-BTC hướng dẫn việc bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành từ <strong>ngày 18/06/2018 </strong>thay thế các Thông tư: số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/thong-tu-196-2011-tt-btc-huong-dan-ban-co-phan-lan-dau-va-quan-ly-su-dung-tien-134004.aspx">196/2011/TT-BTC</a> ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần; số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/thong-tu-115-2016-tt-btc-sua-doi-196-2011-tt-btc-ban-co-phan-lan-dau-tien-thu-co-phan-hoa-doanh-nghiep-324411.aspx">115/2016/TT-BTC</a> ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/thong-tu-196-2011-tt-btc-huong-dan-ban-co-phan-lan-dau-va-quan-ly-su-dung-tien-134004.aspx">196/2011/TT-BTC</a> ; số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/thong-tu-10-2013-tt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-su-dung-quy-ho-tro-sap-xep-165356.aspx">10/2013/TT-BTC</a> ngày 18/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ &#8211; công ty con.</p>
<p>Thông tư này bãi bỏ các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính liên quan đến tiền thu từ cổ phần hóa trái với quy định tại Thông tư này.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-quy-dinh-moi-cua-chinh-sach-thue-thang-7-nam-2018/">Những quy định mới của chính sách thuế tháng 7 năm 2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Một số chính sách về thuế Quý 2/2018</title>
		<link>http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 25 Aug 2018 11:20:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1211</guid>

					<description><![CDATA[<p>A/ Về thuế giá trị gia tăng. Một số nội dung mới về chính sách thuế GTGT. Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6 2014 của Bộ Tài chính, [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/">Một số chính sách về thuế Quý 2/2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Một số nội dung mới về chính sách thuế GTGT.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=146/2017/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">146/2017/NĐ</a>-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=78/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">78/2014/TT-BTC</a> ngày 18/6 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=111/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">111/2013/TT-BTC</a> ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, theo đó:</p>
<ol>
<li>Quy định chi tiết các trường hợp <strong><u>không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT</u></strong> liên quan đến sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản, cụ thể:</li>
</ol>
<p>&#8211; Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>&#8211; Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>&#8211; Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>* Đồng thời bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu:</p>
<p>&#8211; Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu <u>bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý</u><u>.</u></p>
<p>Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.</p>
<p>* Hiệu lực thi hành:</p>
<p>&#8211; Thông tư số 25/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2018.</p>
<p>&#8211; Các trường hợp phát sinh từ ngày 01/02/2018, chịu sự điều chỉnh của Nghị định <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=146/2017/NĐ-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">146/2017/NĐ-CP</a> được thực hiện theo quy định tại Nghị định <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=146/2017/NĐ-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">146/2017/NĐ-CP</a> và hướng dẫn tại Điều 1, Điều 2, khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về hoàn thuế GTGT.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 594/TCT-KK ngày 13/02/2018 hướng dẫn Cục thuế tỉnh Bình Dương về hoàn thuế GTGT.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, kỳ hoàn thuế từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2016, tuy nhiên Công ty khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nhưng không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn thì Công ty được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế; Công ty bị xử phạt về hành vi kê khai chưa đúng quy định.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Chính sách thuế GTGT đối với chi phí quảng cáo trên Facebook và Google.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1550/TCT-CS ngày 24/04/2018 hướng dẫn Công ty TNHH VNIS Việt Nam về chính sách thuế.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam thuê đơn vị khác tại Việt Nam thực hiện quảng cáo trên Facebook, Google thì thuế GTGT đầu vào của chi phí quảng cáo phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1402/TCT-CS ngày 20/4/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty (có trụ sở tại Hà Nội) có dự án đầu tư tại TP Hồ Chí Minh, Công ty có văn bản ủy quyền cho Chi nhánh Công ty (có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh) trực tiếp quản lý dự án đầu tư này, nếu việc trực tiếp quản lý dự án của Chi nhánh Công ty phù hợp với quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đã dăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Chi nhánh Công ty lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện; sau khi bù trừ nếu đáp ứng điều kiện về kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT thì Cục thuế TP Hồ chí minh giải quyết theo quy định.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Về thuế GTGT hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh.</strong></li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 3759/BTC-TCT ngày 02/04/2018 hướng dẫn Công ty TNHH xây dựng LIFE V/v thuế GTGT hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty (có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) có hoạt động xây dựng cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%) tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (công ty không có chi nhánh tại tỉnh, thành phố này) khác nơi đóng trụ sở chính thì Công ty không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai này.</p>
<p>Trường hợp Công ty có hợp  đồng xây dựng công trình ở tỉnh Bắc Ninh (Công ty không có chi nhánh tại tỉnh này), hợp đồng có thỏa thuận chủ đầu tư thanh toán toàn bộ công trình cho công ty và Công ty xuất hóa đơn GTGT cho toàn bộ công trình; Sau đó công ty có hợp đồng giao lại một số hạng mục công trình cho nhà thầu phụ thực hiện thì Công ty khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai này tại tỉnh Bắc Ninh theo quy định đối với toàn bộ giá trị công trình bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp công ty chưa nộp số tiền thuế vãng lai này thì công ty bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định.</p>
<p>Trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết và đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT thì Công ty lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Tại thành phố Hà Nội) để được xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định. Số thuế GTGT được hoàn (nếu có) sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động xây dựng vãn lai tại tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.</p>
<ol start="6">
<li><strong> Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ thuế GTGT.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 967/TCT-KK ngày 23/3/2018 hướng dẫn Công ty TNHH TM Tuấn Tú v/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ thuế GTGT.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty tại thời điểm năm 2011 đến năm 2013( và cũng như đến thời điểm hiện nay) có hóa đơn mua xăng dầu từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên hoặc mua xăng dầu của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, theo giá đã có thuế GTGT nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.</p>
<p>Trường hợp nếu Công ty trực tiếp nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán thì chứng từ có liên quan là chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, không phải là chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt để được xét khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định.</p>
<ol start="6">
<li><strong> Thuế GTGT đối với gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng Cục thuế có công văn 1170/TCT-CS hướng dẫn Cục thuế TP Cần Thơ, công văn số 2038/TCT-CS ngày 17/5/2017 về thuế GTGT đối với gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên<strong>.</strong></p>
<p>Theo đó:</p>
<p>&#8211; Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>
<p>&#8211; Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.</p>
<p>&#8211; Sản phẩm gỗ đã qua chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.</p>
<p><strong><u>II</u></strong><strong><u>/ Về thuế TNDN:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Một số nội dung mới về chính sách thuế TNDN:</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=146/2017/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">146/2017/NĐ</a>-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=78/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">78/2014/TT-BTC</a> ngày 18/6 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=111/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">111/2013/TT-BTC</a> ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó sửa đổi các nội dung sau:</p>
<p>1.1 Bổ sung tiết e điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=78/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">78/2014/TT-BTC</a> (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=96/2015/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">96/2015/TT-BTC</a> ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):</p>
<p>“<em>Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, nếu có chuyển giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển nhượng</em>.”.</p>
<p><strong><u>Trước đây chưa có quy định về nội dung này.</u></strong></p>
<p>1.2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=78/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">78/2014/TT-BTC</a> (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=96/2015/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">96/2015/TT-BTC</a> ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):</p>
<p>“<em>b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty</em>.”</p>
<p><strong><u>Trước đây quy định tại điểm này bao gồm cả khoản </u></strong><strong><u>chi mua bảo hiểm nhân thọ </u></strong><strong><u>cho người lao động</u></strong><strong><u>.</u></strong></p>
<p>1.3. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 khoản 2 Điều 6 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=78/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">78/2014/TT-BTC</a> (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=96/2015/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">96/2015/TT-BTC</a> ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):</p>
<p>“2.11. <em>Phần chi vượt mức 03 </em><em>triệu đồng/tháng</em><em>/người </em><em>để: Trích </em><em>nộp quỹ hưu trí tự nguyện, </em><em>mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, <u>bảo hiểm nhân thọ cho người lao động</u>; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.</em><em>..&#8221;</em></p>
<p>Tại Thông tư 25/2018/TT-BTC đã tăng định mức phần chi vượt không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện từ 01 triệu đồng/tháng/người  lên 03 triệu đồng/tháng/người; đồng thời bổ sung thêm phần bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vào định mức, nếu vượt định mức sẽ không được trừ khi tính thuế.</p>
<p>Thông tư số 25/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2018.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về việc kê khai nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 736/TCT-DNL ngày 5/3/2018 hướng dẫn Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam về việc kê khai nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo.</p>
<p>Theo đó, trường hợp khi chuyển nhượng bất động sản mà tài sản bảo đảm vẫn thuộc sở hữu của khách hàng vay nợ, Công ty đứng ra bán tài sản đảm bảo thì Công ty khai, nộp thay thuế TNDN hoặc TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.</p>
<p>Trường hợp khi chuyển nhượng bất động sản mà tài sản bảo đảm vẫn thuộc sở hữu của khách hàng vay nợ, Công ty ủy quyền cho tổ chức tín dụng bán tài sản bảo đảm thì cơ quan chi trả có trách nhiệm kê khai nộp thay thuế TNDN hoặc TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.</p>
<p><strong><u>III/ Về thuế TNCN:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Một số nội dung mới về chính sách thuế thu nhập cá nhân</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=146/2017/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">146/2017/NĐ</a>-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=78/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">78/2014/TT-BTC</a> ngày 18/6 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=111/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">111/2013/TT-BTC</a> ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=111/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">111/2013/TT-BTC</a> ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau<strong>:</strong></p>
<p>“<em>b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập <u>từ chuyển nhượng</u> <u>cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán</u> và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”</em></p>
<p>Trước đây quy định như sau<em>:</em>  “<em>Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập <u>từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp</u>.</em>”</p>
<p>Thông tư số 25/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2018 <strong>2. Chính sách thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi phân chia bất động sản sau ly hôn.</strong></p>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 667/TCT-TNCN ngày 27/02/2018 hướng dẫn Cục thuế tỉnh Kon Tum về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.</p>
<p>Theo đó, trường hợp vợ chồng bà A được Tòa án phán quyết tài sản chung do hai bên tự thỏa thuận sau ly hôn, khi phân chia tài sản chung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì khi bà A đăng ký lại quyền sở hữu đất ở, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. Số tiền chồng bà A nhận được từ bà A không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1369/TCT-TNCN ngày 18/04/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về chính sách thuế TNCN.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Bên A (cá nhân) ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có địa chỉ tại tỉnh Bắc Giang ngày 28/12/2017 và chứng thực ngày 28/12/2017 cho Bên mua (cá nhân khác) và tại Hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng do bên A chịu trách nhiệm nộp thì thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật – ngày hợp đồng được UBND xã tại tỉnh Bắc Giang chứng thực.</p>
<p>Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trong Hợp đồng cao hơn so với Bảng giá đất năm 2017 nhưng thấp hơn Bảng giá đất năm 2018(Quyết định ngày 27/12/2017 điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018) thì giá chuyển nhượng đất để tính thuế TNCN là giá chuyển nhượng ghi trong Hợp đồng.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Về việc giảm trừ gia cảnh</strong><strong>.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1523/TCT-TNCN ngày 23/4/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNCN.</p>
<p>Theo đó, trường hợp người phụ thuộc là bà nội, dì ruột là cá nhân ngoài độ tuổi lao động đã được chính quyền sở tại nơi người phụ thuộc cư trú xác nhận điều kiện không nơi nương tựa thì Người nộp thuế được khai giảm trừ gia cảnh cho bà nội, dì ruột khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Trường hợp em ruột là cá nhân trong độ tuổi lao động thì để là người phụ thuộc phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Bị khuyết tật, không có khả năng lao động</p>
<p>&#8211; Không có thu nhâp hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt qua 1.000.000 đồng.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thù lao khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp quốc gia.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1242/TCT-TNCN ngày 10/04/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNCN.</p>
<p>Theo đó, trường hợp cá nhân nhận được khoản thù lao khi tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học của Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam thì các khoản thù lao này thuộc diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Về việc x</strong><strong>ác định tình trạng cư trú của người nước ngoài.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 970/TCT-TNCN ngày 23/3/2018 hướng dẫn Công ty TNHH Denyo Việt Nam về chính sách thuế TNCN.</p>
<p>Theo đó, trường hợp cá nhân người nước ngoài vào Việt Nam làm việc từ năm 2012 đến ngày 24/4/2014 rời khỏi Việt Nam. Các năm 2012, 2013, 2014 Công ty đã thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của cá nhân người nước ngoài theo quy định tại Việt Nam. Ngày 28/10/2017 cá nhân người nước ngoài này trở lại Việt Nam làm việc và dự kiến sẽ làm việc đến ngày 27/10/2019, thì ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam để xác định tình trạng cư trú và năm tính thuế đầu tiên của cá nhân người nước ngoài này là ngày 28/10/2017.</p>
<p><strong><u>IV/ Thuế nhà thầu:</u></strong></p>
<p><strong>Thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài</strong>.</p>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 563/TCT-DNL ngày 12/02/2018 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.</p>
<p>Theo đó, trường hợp các tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là ngân hàng, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (Công ty Western Union, Công ty Money Gram&#8230;) trên cơ sở hợp đồng để thực hiện dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài cho khách hàng của các Ngân hàng tại Việt Nam thì tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng là đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Khi thanh toán tiền phí chuyển tiền thu hộ tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng, Ngân hàng phải thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu cho tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng (thuế GTGT tỷ lệ 5%, thuế TNDN tỷ lệ 5%) trên doanh thu thu được từ khách hàng.</p>
<p>Đối với phần thu nhập Ngân hàng được hưởng từ việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền theo hợp đồng với tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng (Công ty Western Union, Công ty Money Gram&#8230;) thì Ngân hàng thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định.</p>
<p><strong><u>V/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 09/02/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 17/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 305/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành <strong>từ ngày 26/03/2018.</strong></p>
<ol start="2">
<li><strong> Q</strong><strong>uy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 25/01/2018 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 09/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản. Thông tư có hiệu lực thi hành từ <strong>ngày 15/03/2018.</strong></p>
<p><strong>          <u>VI/ Về Hóa đơn:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>Về việc sử dụng chứng từ đối với dịch vụ đấu giá tài sản.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1331/TCT-CS ngày 16/4/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc sử dụng chứng từ đối với dịch vụ đấu giá tài sản.</p>
<p>Theo đó, đối với các khoản phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản phát sinh trước ngày 01/07/2017 thì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp TP Hà Nội) sử dụng Biên lai thu phí. Đối với các khoản thu lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phát sinh sau ngày 01/07/2017 theo quy định tại Thông tư số 45/2017/TT-BTC thì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp TP Hà Nội) sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định.</p>
<ol start="2">
<li><strong>Hướng dẫn về hóa đơn điện tử.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1406/TCT-DNL ngày 20/4/2018 hướng dẫn Ngân hàng TMCP Sài Gòn về việc hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử.</p>
<p>Theo đó,</p>
<p>&#8211; Về việc gửi hóa đơn điện tử cho khách hàng: Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng về định dạng HĐĐT và phương thức truyền nhận HĐĐT để khách hàng biết và cùng hợp tác thực hiện HĐĐT.</p>
<p>HĐĐT của Ngân hàng sau khi lập, ký điện tử phải chuyển lên website của Ngân hàng để khách hàng tra cứu, xem và tải HĐĐT. Trường hợp khách hàng đăng ký nhận HĐĐT qua email thì thực hiện gửi HĐĐT qua email cho khách hàng.</p>
<p>&#8211; Về chữ ký của người mua trên HĐĐT: Ngân hàng lập HĐĐT cho người mua theo quy định, trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.</p>
<p><strong>&#8211; </strong>Về chữ ký trên văn bản thỏa thuận trong trường hợp phát hiện sai sót:</p>
<p>Trường hợp HĐĐT đã lập cho khách hàng sau đó phát hiện sai sót theo quy định tại Khoản 1 và KHoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì ngân hàng và khách hàng được phép lập văn bản xác nhận sai sót bằng giấy có chữ ký người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định pháp luật về ủy quyền của người mua và người bán. Ngân hàng lập HĐĐTđiều chỉnh sai sót theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.</p>
<p>&#8211; Về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang giấy: Ngân hàng thực hiện chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC, trên HĐĐT chuyển đổi sang giấy của Ngân hàng không nhất thiết phải có dấu của người bán. Ngân hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.</p>
<p>Khách hàng của Ngân hàng được sử dụng HĐĐT chuyển đổi này để kê khai, khấu trừ thuế, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và lưu trữ kế toán theo quy định.</p>
<ol start="3">
<li><strong>Về việc xử lý hóa đơn hết giá trị sử dụng.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 1058/TCT-CS ngày 29/03/2018 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố.</p>
<p>Theo đó, trường hợp cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế (cơ quan thuế đã thực hiện trình tự thủ tục xác minh tình trạng hoạt động của cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số<a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=438/Q%C4%90-TCT&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1"> 438/QĐ-TCT</a>ngày 05/4/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế), cơ quan thuế đã ban hành Thông báo về việc cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh và số lượng hóa đơn còn tồn của cơ sở kinh doanh không còn giá trị sử dụng, sau đó cơ sở kinh doanh đến cơ quan thuế khai báo lại về việc cơ sở kinh doanh tiếp tục hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký <u>thì cơ quan thuế hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện hủy các số hóa đơn không còn giá trị sử dụng</u> tại Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 29 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=39/2014/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">39/2014/TT-BTC</a> ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=51/2010/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">51/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/05/2010 và Nghị định số<a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=04/2014/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1">04/2014/NĐ-CP</a> ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p><strong>B/ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ.</strong></p>
<ol>
<li><strong> Tình huống 1: Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là người Nhật Bản.<a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/chinh-sach-thue/" rel="attachment wp-att-1212"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1212" src="http://thuevinatax.com/data/uploads/2018/08/chinh-sach-thue.png" alt="" width="1011" height="753" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue.png 1011w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-300x223.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-768x572.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1011px) 100vw, 1011px" /></a></strong></li>
</ol>
<ol start="2">
<li><strong> Tình huống 2: Chính sách thuế đối với xử lý tài sản đảm bảo chờ xử lý</strong></li>
</ol>
<p><em>2.1. Trường hợp tài sản bảo đảm đã thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng:</em><a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/chinh-sach-thue-2018/" rel="attachment wp-att-1213"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1213" src="http://thuevinatax.com/data/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018.png" alt="" width="1027" height="763" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018.png 1027w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018-300x223.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018-768x571.png 768w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018-1024x761.png 1024w" sizes="auto, (max-width: 1027px) 100vw, 1027px" /></a></p>
<p>Ngày 13/6/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 2562/TCT-DNL trả lời Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, theo đó:</p>
<p>&#8211; Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc ủy quyền cho bên thứ ba khai thác tài sản bảo đảm trong quá trình chờ xử lý với mục đích thu hồi nợ gốc thì <strong><u>Ngân hàng có trách nhiệm xuất hóa đơn</u></strong> GTGT cho bên thuê tài sản <strong><u>hoặc ủy quyền cho bên thứ ba</u></strong> xuất hóa đơn cho bên thuê tài sản, <strong><u>trên hóa đơn ghi tên đơn vị bán là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam</u></strong>.</p>
<p>&#8211; Trường hợp trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm, Ngân hàng phát sinh khoản doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản bảo đảm thì khoản doanh thu đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khoản doanh thu thu được từ hoạt động cho thuê tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản bảo đảm là khoản thu nhập của Ngân hàng, vì vậy Ngân hàng phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định. <strong><u>Công văn này thay thế công văn số<a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=3255/TCT-DNL&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1"> 3255/TCT-DNL</a> ngày 14/8/2014 của Tổng cục Thuế.</u></strong></p>
<p><strong><u> </u></strong></p>
<p><strong><u> </u></strong></p>
<p><em>2.2. Trường  hợp tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của khách hàng có tài sản:</em></p>
<p><a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/chinh-sach-thue-2018v1/" rel="attachment wp-att-1214"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1214" src="http://thuevinatax.com/data/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v1.png" alt="" width="1013" height="765" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v1.png 1013w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v1-300x227.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v1-768x580.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1013px) 100vw, 1013px" /></a></p>
<p>Ngày 02/3/2018, Tổng cục Thuế có công văn số 712/TCT-DNL hướng dẫn bổ sung nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, theo đó:</p>
<ol>
<li>Trường hợp <strong><u>tài sản bảo đảm đã thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng</u></strong> thì nghĩa vụ thuế đối với việc khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý được thực hiện <strong><u>theo hướng dẫn tại công văn số 2562/TCT-DNL</u></strong> ngày 13/6/2017 của Tổng cục Thuế.</li>
<li>Trường hợp <strong><u>tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của khách hàng</u></strong> có tài sản bảo đảm thì:</li>
</ol>
<p>Trường hợp trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm (tài sản bảo đảm vẫn thuộc quyền sở hữu của khách hàng có tài sản bảo đảm), Ngân hàng phát sinh khoản thu nhập từ hoạt động khai thác tài sản bảo đảm thì Ngân hàng phải hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thuế giá trị gia tăng, khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân thay cho khách hàng có tài sản bảo đảm theo quy định. Thu nhập sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế được bù trừ vào số nợ phải trả của khách hàng vay tiền.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Tình huống 3: Khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu.</strong></li>
</ol>
<p><strong> <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/chinh-sach-thue-2018v2/" rel="attachment wp-att-1215"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1215" src="http://thuevinatax.com/data/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v2.png" alt="" width="1025" height="723" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v2.png 1025w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v2-300x212.png 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v2-768x542.png 768w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/08/chinh-sach-thue-2018v2-1024x722.png 1024w" sizes="auto, (max-width: 1025px) 100vw, 1025px" /></a></strong></p>
<p>Ngày 29/3/2018, Tổng cục Thuế có công văn số 1061/TCT-CS hướng dẫn về khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam, theo đó:</p>
<p>Trường hợp Công ty đã kê khai và nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu sau đó Cơ quan Hải quan ra quyết định ấn định tăng thuế TTĐB đầu vào phải nộp của xe máy nhập khẩu (theo Quyết định số 63/ĐĐ-HQGT ngày 08/2/2017 của Chi cục Hải quan Gia Thuỵ, không thuộc trường hợp xử phạt về gian lận, trốn thuế), Công ty đã nộp số thuế TTĐB tăng thêm vào NSNN thì Công ty đuợc tính số TTĐB đầu vào thực nộp tăng thêm này vào số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu để khấu trừ khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước.</p>
<p>Công ty thực hiện hạch toán số thuế TTĐB thực nộp tăng thêm nêu trên vào chi phí được trừ để tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính./.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-chinh-sach-ve-thue-quy-22018/">Một số chính sách về thuế Quý 2/2018</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công văn 4107/TCT-KK năm 2017 về quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-nam-2017-ve-quan-ly-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-tong-cuc-thue-ban-hanh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Oct 2017 01:19:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1076</guid>

					<description><![CDATA[<p>BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 4107/TCT-KK V/v quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2017 &#160; Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam Trả lời công văn số 1703/CT-KKKTT đề ngày 19/6/2017 của Cục [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-nam-2017-ve-quan-ly-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-tong-cuc-thue-ban-hanh/">Công văn 4107/TCT-KK năm 2017 về quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">BỘ TÀI CHÍNH<b><br />
TỔNG CỤC THUẾ</b><b><span lang="VI"><br />
&#8212;&#8212;-</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223"><span lang="VI">Số: </span>4107/TCT-KK<br />
<i><span lang="VI">V/v quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất</span></i></td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>Hà Nội</i><i><span lang="VI">, ngày </span>12</i><i><span lang="VI"> tháng </span>9</i><i><span lang="VI"> năm </span>2017</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b><span lang="VI">Kính gửi:</span></b><span lang="VI"> Cục Thuế tỉnh Hà Nam</span></p>
<p><span lang="VI">Trả lời công văn số<a class="text-blue" href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=1703/CT-KKKTT&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank" rel="noopener"> 1703/CT-KKKTT</a> đề ngày 19/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam vướng mắc về việc quản lý nghĩa vụ kê khai đối với doanh nghiệp ch</span>ế <span lang="VI">xuất (DNCX) thực hiện quyền xuất kh</span>ẩ<span lang="VI">u, quyền nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến nh</span>ư<span lang="VI"> sau:</span></p>
<p><span lang="VI">Căn cứ các quy định tại:</span></p>
<p><span lang="VI">&#8211; <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a>Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số <a class="text-blue" href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=164/2013/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank" rel="noopener">164/2013/NĐ-CP</a>ngày 12 tháng 11 năm 2013:</span></p>
<p><i><span lang="VI">“7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở s</span>ổ </i><i><span lang="VI">kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi ph</span>í </i><i><span lang="VI">liên quan đến hoạt động mua b</span>á</i><i><span lang="VI">n hàng hóa tại Việt Nam và b</span>ố </i><i><span lang="VI">trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất đ</span>ể </i><i><span lang="VI">thực hiện hoạt động này.”</span></i></p>
<p><span lang="VI">&#8211; <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_3"></a>Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:</span></p>
<p><i><span lang="VI">“</span>1</i><i><span lang="VI">. DNCX được thực hiện mua b</span>á</i><i><span lang="VI">n hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng h</span>ó</i><i><span lang="VI">a tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=23/2007/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank" rel="noopener">23/2007/NĐ-CP</a> ngày </span>1</i><i><span lang="VI">2/2/2007 của Chính phủ phải thực hiện hạch toán riêng, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất; phải bố trí khu vực riêng đ</span>ể </i><i><span lang="VI">lưu giữ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quy</span>ề</i><i><span lang="VI">n nhập khẩu, quy</span>ề</i><i><span lang="VI">n xuất khẩu, quy</span>ề</i><i><span lang="VI">n phân ph</span>ố</i><i><span lang="VI">i.</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">2. DNCX chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với việc thực hiện hoạt động mua bán hàng h</span>óa </i><i><span lang="VI">và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật. Các ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thu</span>ế </i><i><span lang="VI">và các ưu đãi tài chính khác áp dụng đối với việc sản xuất đ</span>ể </i><i><span lang="VI">xuất khẩu của DNCX không áp dụng đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đ</span>ế</i><i><span lang="VI">n mua bán hàng h</span>óa </i><i><span lang="VI">của DNCX.”</span></i></p>
<p><span lang="VI">Căn cứ các quy định nêu trên, DNCX không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu nên không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế cho hoạt động này.</span></p>
<p><span lang="VI">Trường hợp ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu, DNCX còn được cấp phép để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam (bao gồm cả hoạt động giao dịch mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam đ</span>ể <span lang="VI">bán &#8211; gọi chung là hoạt động quy</span>ề<span lang="VI">n xuất khẩu, quy</span>ề<span lang="VI">n nhập khẩu) theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DNCX phải thực hiện đăng ký thu</span>ế <span lang="VI">với cơ quan thu</span>ế <span lang="VI">nội địa và thực hiện mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất, đồng thời phải b</span>ố <span lang="VI">trí khu vực riêng để lưu giữ hàng hóa nhập khẩu, xuất kh</span>ẩ<span lang="VI">u theo quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu.</span></p>
<p><span lang="VI">DNCX chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật, Các ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế và các ưu đãi tài chính khác áp dụng đối với việc sản xuất để xuất khẩu của DNCX không áp dụng đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của DNCX.</span></p>
<p><span lang="VI">Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="194"><b><i><br />
</i></b><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Như trên;<br />
&#8211; Vụ: CS, PC, HTQT;<br />
&#8211; V</span>ụ <span lang="VI">CS, PC-BTC;<br />
&#8211; Website TCT;<br />
&#8211; Lưu: VT, KK (3b)</span></td>
<td valign="top" width="397">
<p align="center"><b>TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG<br />
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ<br />
PHÓ VỤ TRƯỞNG</b></p>
<p>Nguyễn Thị Thu Phương</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-nam-2017-ve-quan-ly-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-tong-cuc-thue-ban-hanh/">Công văn 4107/TCT-KK năm 2017 về quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thuế mới năm 2017 cập nhật</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-nam-2017/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 04 Oct 2017 10:34:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1073</guid>

					<description><![CDATA[<p>A/ Về thuế giá trị gia tăng. 1.  Thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh: Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-nam-2017/">Chính sách thuế mới năm 2017 cập nhật</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>1</strong>.  <strong>Thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán</strong><strong> phái sinh:</strong></li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh.</p>
<p>Theo đó, thì các hoạt động liên quan tới niêm yết, giao dịch, tạo lập thị trường, kinh doanh chứng khoán phái sinh, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3888/TCT-CS ngày 28/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc.</p>
<p>Theo đó, trường hợp, Công ty tại Việt Nam được Công ty mẹ ở nước ngoài cử chuyên gia người nước ngoài sang Việt Nam công tác; theo thư bổ nhiệm của Công ty mẹ, các chuyên gia người nước ngoài là là nhân viên và được công ty mẹ trả lương, Công ty tại Việt Nam chi trả các khoản phụ cấp theo chi phí thực tế phát sinh tại Việt Nam bao gồm cả chi phí thuê nhà thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Công ty tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Xử lý thuế GTGT đối với trường hợp Chi nhánh chấm dứt hoạt động:</strong> Tổng cục Thuế có công văn số 3541/TCT-KK ngày 09/08/2017 hướng dẫn về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh chấm dứt hoạt động.</li>
</ol>
<p>Theo đó, trường hợp Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc Công ty có trụ sở khác tỉnh thành phố với Công ty, khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động thì: số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của Chi nhánh tính đến thời điểm Chi nhánh chấm dứt hoạt động là số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của Công ty. Công ty đã có văn bản đề nghị Cục Thuế nơi Chi nhánh có trụ sở chuyển số thuế còn được khấu trừ của Chi nhánh về cho Công ty để tiếp tục theo dõi khấu trừ thì Cục Thuế quản lý Chi nhánh thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Chi nhánh, trong đó bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động để Công ty làm cơ sở tiếp tục kê khai khấu trừ vào hồ sơ khai thuế GTGT của Công ty tại Cơ quan thuế quản lý Công ty.</p>
<p><strong><u>B/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:</u></strong></p>
<p><strong>1.Thuế TNDN đối với thu nhập chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán</strong><strong> phái sinh.</strong></p>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh.</p>
<p>Theo đó,</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp trong nước: trường hợp doanh nghiệp có thu nhập từ giao dịch hợp đồng tương lai thì khoản thu nhập này phải chịu thuế TNDN theo quy định. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ là tổng lại lỗ vị thế ròng, doanh nghiệp kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN trong kỳ.</p>
<p>&#8211; Đối với tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư, Luật doanh nghiệp (nhà thầu nước ngoài): trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh áp dụng tỷ lệ thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.Trong đó, giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế x Hệ số nhân hợp đồng x Số lượng hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia 2.</p>
<p><em>(Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định tại Quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán)</em></p>
<p>Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm khớp lệnh mua/bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.</p>
<p>Thành viên bù trừ nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản ký quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3857/TCT-CS ngày 25/08/2017 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty trong giai đoạn đầu tư cơ bản có phát sinh cả khoản chi lãi tền vay và thu lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại thực hiện ghi giảm giá trị đầu tư theo quy định tại Khoản 2.32 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015).</p>
<p><strong><u>C/ Về thuế thu nhập cá nhân:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Thuế thu nhập cá nhân đối với</strong><strong>thu nhập chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán</strong><strong>phái sinh.</strong></li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh.</p>
<p>Theo đó, trường hợp cá nhân (không phân biệt cư trú hay không cư trú) có thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh áp dụng tỷ lệ thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.Trong đó, giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế x Hệ số nhân hợp đồng x Số lượng hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia (:) 2.</p>
<p><em>(Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định tại Quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán)</em></p>
<p>Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm khớp lệnh mua/bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.</p>
<p>Thành viên bù trừ nơi cá nhân mở tài khoản ký quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán tiền cho cá nhân.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Thuế TNCN</strong><strong>đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3888/TCT-CS ngày 28/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc.</p>
<p>Theo đó, trường hợp, Công ty tại Việt Nam được Công ty mẹ ở nước ngoài cử chuyên gia người nước ngoài sang Việt Nam công tác; theo thư bổ nhiệm của Công ty mẹ, các chuyên gia người nước ngoài là là nhân viên và được công ty mẹ trả lương, Công ty tại Việt Nam chi trả các khoản phụ cấp theo chi phí thực tế phát sinh tại Việt Nam bao gồm cả chi phí thuê nhà thì khi tính thuế TNCN của chuyên gia người nước ngoài nêu trên, số tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).</p>
<ol start="3">
<li><strong>Thuế TNCN đối với các chi phí làm giấy phép lao động, thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3867/TCT-TNCN ngày 25/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với các chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty chi trả thay cho người lao động nước ngoài các chi phí làm thẻ tạm trú, visa thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.</p>
<p>Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.</p>
<p><strong><u>D/ Về Hóa đơn:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Lập hóa đơn đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3931/TCT-DNL ngày 31/08/2017 hướng dẫn về lập hóa đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý.</p>
<p>Theo đó,</p>
<p>&#8211; Trường hợp Ngân hàng B  giao cho Công ty quản lý nợ khai thác cho thuê tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; Sau đó, Công ty quản ly nợ ký hợp đồng cho Công ty C thuê thì Công ty quản lý nợ phải lập hóa đơn, tính, kê khai nộp thuế GTGT đối với số tiền cho thuê tài sản theo quy định. Các bên tự xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN phần doanh thu được hưởng theo thỏa thuận giữa các bên.</p>
<p>&#8211; Trường hợp Công ty quản lý nợ ký Hợp đồng dịch vụ xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ xấu với Ngân hàng B. Hai bên cùng với chủ tài sản thống nhất các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình xử lý tài sản đảm bảo (<em>thẩm định giá, đấu giá&#8230;) </em>sẽ do công ty quản lý nợ thực hiện chi và được thanh toán lại bằng cách trừ vào tiền bán tài sản đảm bảo. Các hóa đơn GTGT mang tên, mã số thuế Công ty quản lý nợ trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo nêu trên Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khi Công ty được thanh toán lại phần chi phí đã ứng trước cho việc xử lý tài sản bảo đảm thì công ty phải lập hóa đơn cho Bên chịu chi phí theo thỏa thuận (Ngân hàng B hoặc chủ tài sản) và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về Hóa đơn điện tử.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3632/TCT-CS ngày 15/08/2017 hướng dẫn về hóa đơn điện tử.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty được lựa chọn tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Công ty có lập 02 hoa sđơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế để kiểm tra, thử nghiệm hệ thống không giao cho người mua, không kê khai thuế thì Công ty thực hiện hủy 02 hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế này không phải có văn bản xác nhận của người mua.</p>
<p><strong><u>E/ Về Quản lý thuế:</u></strong></p>
<p><strong>1.</strong><strong>Thông tư số 79/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết b1 điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=156/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword%3D156/2013/TT-BTC%26area%3D2%26type%3D0%26match%3DFalse%26vc%3DTrue%26lan%3D1&amp;source=gmail&amp;ust=1507199675826000&amp;usg=AFQjCNGL7h8--5IG7DNHSMdVr-ESxbt4Jg">156/2013/TT-BTC</a>.</strong></p>
<p>Ngày 01/08/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 79/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết b1 điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=156/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword%3D156/2013/TT-BTC%26area%3D2%26type%3D0%26match%3DFalse%26vc%3DTrue%26lan%3D1&amp;source=gmail&amp;ust=1507199675826000&amp;usg=AFQjCNGL7h8--5IG7DNHSMdVr-ESxbt4Jg">156/2013/TT-BTC</a> ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế.</p>
<p>Theo đó, Thủ tục, hồ sơ xóa nợ tiền thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:</p>
<p>&#8211; Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án;</p>
<p>&#8211; Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được</p>
<p>&#8211; Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.</p>
<p>Các tài liệu trên là bản chính hoặc bản sao y bản chính</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 /9 / 2017.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Xử lý hồ sơ khai thuế khi khôi phục MST cho người nộp thuế.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3620/TCT-KK ngày 15/08/2017 hướng dẫn về việc xử lý hồ sơ khai thuế khi khôi phục MST cho người nộp thuế.</p>
<p>Theo đó, khi xử lý hồ sơ đề nghị khôi phục MST cho NNT trong trường hợp NNT ở tình trạng: Cơ quan thuế đã ban hành Thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, <em>Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cơ quan quản lý nhà nước khác chưa ban hành văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương; </em>NNT có văn bản đề nghị cơ quan thuế khôi phục MST và cam kết thanh toán các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, chấp hành việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo tình trạng sử dụng hóa đơn còn thiếu đến thời điểm đề nghị khôi phục MST.</p>
<p><strong><u>F/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Về việc h</strong><strong>oàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3801/TCT-KK ngày 22/08/2017 hướng dẫn về việc hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Theo đó, trường hợp bên mua và bên bán đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng), đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng người nhận chuyển nhượng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hai bên đã lập hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử sụng đất (có công chứng) thì được hoàn trả lại số tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đã nộp.</p>
<ol start="2">
<li><strong>Quy định liên quan đến phương pháp tính, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 17/07/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.</p>
<p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017 và bãi bỏ quy định Điều 40, Khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 201/2013NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-nam-2017/">Chính sách thuế mới năm 2017 cập nhật</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước đến hết tháng 8/2017 của Quý doanh nghiệp</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tin-ve-tinh-hinh-ke-khai-nop-thue-dien-tu-va-thuc-hien-nghia-vu-thue-voi-ngan-sach-nha-nuoc-den-het-thang-82017-cua-quy-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 04 Oct 2017 10:29:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1071</guid>

					<description><![CDATA[<p> CỤC THUẾ TP HÀ NỘI                           Hà Nội, ngày … tháng 9 năm 2017 CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHƯƠNG MỸ   Kính gửi:   &#8211;    Công Ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Anh Huy &#8211; Mã số thuế:    0106378031 Chi cục thuế huyện Chương Mỹ thuộc Cục Thuế TP Hà Nội gửi lời chào trân trọng tới [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tin-ve-tinh-hinh-ke-khai-nop-thue-dien-tu-va-thuc-hien-nghia-vu-thue-voi-ngan-sach-nha-nuoc-den-het-thang-82017-cua-quy-doanh-nghiep/">Thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước đến hết tháng 8/2017 của Quý doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"> CỤC THUẾ TP HÀ NỘI                           <em>Hà Nội, ngày … tháng 9 năm 2017</em></p>
<p style="text-align: center;"><strong>CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHƯƠNG MỸ</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Kính gửi:   &#8211;    Công Ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Anh Huy</p>
<p>&#8211; Mã số thuế:    0106378031</p>
<p>Chi cục thuế huyện Chương Mỹ thuộc Cục Thuế TP Hà Nội gửi lời chào trân trọng tới Quý Doanh nghiệp và cảm ơn sự hợp tác của Quý doanh nghiệp trong quá trình chấp hành nghĩa vụ thuế.</p>
<p>Để hỗ trợ NNT trong việc tìm hiểu, tra cứu chính sách pháp luật thuế và các thông tin khác có liên quan như: Những nội dung cần lưu ý về chính sách thuế mới hàng tháng; Tra cứu thông tin hoá đơn; Danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế; Thông tin nợ thuế của DN… Quý DN có thể tra cứu tại các trang web của Tổng Cục thuế và Cục thuế TP Hà Nội: <a href="http://hanoi.gdt.gov.vn/" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=http://hanoi.gdt.gov.vn&amp;source=gmail&amp;ust=1507199357549000&amp;usg=AFQjCNF7B1vneD-PWhU0QLy5OHQ7EGKBXg">http://hanoi.gdt.gov.vn</a> và <a href="http://gdt.gov.vn/" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=http://gdt.gov.vn&amp;source=gmail&amp;ust=1507199357549000&amp;usg=AFQjCNG2Wp-qaqUzkb3C471oa-Ov70jO7A">http://gdt.gov.vn</a></p>
<p>Với mong muốn tạo thêm kênh thông tin tương tác giữa Người nộp thuế và cơ quan Thuế  đồng thời tiếp nhận những ý kiến, vướng mắc, những đóng góp của người nộp thuế với cơ quan thuế, chúng tôi gửi thư này và mong nhận được sự phản hồi từ Quý Doanh nghiệp.</p>
<p>Hiện tại, Công chức được phân công hỗ trợ, hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Quý doanh nghiệp là:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="160">Họ và tên</td>
<td width="164">Chức vụ</td>
<td width="164">Số điện thoại</td>
<td width="164">Email</td>
</tr>
<tr>
<td width="160"> Nguyễn Đình Quý</td>
<td width="164">Đội trưởng</td>
<td width="164"> 0966871968</td>
<td width="164"><a href="mailto:ndquy01.han@gdt.gov.vn">ndquy01.han@gdt.gov.vn</a></td>
</tr>
<tr>
<td width="160">Trịnh Thị Phương Huyền</td>
<td width="164">Cán bộ quản lý</td>
<td width="164"> 0983911281</td>
<td width="164"><a href="mailto:ttphuyen.han@gdt.gov.vn">ttphuyen.han@gdt.gov.vn</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol>
<li><strong><u> Thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước đến hết tháng 8/2017 của Quý doanh nghiệp.</u></strong></li>
</ol>
<p><strong><em><u>Về việc nộp tờ khai, đăng ký NTĐT</u></em></strong><strong><em>: </em></strong>Tính đến hết tháng 8/2017, hệ thống ứng dụng của ngành thuế đã ghi nhận việc Quý doanh nghiệp nộp tờ khai thuế như sau:</p>
<table width="647">
<tbody>
<tr>
<td width="39">STT</td>
<td width="151">Nội dung</td>
<td width="227">Tình hình kê khai thuế của NNT</td>
<td width="230">Ghi chú</td>
</tr>
<tr>
<td width="39">1</td>
<td width="151">Tờ khai thuế GTGT</td>
<td width="227">Đã nộp đúng hạn</td>
<td width="230">Chúng tôi rất trân trọng ý thức chấp hành quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của Quý doanh nghiệp</td>
</tr>
<tr>
<td width="39">2</td>
<td width="151">TK Thuế Tiêu thụ đặc biệt:</td>
<td width="227">0</td>
<td width="230">0</td>
</tr>
<tr>
<td width="39">3</td>
<td width="151">TK thuế tài nguyên</td>
<td width="227">0</td>
<td width="230">0</td>
</tr>
<tr>
<td width="39">4</td>
<td width="151">TK thuế Bảo vệ môi trường</td>
<td width="227">0</td>
<td width="230">0</td>
</tr>
<tr>
<td width="39">5</td>
<td width="151">Nộp thuế điện tử</td>
<td width="227">Đã đăng ký bước 2</td>
<td width="230">Đơn vị đã đăng ký xong bước 2 và đủ điều kiện nộp thuế điện tử. Kể từ kỳ nộp thuế tháng này, đề nghị đơn vi thực hiện nộp thuế điện tử đầy đủ kịp thời vào NSNN</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>Nếu có vướng mắc đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Đội KKKTT &amp; TH số điện thoại 024.33.868823 đề hoàn thiện nội dung nêu trên.</em></p>
<p><strong><em><u>Về việc sử dụng hóa đơn, ấn chỉ</u></em></strong><strong><em>:</em></strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<table width="644">
<tbody>
<tr>
<td width="69">STT</td>
<td width="187">Nội dung</td>
<td width="161">Tình hình nộp báo cáo sử dung hóa đơn, biên lai, ấn chỉ</td>
<td width="123">Tình hình thông báo phát hành hóa đơn và báo cáo mất cháy hỏng hóa đơn</td>
<td width="104">Đơn vị cưỡng chế nợ có dấu hiệu sử dụng hóa đơn bị cưỡng chế</td>
</tr>
<tr>
<td width="69">1</td>
<td width="187">BC tình hình sử dung hóa đơn (BC26)</td>
<td width="161">Nộp BC Q2/2017 đúng quy định</td>
<td width="123"></td>
<td width="104"></td>
</tr>
<tr>
<td width="69">2</td>
<td width="187">BC sử dụng biên lai phí lệ phí</td>
<td width="161">0</td>
<td width="123"></td>
<td width="104"></td>
</tr>
<tr>
<td width="69">3</td>
<td width="187">Thông báo phát hành hóa đơn</td>
<td width="161"></td>
<td width="123">TBPH ngày 08/07/2017 đúng quy định</td>
<td width="104"></td>
</tr>
<tr>
<td width="69">4</td>
<td width="187">Báo cáo mất cháy hỏng hóa đơn</td>
<td width="161"></td>
<td width="123">0</td>
<td width="104"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>Nếu có vướng mắc đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Đội TTHT NNT &amp; AC số điện thoại 024.33.718.416.(hoặc bộ phận ấn chỉ của chi cục thuế số diện thoại 024.33.716.323) đề hoàn thiện nội dung nêu trên.</em></p>
<p><strong><em><u>Về việc nộp thuế vào NSNN</u></em></strong><strong><em>: </em></strong>Tính đến hết tháng 8/2017, hệ thống ứng dụng của ngành thuế đã ghi <em>                           Đơn vị tính:  đồng</em></p>
<table width="663">
<tbody>
<tr>
<td width="67">STT</td>
<td width="227">Tên chỉ tiêu</td>
<td width="104">Tiểu mục</td>
<td width="151">Số tiền</td>
<td width="113">Ghi chú</td>
</tr>
<tr>
<td width="67">1</td>
<td width="227">Thuế TNDN</td>
<td width="104">1052</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">2</td>
<td width="227">Thuế GTGT</td>
<td width="104">1701</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">3</td>
<td width="227">Phí môn bài</td>
<td width="104">2861-2863</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">4</td>
<td width="227">Phạt vi phạm hành chính</td>
<td width="104">4254</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">5</td>
<td width="227">Phạt vi phạm HC đối với luật TNCN</td>
<td width="104">4268</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">6</td>
<td width="227">Tiền chậm nộp phạt VPHC</td>
<td width="104">4272</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">7</td>
<td width="227">Tiền chậm nộp tiền thuế TNCN</td>
<td width="104">4917</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">8</td>
<td width="227">Tiền chậm nộp tiền thuế TNDN</td>
<td width="104">4918</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">9</td>
<td width="227">Tiền chậm nộp tiền thuế GTGT</td>
<td width="104">4931</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">10</td>
<td width="227">Tiền chậm nộp</td>
<td width="104">4943</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">11</td>
<td width="227">Tiền chậm nộp 4944</td>
<td width="104">4944</td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67">12</td>
<td width="227">Khác</td>
<td width="104"></td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
<tr>
<td width="67"></td>
<td width="227">Tổng Cộng</td>
<td width="104"></td>
<td width="151">0</td>
<td width="113"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><u>A/ Về thuế giá trị gia tăng.</u></strong></p>
<ol>
<li><strong>1</strong>.  <strong>Thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán</strong><strong> phái sinh:</strong></li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh.</p>
<p>Theo đó, thì các hoạt động liên quan tới niêm yết, giao dịch, tạo lập thị trường, kinh doanh chứng khoán phái sinh, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3888/TCT-CS ngày 28/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc.</p>
<p>Theo đó, trường hợp, Công ty tại Việt Nam được Công ty mẹ ở nước ngoài cử chuyên gia người nước ngoài sang Việt Nam công tác; theo thư bổ nhiệm của Công ty mẹ, các chuyên gia người nước ngoài là là nhân viên và được công ty mẹ trả lương, Công ty tại Việt Nam chi trả các khoản phụ cấp theo chi phí thực tế phát sinh tại Việt Nam bao gồm cả chi phí thuê nhà thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Công ty tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Xử lý thuế GTGT đối với trường hợp Chi nhánh chấm dứt hoạt động:</strong> Tổng cục Thuế có công văn số 3541/TCT-KK ngày 09/08/2017 hướng dẫn về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh chấm dứt hoạt động.</li>
</ol>
<p>Theo đó, trường hợp Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc Công ty có trụ sở khác tỉnh thành phố với Công ty, khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động thì: số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của Chi nhánh tính đến thời điểm Chi nhánh chấm dứt hoạt động là số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của Công ty. Công ty đã có văn bản đề nghị Cục Thuế nơi Chi nhánh có trụ sở chuyển số thuế còn được khấu trừ của Chi nhánh về cho Công ty để tiếp tục theo dõi khấu trừ thì Cục Thuế quản lý Chi nhánh thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Chi nhánh, trong đó bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động để Công ty làm cơ sở tiếp tục kê khai khấu trừ vào hồ sơ khai thuế GTGT của Công ty tại Cơ quan thuế quản lý Công ty.</p>
<p><strong><u>B/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:</u></strong></p>
<p><strong>1.Thuế TNDN đối với thu nhập chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán</strong><strong> phái sinh.</strong></p>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh.</p>
<p>Theo đó,</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp trong nước: trường hợp doanh nghiệp có thu nhập từ giao dịch hợp đồng tương lai thì khoản thu nhập này phải chịu thuế TNDN theo quy định. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ là tổng lại lỗ vị thế ròng, doanh nghiệp kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN trong kỳ.</p>
<p>&#8211; Đối với tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư, Luật doanh nghiệp (nhà thầu nước ngoài): trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh áp dụng tỷ lệ thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.Trong đó, giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế x Hệ số nhân hợp đồng x Số lượng hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia 2.</p>
<p><em>(Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định tại Quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán)</em></p>
<p>Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm khớp lệnh mua/bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.</p>
<p>Thành viên bù trừ nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản ký quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3857/TCT-CS ngày 25/08/2017 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.</p>
<p>Theo đó, Trường hợp Công ty trong giai đoạn đầu tư cơ bản có phát sinh cả khoản chi lãi tền vay và thu lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại thực hiện ghi giảm giá trị đầu tư theo quy định tại Khoản 2.32 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015).</p>
<p><strong><u>C/ Về thuế thu nhập cá nhân:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Thuế thu nhập cá nhân đối với</strong><strong>thu nhập chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán</strong><strong>phái sinh.</strong></li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính có công văn số 11133/BTC-CST ngày 21/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đói với thu nhập từ chuyển nhượng Hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh.</p>
<p>Theo đó, trường hợp cá nhân (không phân biệt cư trú hay không cư trú) có thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh áp dụng tỷ lệ thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.Trong đó, giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế x Hệ số nhân hợp đồng x Số lượng hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia (:) 2.</p>
<p><em>(Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định tại Quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán)</em></p>
<p>Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm khớp lệnh mua/bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.</p>
<p>Thành viên bù trừ nơi cá nhân mở tài khoản ký quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán tiền cho cá nhân.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Thuế TNCN</strong><strong>đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3888/TCT-CS ngày 28/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc.</p>
<p>Theo đó, trường hợp, Công ty tại Việt Nam được Công ty mẹ ở nước ngoài cử chuyên gia người nước ngoài sang Việt Nam công tác; theo thư bổ nhiệm của Công ty mẹ, các chuyên gia người nước ngoài là là nhân viên và được công ty mẹ trả lương, Công ty tại Việt Nam chi trả các khoản phụ cấp theo chi phí thực tế phát sinh tại Việt Nam bao gồm cả chi phí thuê nhà thì khi tính thuế TNCN của chuyên gia người nước ngoài nêu trên, số tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).</p>
<ol start="3">
<li><strong>Thuế TNCN đối với các chi phí làm giấy phép lao động, thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3867/TCT-TNCN ngày 25/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với các chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty chi trả thay cho người lao động nước ngoài các chi phí làm thẻ tạm trú, visa thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.</p>
<p>Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.</p>
<p><strong><u>D/ Về Hóa đơn:</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Lập hóa đơn đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3931/TCT-DNL ngày 31/08/2017 hướng dẫn về lập hóa đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý.</p>
<p>Theo đó,</p>
<p>&#8211; Trường hợp Ngân hàng B  giao cho Công ty quản lý nợ khai thác cho thuê tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; Sau đó, Công ty quản ly nợ ký hợp đồng cho Công ty C thuê thì Công ty quản lý nợ phải lập hóa đơn, tính, kê khai nộp thuế GTGT đối với số tiền cho thuê tài sản theo quy định. Các bên tự xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN phần doanh thu được hưởng theo thỏa thuận giữa các bên.</p>
<p>&#8211; Trường hợp Công ty quản lý nợ ký Hợp đồng dịch vụ xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ xấu với Ngân hàng B. Hai bên cùng với chủ tài sản thống nhất các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình xử lý tài sản đảm bảo (<em>thẩm định giá, đấu giá&#8230;) </em>sẽ do công ty quản lý nợ thực hiện chi và được thanh toán lại bằng cách trừ vào tiền bán tài sản đảm bảo. Các hóa đơn GTGT mang tên, mã số thuế Công ty quản lý nợ trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo nêu trên Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khi Công ty được thanh toán lại phần chi phí đã ứng trước cho việc xử lý tài sản bảo đảm thì công ty phải lập hóa đơn cho Bên chịu chi phí theo thỏa thuận (Ngân hàng B hoặc chủ tài sản) và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Về Hóa đơn điện tử.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3632/TCT-CS ngày 15/08/2017 hướng dẫn về hóa đơn điện tử.</p>
<p>Theo đó, trường hợp Công ty được lựa chọn tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Công ty có lập 02 hoa sđơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế để kiểm tra, thử nghiệm hệ thống không giao cho người mua, không kê khai thuế thì Công ty thực hiện hủy 02 hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế này không phải có văn bản xác nhận của người mua.</p>
<p><strong><u>E/ Về Quản lý thuế:</u></strong></p>
<p><strong>1.</strong><strong>Thông tư số 79/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết b1 điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=156/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword%3D156/2013/TT-BTC%26area%3D2%26type%3D0%26match%3DFalse%26vc%3DTrue%26lan%3D1&amp;source=gmail&amp;ust=1507199357550000&amp;usg=AFQjCNFWdcCrzG-WFimOVzR3mYm8okSVsg">156/2013/TT-BTC</a>.</strong></p>
<p>Ngày 01/08/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 79/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết b1 điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=156/2013/TT-BTC&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword%3D156/2013/TT-BTC%26area%3D2%26type%3D0%26match%3DFalse%26vc%3DTrue%26lan%3D1&amp;source=gmail&amp;ust=1507199357550000&amp;usg=AFQjCNFWdcCrzG-WFimOVzR3mYm8okSVsg">156/2013/TT-BTC</a> ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế.</p>
<p>Theo đó, Thủ tục, hồ sơ xóa nợ tiền thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:</p>
<p>&#8211; Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án;</p>
<p>&#8211; Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được</p>
<p>&#8211; Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.</p>
<p>Các tài liệu trên là bản chính hoặc bản sao y bản chính</p>
<p>Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 /9 / 2017.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Xử lý hồ sơ khai thuế khi khôi phục MST cho người nộp thuế.</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3620/TCT-KK ngày 15/08/2017 hướng dẫn về việc xử lý hồ sơ khai thuế khi khôi phục MST cho người nộp thuế.</p>
<p>Theo đó, khi xử lý hồ sơ đề nghị khôi phục MST cho NNT trong trường hợp NNT ở tình trạng: Cơ quan thuế đã ban hành Thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, <em>Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cơ quan quản lý nhà nước khác chưa ban hành văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương; </em>NNT có văn bản đề nghị cơ quan thuế khôi phục MST và cam kết thanh toán các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, chấp hành việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo tình trạng sử dụng hóa đơn còn thiếu đến thời điểm đề nghị khôi phục MST.</p>
<p><strong><u>F/ Vấn đề khác có liên quan</u></strong></p>
<ol>
<li><strong> Về việc h</strong><strong>oàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân:</strong></li>
</ol>
<p>Tổng cục Thuế có công văn số 3801/TCT-KK ngày 22/08/2017 hướng dẫn về việc hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Theo đó, trường hợp bên mua và bên bán đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng), đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng người nhận chuyển nhượng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hai bên đã lập hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử sụng đất (có công chứng) thì được hoàn trả lại số tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đã nộp.</p>
<ol start="2">
<li><strong>Quy định liên quan đến phương pháp tính, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.</strong></li>
</ol>
<p>Ngày 17/07/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.</p>
<p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017 và bãi bỏ quy định Điều 40, Khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 201/2013NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.</p>
<p>Quý DN có thể tra cứu tại các trang web của Tổng Cục thuế và Cục thuế TP Hà Nội: <a href="http://hanoi.gdt.gov.vn/" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=http://hanoi.gdt.gov.vn&amp;source=gmail&amp;ust=1507199357550000&amp;usg=AFQjCNEvgreeogT3n20Co6MY_qUB-OdZgg">http://hanoi.gdt.gov.vn</a> và <a href="http://gdt.gov.vn/" data-saferedirecturl="https://www.google.com/url?hl=vi&amp;q=http://gdt.gov.vn&amp;source=gmail&amp;ust=1507199357550000&amp;usg=AFQjCNEmKK2a5gSTqVCWoIE691wG0valWQ">http://gdt.gov.vn</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Trân trọng!</strong></p>
<p><strong>                                                 CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHƯƠNG MỸ</strong></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tin-ve-tinh-hinh-ke-khai-nop-thue-dien-tu-va-thuc-hien-nghia-vu-thue-voi-ngan-sach-nha-nuoc-den-het-thang-82017-cua-quy-doanh-nghiep/">Thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước đến hết tháng 8/2017 của Quý doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công văn 4107/TCT-KK để hướng dẫn về vấn đề khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-de-huong-dan-ve-van-de-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-dncx/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 03 Oct 2017 05:48:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1066</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#8211; Đối với hoạt động chính là sản xuất để xuất khẩu, DNCX không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế do không phải là người nộp thuế GTGT đối với hoạt động này. &#8211; Đối với trường hợp được cấp phép hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-de-huong-dan-ve-van-de-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-dncx/">Công văn 4107/TCT-KK để hướng dẫn về vấn đề khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>&#8211; Đối với hoạt động chính là sản xuất để xuất khẩu, DNCX không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế do không phải là người nộp thuế GTGT đối với hoạt động này.</p>
<p>&#8211; Đối với trường hợp được cấp phép hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá (gọi chung là hoạt động quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu) ngoài hoạt động chính thì:</p>
<p>+ Theo quy định của pháp luật, hoạt động quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.</p>
<p>+ Theo hướng dẫn tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, các ưu đãi về đầu tư, thuế, tài chính đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu không được áp dụng cho hoạt động quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.</p>
<p>Do đó, DNCX phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa đối với hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính đối với hoạt động này.</p>
<p>Công văn 4107/TCT-KK được ban hành ngày 12/9/2017.</p>
<p><a href="http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-de-huong-dan-ve-van-de-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-dncx/4107_tct-kk_361455/" rel="attachment wp-att-1067">File đính kèm 4107_TCT-KK_361455</a></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cong-van-4107tct-kk-de-huong-dan-ve-van-de-khai-thue-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-dncx/">Công văn 4107/TCT-KK để hướng dẫn về vấn đề khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tu-932017tt-btc-sua-doi-thong-tu-2192013tt-btc-va-thong-tu-1562013tt-btc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 03 Oct 2017 05:44:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=1059</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo đó, bỏ hướng dẫn nộp mẫu số 06/GTGT khi các cơ sở kinh doanh thực hiện: &#8211; Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT &#8211; Đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-932017tt-btc-sua-doi-thong-tu-2192013tt-btc-va-thong-tu-1562013tt-btc/">Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<blockquote>
<div>
<p>Theo đó, bỏ hướng dẫn nộp mẫu số 06/GTGT khi các cơ sở kinh doanh thực hiện:</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT</p>
<p>&#8211; Đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng.</p>
<p>Như vậy, từ ngày Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực (ngày 05/11/2017), việc xác định phương pháp tính thuế GTGT sẽ căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh nộp (theo Công văn 4253/TCT-CS):</p>
<p>&#8211; Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.</p>
<p>&#8211; Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.</p>
<p>Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT và 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC &#8211; đã được SĐ, BS tại Thông tư 119/2014/TT-BTC  và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015.<br />
Nội dung đính kèm <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-932017tt-btc-sua-doi-thong-tu-2192013tt-btc-va-thong-tu-1562013tt-btc/93_2017_tt-btc_362027/" rel="attachment wp-att-1061">93_2017_TT-BTC_362027</a></p>
</div>
</blockquote>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-932017tt-btc-sua-doi-thong-tu-2192013tt-btc-va-thong-tu-1562013tt-btc/">Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách lao động &#8211; Tiền lương có hiệu lực từ tháng 7/2017</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-lao-dong-tien-luong-co-hieu-luc-tu-thang-72017/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 Jul 2017 01:28:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=999</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Tăng lương cơ sở lên 1.300.000 đồng/tháng từ 1/7/2017 Theo Nghị định 47/2017/NĐ-CPmức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên thành 1.300.000 đồng/ tháng kể từ ngày 01/7/2017. Mức lương cơ sở này sẽ dùng làm căn cứ để tính: Mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-lao-dong-tien-luong-co-hieu-luc-tu-thang-72017/">Chính sách lao động &#8211; Tiền lương có hiệu lực từ tháng 7/2017</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Tăng lương cơ sở lên 1.300.000 đồng/tháng từ 1/7/2017</strong></p>
<p><span id="mainContent">Theo Nghị định 47/2017/NĐ-CPmức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên thành 1.300.000 đồng/ tháng kể từ ngày 01/7/2017.</span></p>
<p><span id="mainContent">Mức lương cơ sở này sẽ dùng làm căn cứ để tính:</span></p>
<ul>
<li><span id="mainContent">Mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này</span></li>
<li>Mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;</li>
<li>Các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.</li>
</ul>
<p><a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-lao-dong-tien-luong-co-hieu-luc-tu-thang-72017/chinh-sach-tien-luong/" rel="attachment wp-att-1000"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1000" src="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/07/chinh-sach-tien-luong.jpg" alt="" width="650" height="406" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/07/chinh-sach-tien-luong.jpg 650w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/07/chinh-sach-tien-luong-300x187.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></a></p>
<p><strong>2. Cách tính lương cán bộ, công chức theo mức lương cơ sở mới</strong></p>
<p><span id="mainContent">Để thuận tiện trong việc thực hiện mức lương cơ sở mới với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của đảng, nhà nước, tổ chức chính trị &#8211; xã hội và hội nên Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 02/2017/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.</span></p>
<p><span id="mainContent">Theo đó, hướng dẫn chi tiết cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; đại biểu Hội đồng nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố…</span></p>
<p><span id="mainContent">Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương theo mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2017 = 1.300.000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng</span></p>
<ul>
<li><span id="mainContent">Phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương theo mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2017 (nếu có) = 1.300.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp hiện hưởng</span></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>3. Phân bổ lại thời gian làm việc của giáo viên dạy nghề</strong></p>
<p><span id="mainContent">Đây là quy định đáng chú ý tại Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.</span></p>
<p><span id="mainContent">Theo đó, thời gian làm việc của nhà giáo dạy cao đẳng/trung cấp nghề giữ nguyên là 44 tuần/năm theo chế độ tuần làm việc 40 giờ, tuy nhiên phân bổ lại thời gian làm việc cụ thể như sau:</span></p>
<ul>
<li><span id="mainContent">Thực hiện công tác giảng dạy/giáo dục học viên/học sinh/sinh viên:32 tuần đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng; 36 tuần đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.</span></li>
<li>Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa/nâng cao, nghiên cứu khoa học: 08 tuần đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng thay vì 12 tuần như trước đây; 04 tuần đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp thay vì 08 tuần như trước đây.</li>
<li>Thực tập tại doanh nghiệp/cơ quan chuyên môn: 04 tuần trường hợp không sử dụng hết thời gian học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học thì được quy đổi thời gian còn lại chuyển sang công tác giảng dạy hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng/Giám đốc giao.</li>
</ul>
<p><strong>4. Quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hàng hải</strong></p>
<p><span id="mainContent"><strong>Thông tư 13/2017/TT-BLĐTBXH</strong></span><a draggable="false" href="http://cafefcdn.com/2017/tt13bldtbxh-1498788835878.pdf" target="_blank" rel="noopener"> </a>quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hàng hải có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.</p>
<p><span id="mainContent">Theo đó, đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, sau khi nhận được Báo cáo khẩn, Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo ngay cho Bộ Giao thông vận tải.</span></p>
<p><span id="mainContent">Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể về báo cáo định kỳ như sau: Hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, Cảng vụ hàng hải lập báo cáo gửi Cục Hàng hải Việt Nam; Cục Hàng hải Việt Nam lập báo cáo gửi Bộ Giao thông vận tải về các tai nạn hàng hải xảy ra theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.</span></p>
<p><span id="mainContent"><strong>Thông tư 25/2017/TT-BYT</strong></span><strong> </strong>bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.</p>
<p><span id="mainContent">Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 29/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của bộ trưởng Y Tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bức xạ ion hóa, giới hạn liều tiếp xúc bức xạ ion hóa tại nơi làm việc; Thông tư 30/2016/TT -BYT ngày 30/6/2016 của bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bức xạ tia X giới hạnliều tiép xúc bức xạ tia X tại nơi làm việc.</span></p>
<p><span id="mainContent">Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật: Bãi bỏ tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi, tiêu chuẩn bức xúc tia X -Giới và tiêu chuẩn phóng xạ trong tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm theo quyết định số 3733/2002/ QĐ -BYT ngày 10/ 10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y Tế</span></p>
<p><span id="mainContent"><strong>5. Đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển</strong></span></p>
<p><span id="mainContent">Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên đại lý tàu biển thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam vừa được Bộ Giao thông vận tải nêu rõ tại <strong>Thông tư 13/2017/TT-BGTVT</strong></span><strong> </strong>có hiệu lực từ ngày 01/7/2017</p>
<p><span id="mainContent">Chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển do cơ sở đào tạo chứng nhận cho người tham dự khóa học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nhân viên đại lý tàu biển.</span></p>
<p><span id="mainContent">Khối lượng kiến thức đối với nội dung đào tạo là 3 học phần, với thời gian thực học là 45 tiết: Học phần I (15 tiết học) về kiến thức pháp luật hàng hải, hải quan, biên phòng, kiểm dịch và các điều ước quốc tế có liên quan; học phần II (15 tiết học) về nghiệp vụ đại lý tàu biển; học phần III (15 tiết học) về tiếng Anh chuyên ngành.</span></p>
<p><span id="mainContent">Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng và ban hành chương trình khung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển trên cơ sở nội dung đào tạo quy định trên. Các cơ sở đào tạo nhân viên đại lý tàu biển xây dựng bài giảng theo chương trình khung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành.</span></p>
<p><span id="mainContent"><strong>6. Điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải</strong></span></p>
<p><span id="mainContent"><strong>Ngh</strong></span><strong>ị định 29/2017/NĐ-CP </strong>quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.</p>
<p><span id="mainContent">Nghị định này quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải, bao gồm: Điều kiện của cơ sở đào tạo, huấn luyện, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tổ chức hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.</span></p>
<p><span id="mainContent"><strong>Thông tư 14/2017/TT-BLĐTBXH</strong></span><strong> </strong>quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực từ ngày 10/7/2017.</p>
<p><span id="mainContent"><strong>Thông tư 134/2017/TT-BQP </strong></span>quy định danh mục, tiêu chuẩn bậc trình độ kỹ năng nghề của công nhân quốc phòng tương ứng với nghề đặc thù chuyên ngành kỹ thuật đặc công có hiệu lực từ ngày 10/7/2017.</p>
<div class="content_fck">
<p style="text-align: right;">  Theo Trí thức trẻ</p>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-lao-dong-tien-luong-co-hieu-luc-tu-thang-72017/">Chính sách lao động &#8211; Tiền lương có hiệu lực từ tháng 7/2017</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thuế mới tháng 4 năm 2017</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-thang-4-nam-2017/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 29 Apr 2017 02:05:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=833</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kính gửi: Đại lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội. Cục thuế TP Hà Nội kính gửi tới các Đại lý thuế trên địa bàn Hà Nội nội dung Chính sách thuế mới tháng 4/2017 để Đại lý thuế kịp thời cập nhật và thực hiện.. Thông qua Đại lý thuế, Cục Thuế Thành phố Hà [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-thang-4-nam-2017/">Chính sách thuế mới tháng 4 năm 2017</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Kính gửi: Đại lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội.</p>
<p>Cục thuế TP Hà Nội kính gửi tới các Đại lý thuế trên địa bàn Hà Nội nội dung Chính sách thuế mới tháng 4/2017 để Đại lý thuế kịp thời cập nhật và thực hiện..</p>
<p>Thông qua Đại lý thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội mong muốn các Đại lý thuế phối hợp trong công tác tuyên truyền chính sách thuế thông qua việc truyền tải lại nội dung trên tới các tổ chức, cá nhân người nộp thuế để người nộp thuế hiểu đúng về quyền và nghĩa vụ của mình nhằm hạn chế rủi ro, vi phạm pháp luật.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật thuế phát sinh vướng mắc, Cục Thuế TP Hà Nội rất mong muốn Đại lý thuế phản hồi về cơ quan thuế quản lý trực tiếp trên địa bàn hoặc Cục Thuế TP Hà Nội để xem xét, hướng dẫn.</p>
<p>Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của các Đại lý thuế.</p>
<p>Chúc các Đại lý thuế ngày càng phát triển và thành công!</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>                                                                   CỤC THUẾ TP HÀ NỘI</strong></p>
<p style="text-align: left;"><strong>File đính kèm:</strong></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/Chinh-sach-thue-moi-thang-4.doc">Chinh sach thue moi thang 4</a></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-thang-4-nam-2017/">Chính sách thuế mới tháng 4 năm 2017</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thuế mới tháng 3 năm 2017</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-thang-3-nam-2017/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 29 Apr 2017 02:04:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=819</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kính gửi: Đại lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội. Cục thuế TP Hà Nội kính gửi tới các Đại lý thuế trên địa bàn Hà Nội một số nội dung chính sách thuế mới tháng 3/2017 để Đại lý thuế nắm bắt kịp thời. Thông qua Đại lý thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-thang-3-nam-2017/">Chính sách thuế mới tháng 3 năm 2017</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Kính gửi: Đại lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội.</p>
<p>Cục thuế TP Hà Nội kính gửi tới các Đại lý thuế trên địa bàn Hà Nội một số nội dung chính sách thuế mới tháng 3/2017 để Đại lý thuế nắm bắt kịp thời.</p>
<p style="text-align: left;">Thông qua Đại lý thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội mong muốn các Đại lý thuế phối hợp trong công tác tuyên truyền chính sách thuế thông qua việc truyền tải lại nội dung trên tới các tổ chức, cá nhân người nộp thuế để người nộp thuế hiểu đúng về quyền và nghĩa vụ của mình nhằm hạn chế rủi ro, vi phạm pháp luật.</p>
<p style="text-align: left;">Trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật thuế phát sinh vướng mắc, Cục Thuế TP Hà Nội rất mong muốn Đại lý thuế phản hồi về cơ quan thuế quản lý trực tiếp trên địa bàn hoặc Cục Thuế TP Hà Nội để xem xét, hướng dẫn.</p>
<p style="text-align: left;">Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của các Đại lý thuế.</p>
<p style="text-align: left;"> Chúc các Đại lý thuế ngày càng phát triển và thành công!</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>                                                                   CỤC THUẾ TP HÀ NỘI</strong></p>
<p style="text-align: left;">File đính kèm</p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/Chinh-sach-thue-moi-Thang-3.doc">Chính sách thuế mới tháng 3 năm 2017</a></p>
<p style="text-align: left;">Các công văn kèm theo:</p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/1.-CV-327_17_DNL.pdf">1. CV 327_17_DNL</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/3.-CV-06_17_CS.pdf">3. CV 06_17_CS</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/2.-CV-373-hoan-thue-GTGT.pdf">2. CV 373 hoan thue GTGT</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/4.-CV-640.pdf">4. CV 640</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/5.-CV-384.pdf">5. CV 384</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/6.-CV-586_17_CS.pdf">6. CV 586_17_CS</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/7.-ND-21.signed.pdf">7. ND 21.signed</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/8.-CV-397.pdf">8. CV 397</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/9.-ND-174.signed.pdf">9. ND 174.signed</a></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://thuevinatax.com/data/uploads/2017/04/10.-ND-20-giao-dich-lien-ket.pdf">10. ND 20 giao dich lien ket</a></p>
<p style="text-align: left;">
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-thue-moi-thang-3-nam-2017/">Chính sách thuế mới tháng 3 năm 2017</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-ke-khai-bo-sung-dieu-chinh-thue-gtgt/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Mar 2017 10:52:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn & hỏi đáp]]></category>
		<category><![CDATA[GTGT]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=725</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng trên phần mềm HTKK thuế khi phát hiện có sai sót theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính mới nhất. I. Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT: &#8211; Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-ke-khai-bo-sung-dieu-chinh-thue-gtgt/">Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng trên phần mềm HTKK thuế khi phát hiện có sai sót theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính mới nhất.</p>
<p>I. Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT:</p>
<p>&#8211; Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế thanh, kiểm tra thuế.</p>
<p><strong><u><em>Nguyên tắc chung: </em></u></strong><strong>SAI ĐÂU SỬA ĐẤY </strong>(Sai dữ liệu ở tờ khai nào vào tờ khai đó sửa lại cho đúng)</p>
<p>II. Hướng dẫn cách kê khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT:</p>
<p><em><u>Các sai sót như:</u></em></p>
<p>&#8211; Kê khai thừa hoặc thiếu hoá đơn đầu ra, đầu vào</p>
<p>&#8211; Kê khai số tiền, sai thuế thuế suất, sai tiền thuế&#8230;.</p>
<p><u><strong>Chú ý:</strong></u> <em>Kể từ ngày 1/1/2014 theo khoản 8 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì:</em></p>
<p>&#8211; Hoá đơn đầu vào các bạn được kê khai, khấu trừ bổ sung vào thời điểm nào cũng được (<em>Không còn khống chế 6 tháng như trước nữa</em>), trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra.</p>
<p><strong>1. Nếu phát hiện sai sót </strong><strong>trong thời hạn</strong><strong> nộp tờ khai:</strong></p>
<p><strong><u>VD:</u></strong> DN A nộp tờ khai thuế GTGT tháng 10/2016 vào ngày 15/11/2016, nhưng đến ngày 18/11/2016 thì phát hiện có sai sót.</p>
<p><em><u>Cách xử lý như sau:</u></em></p>
<p>&#8211; Vào trực tiếp tháng tờ khai tháng 10/2016 sửa lại cho đúng (Chọn &#8220;<strong>Tờ khai lần đầu</strong>&#8221; <u>không phải</u> chọn &#8220;Tờ khai bổ sung&#8221; nhé) -&gt; Xong thì nộp lại.</p>
<p>(<em>Vì hạn chậm nhất là ngày 20/11/2016 và cơ quan thuế sẽ chấp nhận tờ khai cuối cùng trong thời hạn nộp là tờ khai đúng</em>)</p>
<p><strong>2. Nếu phát hiện khi đã hết hạn nộp tờ khai:</strong></p>
<p><strong>VD</strong>: Công ty nộp tờ khai thuế GTGT tháng 10/2016 vào ngày 15/11/2016, nhưng đến ngày 25/11/2016 thì phát hiện có sai sót.<em> (Đã hết hạn nộp tờ khai, vì hạn chậm nhất là ngày 20/11).</em></p>
<p><em><u>Cách xử lý:</u></em></p>
<p><strong>Bước 1: </strong>Đăng nhập vào phần mềm HTKK &#8211; &gt;<strong> </strong>Chọn -&gt; “<strong>Tờ khai bổ sung</strong>”</p>
<p><img decoding="async" title="hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế gtgt" src="http://ketoanthienung.org/Images/images/huong%20dan%20ke%20khai%20bo%20sung%20thue%20gtgt.png" alt="hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế gtgt" longdesc="http://ketoanthienung.org/tin-tuc/h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%C3%A1ch%20k%C3%AA%20khai%20b%E1%BB%95%20sung%20%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%20thu%E1%BA%BF%20gtgt" /></p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh như sau:</p>
<p><strong>1. Nếu kỳ trước</strong> quên không nhập số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang thì sửa tại <strong>Chỉ tiêu [22]</strong></p>
<p><strong>2. Nếu sai sót là hóa đơn đầu vào:</strong></p>
<p>&#8211; Kê khai điều chỉnh tăng/giảm trực tiếp trên cả 3 chỉ tiêu là:<strong> Chỉ tiêu [23], [24] và [25].</strong></p>
<p><strong>VD</strong>: Tháng 6/2016 các bạn kê khai sai số tiền trên hóa đơn đầu vào, cụ thể là Thiếu 2.000.000, thuế GTGT: 200.000.</p>
<p>&#8211; Như vậy các bạn điều chỉnh tăng ở 3 chỉ tiêu như sau:<br />
<strong>[23] = 25.980.000 + 2.000.000</strong><br />
<strong>[24] = 2.598.000 + 200.000<br />
[25] = 2.598.000 + 200.000 </strong><em>(</em><em>Nếu </em><em>là công ty KD mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế nên 24 và 25 có thể sẽ khác nhau vì phải phân bổ số thuế GTGT dùng chung. Nếu là công ty chỉ KD mặt hàng chịu thuế thì 24 và 25 sẽ bằng nhau)</em></p>
<p><strong>3. Nếu sai sót là hóa đơn đầu ra:</strong></p>
<p>&#8211; Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên các chỉ tiêu từ: <strong>Chỉ tiêu [26] đến [32a]</strong>. (Theo các mức thuế suất trên hoá đơn)</p>
<p><strong>VD</strong>: Tháng 6/2016 các bạn kê khai sai 1 hóa đơn đầu ra, cụ thể là kê khai thừa: 2.000.000, thuế GTGT là 10%: 200.000.</p>
<p>&#8211; Các bạn điều chỉnh giảm giảm tiêu 32 và 33 như sau (Vì là thuế suất 10%).<br />
<strong>[32] = 435.345.000 &#8211; 2.000.000</strong><br />
<strong>[33] = 43.534.500 &#8211; 200.000</strong></p>
<p><img decoding="async" class="hướng dẫn cách kê khai bổ sung thuế gtgt" title="hướng dẫn cách kê khai bổ sung thuế gtgt" src="http://ketoanthienung.org/Images/images/huong%20dan%20cach%20ke%20khai%20bo%20sung%20thue%20gtgt.png" alt="hướng dẫn cách kê khai bổ sung thuế gtgt" longdesc="http://ketoanthienung.org/tin-tuc/h%C6%B0%C6%A1%CC%81ng%20d%C3%A2%CC%83n%20ca%CC%81ch%20k%C3%AA%20khai%20b%C3%B4%CC%89%20sung%20thu%C3%AA%CC%81%20gtgt" /></p>
<p>&#8211; Sau khi điều chỉnh xong các bạn ấn “<strong>Tổng hợp KHBS”</strong> hoặc ấn :&#8221;<strong>Ghi</strong>&#8221;</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Click vào ship “<strong>KHBS</strong>” phía dưới, để xử lý kết quả sau khi khai bổ sung:</p>
<p>&#8211; Màn hình sẽ xuất hiện như sau:</p>
<p><img decoding="async" class="cách kê khai bổ sun thuế gtgt" title="cách kê khai bổ sun thuế gtgt" src="http://ketoanthienung.org/Images/images/cach%20ke%20khai%20bo%20sung%20thue%20gtgt.png" alt="cách kê khai bổ sun thuế gtgt" longdesc="http://ketoanthienung.org/tin-tuc/ca%CC%81ch%20k%C3%AA%20khai%20b%C3%B4%CC%89%20sun%20thu%C3%AA%CC%81%20gtgt" /></p>
<p><strong>Xử lý số liệu ở Chi tiêu [40] và [43]:</strong></p>
<p><strong>1. Nếu [40] &gt; 0</strong><strong> (Tức là tăng số tiền thuế phải nộp)</strong></p>
<p>&#8211; Đi nộp số tiền thuế đó và tiền phạt chậm nộp tiền thuế <em>(Phần mềm đã tự tính số ngày chậm nộp và số tiền phạt ở dưới phần B trên Bản giải trình)</em></p>
<p><strong>2. Nếu [40] &lt; 0 </strong><strong>(Làm giảm tiền thuế phải nộp):</strong></p>
<p>&#8211; Bù trừ với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế.</p>
<p><strong>Lưu ý: </strong>Các bạn tự theo dõi khoản này bên ngoài, nếu kỳ sau phát sinh số thuế phải nộp thì tự trừ đi bên ngoài. Tức là <u>không được nhập vào </u><strong>Chỉ tiêu [38]</strong> của kỳ hiện tại.</p>
<p><strong>3. Nếu [43] &gt; 0 (Tăng số thuế GTGT được khấu trừ):</strong></p>
<p><strong>&#8211; </strong><strong>Nhập </strong>số tiền thuế đó vào <strong>Chỉ tiêu [38] </strong>của kỳ hiện tại.</p>
<p><strong><u>Ví dụ:  </u></strong>Công ty A<strong> </strong>tháng 11/2016 có só tiền thuế GTGT phải nộp là 2.000.000 vnđ. Nhưng sang đến tháng 12/2016 thì phát hiện có 1 hóa đơn đầu vào của tháng 11/2016 chưa kê khai, tiền thuế GTGT là 5.000.000 vnđ.</p>
<p><strong>Cách xử lý:</strong></p>
<p>&#8211; Vào tờ khai tháng 11/2016 lựa chọn &#8220;Tờ khai bổ sung&#8221;. Và sửa trực tiếp trên các <strong>Chi tiêu [23], [24], [25].</strong></p>
<p>&#8211; Sau khi điều chỉnh  xong thì xuất hiện <strong>Chỉ tiêu [43] là : 3.000.000 vnđ.</strong></p>
<p>=&gt; <strong>Nhập số tiền 3.000.000 vào Chỉ tiêu [38]</strong> của tờ khai thuế GTGT <u>tháng 12/2016.</u></p>
<p><strong>4. Nếu [43] &lt; 0 </strong><strong>(Giảm số thuế GTGT được khấu trừ):</strong></p>
<p><strong>&#8211; Nhập</strong> số tiền thuế đó vào <strong>Chỉ tiêu [37] </strong>trên tờ khai<strong> </strong>trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-ke-khai-bo-sung-dieu-chinh-thue-gtgt/">Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sẽ tiếp tục cải cách mạnh thủ tục thuế, hỗ trợ DN phát triển</title>
		<link>http://thuevinatax.com/se-tiep-tuc-cai-cach-manh-thu-tuc-thue-ho-tro-dn-phat-trien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Feb 2017 02:47:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[2017]]></category>
		<category><![CDATA[bat dong san]]></category>
		<category><![CDATA[chuyen nhuong]]></category>
		<category><![CDATA[NSNN]]></category>
		<category><![CDATA[thu thue TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=557</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Bùi Văn Nam đã phát động thi đua trong toàn ngành năm 2017 với khẩu hiệu thi đua: “Phát huy truyền thống, tăng cường kỷ cương, đoàn, kết, sáng tạo, đẩy mạnh thi đua thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụ công tác thuế năm 2017”. Bộ trưởng [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/se-tiep-tuc-cai-cach-manh-thu-tuc-thue-ho-tro-dn-phat-trien/">Sẽ tiếp tục cải cách mạnh thủ tục thuế, hỗ trợ DN phát triển</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div id="contentBody">
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Bùi Văn Nam đã phát động thi đua trong toàn ngành năm 2017 với khẩu hiệu thi đua: “Phát huy truyền thống, tăng cường kỷ cương, đoàn, kết, sáng tạo, đẩy mạnh thi đua thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụ công tác thuế năm 2017”.</span></p>
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_9f31c281_2068_4658_a3f5_c0bc61304336" dir="ltr">
<div class="main-showeditdetail">
<div class="img-caption">
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="" src="http://www.gdt.gov.vn/wps/wcm/connect/f6a36848-6f46-41c5-8f46-495102040d5c/1/23_1_phat+dong+thi+dua.jpg?MOD=AJPERES&amp;CACHEID=ROOTWORKSPACEf6a36848-6f46-41c5-8f46-495102040d5c/1" alt="" width="450" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-family: Arial; font-size: small;">Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng trao bản giao ước thi đua năm 2017 cho lãnh đạo Tổng cục Thuế. Ảnh: Đức Minh</span></p>
</div>
</div>
</div>
<div class="article-content article-content02" dir="ltr">
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_ab67e390_25f1_4a34_a8bf_0b51c204a983">
<p><span style="font-family: Arial;">Trong bản phát động thi đua nêu rõ 3 mục tiêu chính để phấn đấu thực hiện, bao gồm: Phấn đấu hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu NSNN năm 2017 đã được Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính giao.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Phấn đấu 100% đơn vị toàn ngành hoàn thành xuất sắc, toàn diện các nhiệm vụ được giao. Đẩy mạnh tiến trình thực hiện kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016 – 2020, tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) thuế và sửa đổi, bổ sung các quy trình, nghiệp vụ, phấn đấu nâng cao thức hạng nộp thuế của Việt Nam trong báo cao môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Tiếp tục thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng. Tăng cường công tác quản lý nội ngành, tăng cường kỷ cương, kỷ luật, đổi mới phương pháp làm việc, củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị năm 2017.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Trong 11 nội dung thi đua, lãnh đạo Tổng cục Thuế lưu ý toàn ngành chủ động rà soát, đánh giá để tham mưu, đề xuất với UBND các tỉnh/thành phố các giải pháp về cơ chế, chính sách, cải cách TTHC, nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phấn đấu GDP đạt 6,7%, tạo nguồn thu cho NSNN.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Bên cạnh đó, phối hợp với cơ quan kế hoạch -đầu tư trong việc cấp mã số DN. Thường xuyên rà soát thông tin DN, mã số để có biện pháp quản lý chính xác người nộp thuế (NNT) trong phạm vi quản lý. Kịp thời đóng mã số thuế của NNT bỏ trốn, mất tích, giải thể phá sản, xác định đúng NNT phải nộp hồ sơ khai thuế. Thực hiện tốt công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế, kiểm tra chặt chẽ trước khi quyết định hoàn, số liệu phải chính xác, khớp đúng và được thẩm định, đảm bảo đúng quy trình. Phát hiện và phản ánh kịp thời những hiện tượng lợi dụng chính sách để hoàn thuế không đúng đối tượng, sai mục đích.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Đặc biệt, toàn ngành đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra thuế theo phương pháp quản lý rủi ro, dựa trên thu thập, phân tích thông tin về NNT, đảm bảo tỷ lệ thanh tra tối thiểu 1% và kiểm tra tối thiểu đạt 17% số DN đang quản lý trong toàn ngành. Đối tượng thanh tra tập trung vào các DN có giao dịch liên kết, các DN có dấu hiệu chuyển giá; kinh doanh thương mại điện tử, DN kinh doanh thua lỗ; các DN có số nợ thuế lớn; DN nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm tra; các DN được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế….</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Lĩnh vực thanh tra cần tập trung như: chuyển nhượng vốn, ngân hàng, dược phẩm, bất động sản, điện, dầu khí, bưu chính viễn thông, khoáng sản,…</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Các cơ quan thuế tập trung thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác hoàn thuế; thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Quản lý thuế về kiểm tra sau hoàn thuế, kịp thời thu hồi vào ngân sách đối với số tiền phát hiện qua thanh, kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Các cơ quan thuế các cấp tổ chức rà soát, đôn đốc và thực hiện cưỡng chế nợ thuế, công khai thông tin nợ thuế. Ban hành thông báo tiền nợ và phạt chậm nộp để đôn đốc thu tiền thuế nợ. Đối với khoản nợ trên 90 ngày, khoản nợ đã hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT có hành vi bỏ trốn,, tẩu tán tài sản, cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế nợ thuế để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời cho NSNN.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Năm 2017, toàn ngành Thuế phải đẩy mạnh triển khai nộp thuế điện tử đảm bảo thực chất (bao gồm nộp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và qua các kênh điện tử do các NHTM cung cấp, phấn đấu tiến tới đạt ít nhất 90% về cả 3 chỉ tiêu (số DN đang quản lý thuế trên địa bàn; số chứng từ nộp thuế; số tiền thuế thu được trên địa bàn quản lý).</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Tiếp tục phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan để thực hiện thu lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, thu thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản bằng phương thức điện tử. Triển khai thực hiện đề án hóa đơn điện tử có mã xác thực./.</span></p>
</div>
</div>
</div>
<div class="print_icon"><b>      Đức Minh<br />
Thoibaotaichinh</b></div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/se-tiep-tuc-cai-cach-manh-thu-tuc-thue-ho-tro-dn-phat-trien/">Sẽ tiếp tục cải cách mạnh thủ tục thuế, hỗ trợ DN phát triển</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ngành Thuế đã hoàn 98.000 tỷ đồng thuế GTGT</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nganh-thue-da-hoan-98-000-ty-dong-thue-gtgt/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Feb 2017 02:44:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[2016]]></category>
		<category><![CDATA[GTGT]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=553</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đại điện lãnh đạo Vụ Kê khai và kế toán thuế &#8211; Tổng cục Thuế cho biết, trong năm 2016, tổng số tiền hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp là 98.000 tỷ đồng, bằng 100% dự toán hoàn thuế, bằng 115% so với cùng kỳ năm 2015. Cán bộ thuế của Chi cục Thuế [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nganh-thue-da-hoan-98-000-ty-dong-thue-gtgt/">Ngành Thuế đã hoàn 98.000 tỷ đồng thuế GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: small;">Đại điện lãnh đạo Vụ Kê khai và kế toán thuế &#8211; Tổng cục Thuế cho biết, trong năm 2016, tổng số tiền hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp là 98.000 tỷ đồng, bằng 100% dự toán hoàn thuế, bằng 115% so với cùng kỳ năm 2015.</span></p>
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_9f31c281_2068_4658_a3f5_c0bc61304336" dir="ltr">
<div class="main-showeditdetail">
<div class="img-caption">
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="" src="http://www.gdt.gov.vn/wps/wcm/connect/555039b4-a969-4e80-82dd-7de872c2cc73/1/18_1_hoan+thue+GTGT.jpg?MOD=AJPERES&amp;CACHEID=ROOTWORKSPACE555039b4-a969-4e80-82dd-7de872c2cc73/1" alt="" width="450" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-family: Arial; font-size: small;">Cán bộ thuế của Chi cục Thuế Kim Bảng (Hà Nam) kiểm tra hồ sơ thuế của doanh nghiệp. Ảnh: Đức Minh</span></p>
</div>
</div>
</div>
<div class="article-content article-content02" dir="ltr">
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_ab67e390_25f1_4a34_a8bf_0b51c204a982">
<p><span style="font-family: Arial;"><strong>Nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế</strong></span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Điểm lại về công tác quản lý kê khai, kế toán thuế năm 2016, đại diện Tổng cục Thuế cho biết, công tác kiểm kê, rà soát mã số thuế luôn được cơ quan thuế các cấp quan tâm và chú trọng đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế, để đưa vào diện theo dõi, quản lý thuế.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Năm 2016, toàn quốc có 110.270 DN thành lập mới, có 74.922 DN ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), giảm 17,7% so với cùng kỳ; có 20.126 DN tạm nghỉ sản xuất kinh doanh, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2013; có 16.153 DN đang tạm nghỉ kinh doanh nay quay trở lại hoạt động.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Đến thời điểm cuối năm 2016, toàn quốc hiện có 570.888 DN đang hoạt động, tăng 10,8% so với năm 2015.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Cơ quan thuế các cấp cũng đã tăng cường công tác đôn đốc nộp tờ khai, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của người nộp thuế (NNT), phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, không kịp thời số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Do vậy, trong thời gian qua, về cơ bản NNT đều chấp hành tốt việc kê khai, nộp thuế kịp thời, sát với số phát sinh, bình quân chung cả nước, tổng số tờ khai thuế (TK) đạt 93% trên tổng số tờ khai phải nộp, tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn/tờ khai đã nộp đạt 96%. Số TK không nộp chiếm 7% tổng số TK phải nộp và giảm 20% so với cùng kỳ năm 2015.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Báo cáo tại hội tổng kết trực tuyến mới đây, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Cao Anh Tuấn cho biết, trong năm qua, Tổng cục Thuế thực hiện giám sát hồ sơ hoàn thuế theo 2 giai đoạn (trước và sau khi có Thông tư số 99/2016/TT-BTC).</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Kết quả trong 2.719 hồ sơ đề nghị giám sát (với tổng số tiền đề xuất hoàn thuế GTGT tương ứng là 14.080 tỷ đồng), có 2.468 hồ sơ đã thực hiện xong, trong đó 378 hồ sơ với số tiền tương ứng là 2.435,95 tỷ đồng không đủ điều kiện hoàn thuế.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Tính đến 31/12/2016, Tổng cục Thuế đang tiếp tục giám sát 251 hồ sơ với tổng số tiền thuế GTGT đề xuất hoàn là 1.532,15 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Bước đầu đã thực hiện có kết quả trong việc thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã thực hiện thanh tra 12 doanh nghiệp có số hoàn thuế trên 99 tỷ đồng, xử lý thu hồi hoàn trên 723 tỷ đồng; các Cục Thuế địa phương đã thực hiện thanh tra sau hoàn đối với 7.486 hồ sơ, số tiền truy hoàn và phạt là 342,68 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;"><strong>Năm 5 mục tiêu về hoàn thuế trong năm 2017</strong></span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Trong năm 2016, tổng số tiền hoàn thuế GTGT là 98.000 tỷ đồng, bằng 100% dự toán hoàn thuế năm 2016, bằng 115% so với cùng kỳ năm 2015.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Trong đó, chi cho quyết định hoàn thuế và lệnh hoàn năm 2015 sử dụng dự toán 2016 để chi là 7.556 tỷ đồng; chi cho quyết định hoàn thuế năm 2015 và lệnh hoàn năm 2016 do hết dự toán là 6.780 tỷ đồng; chi cho quyết định hoàn thuế và lệnh hoàn năm 2016 (bao gồm cả hồ sơ hoàn thuế đang giải quyết năm 2015 chuyển sang năm 2016) là 83.664 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Những địa phương tiêu biểu trong công tác kê khai, kế toán thuế, hoàn thuế gồm có: Cần Thơ, Kon Tum, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Đồng Nai, Quảng Ninh, Bình Thuận, Quãng Ngãi, Ninh Thuận, Gia Lai, Bình Phước Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Nghệ An&#8230;</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Phó Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn cho biết thêm, trong năm 2017, nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ hoàn thuế GTGT trong phạm vi dự toán được giao và tạo thuận lợi cho NNT thực hiện tốt pháp luật về thuế, cải cách thủ tục, quy trình hoàn thuế hiệu quả, Tổng cục Thuế đã giao nhiệm vụ tập trụng thực hiện cho được 5 mục tiêu chính.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Cụ thể: Hoàn thuế GTGT trong phạm vi dự toán được giao (105 ngàn tỷ đồng, bao gồm chi cho các Quyết định hoàn thuế năm 2016). 90% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng thời hạn quy định.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Cùng với đó, thực hiện hoàn thuế điện tử trên toàn quốc, cuối năm 2017 đạt tỷ lệ 95% hồ sơ hoàn thuế được tiếp nhận và trả kết quả bằng phương thức điện tử. Tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau đạt ít nhất 80%; thí điểm bộ tiêu chí và chỉ số phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT tại 6 cục thuế.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Tỷ lệ thanh tra kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đạt ít nhất 20%; thí điểm Bộ tiêu chí và chỉ số lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT tại 6 cục thuế./.</span></p>
</div>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nganh-thue-da-hoan-98-000-ty-dong-thue-gtgt/">Ngành Thuế đã hoàn 98.000 tỷ đồng thuế GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/xay-dung-ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Feb 2017 02:37:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[TCT]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=549</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 03/2/2017, Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị bàn về dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế. Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/xay-dung-ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-thue/">Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ngày 03/2/2017, Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị bàn về dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế. Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Bùi Văn Nam, đại diện lãnh đạo Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ Tài chính, Cục Tin học và thống kê tài chính.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.mof.gov.vn/webcenter/cs/groups/all_content/@nguyenthanhnhan/documents/tinbai/dwnt/mdk2/~edisp/~export/MOFUCM096351~4~MOFUCM083231/99770.jpg" alt="P:\NAM 2017\2. TIN BAI\1. PHONG BAO CHI\3. Nguyen Thanh Nhan\Thang 2\DSC_0297.jpg" width="574" height="372" /></p>
<p style="text-align: center;">Quang cảnh Hội nghị</p>
<p>Theo báo cáo của Tổng cục Thuế về kết quả thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP năm 2016 của Chính phủ, ngày 08/6/2016, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1033/QĐ-TCT về Kế hoạch hành động của Tổng cục Thuế thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP với 19 nhiệm vụ và 34 giải pháp cụ thể. Tính đến ngày 31/12/2016, về cơ bản, Tổng cục Thuế đã hoàn thành theo đúng tiến độ, trong đó có 06 giải pháp tiếp tục được triển khai trong năm 2017: Thực hiện các giải pháp để đạt được mục tiêu, năm 2016-2017, 95% DN thực hiện kê khai, nộp thuế đạt cấp độ 4, thực hiện điện tử hóa từ Tổng cục Thuế xuống các Chi cục Thuế và các cán bộ, công chức thuế tác nghiệp theo hướng chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; Thực hiện hoàn thuế điện tử, năm 2016 đã ban hành quy định thực hiện thí điểm 13 tỉnh; Giải quyết khiếu nại, đúng hạn, kịp thời cho đối tượng nộp thuế, năm 2016 đã giải quyết được 95,2% hồ sơ giải quyết khiếu nại đúng thời hạn, trong đó Tổng cục Thuế phấn đấu mục tiêu đến năm 2020 sẽ giải quyết 100% hồ sơ đúng thời hạn; Rà soát và đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thuế liên quan đến giấy tờ công dân, năm 2016, đã hoàn thành Kế hoạch Bộ Tài chính giao về kết quả rà soát 151 thủ tục hành chính; Xây dựng quy định quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế, năm 2016 đã ban hành Quyết định quy định Bộ Tiêu chí phân loại rủi ro áp dụng cho công tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế; Kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị Tổng cục Thuế để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.</p>
<p>Theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP năm 2017 của Chính phủ, mục tiêu được đề ra: Trong năm 2017 và định hướng đến năm 2020, tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Trong lĩnh vực tài chính cần thực hiện đồng bộ, toàn diện các giải pháp cải cách hành chính mà trọng tâm là tiếp tục hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, rút ngắn quy trình xử lý, hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước; giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm công khai minh bạch và nâng cao trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, phù hợp với thông lệ quốc tế để đạt được các mục tiêu đạt trung bình của nhóm nước ASEAN 4 về cải cách hành chính thuế bao gồm cả 03 nhóm chỉ tiêu: hoàn thuế; quản lý rủi ro trong thanh, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế. Trên cơ sở đó, Tổng cục Thuế đã đề ra một số nhóm giải pháp để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP bao gồm: Nhóm giải pháp để thực hiện mục tiêu hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; Nhóm giải pháp để đạt mục tiêu trung bình của nhóm nước ASEAN 4 về cải cách hành chính thuế; Nhóm giải pháp về dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, đó là thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai, nộp thuế, hoàn thuế điện tử đạt 95%; Nhóm giải pháp về giảm giờ.</p>
<p>Phát biểu tại Hội nghị, ông Nguyễn Đại Trí, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cho biết, hiện nay có tình trạng doanh nghiệp tạm nộp tờ khai thuế cho đúng thời hạn sau đó lại có tới 17-18 tờ khai bổ sung, điều này đã gây vất vả, khó khăn cho các cán bộ thuế trong việc quản lý; bên cạnh nhiều doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách thuế thì còn nhiều doanh nghiệp lợi dụng chính sách để trốn thuế. Do đó, ông Nguyễn Đại Trí khẳng định cùng với việc cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục tăng cường đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra sau hoàn thuế nhằm tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.</p>
<p>Theo ông Tạ Anh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) cho rằng, thực hiện cải cách thủ tục hành chính cần có 3 nội dung lớn: thể chế chính sách, công nghệ quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức bộ máy. Nếu làm tốt được 3 nội dung này sẽ thực hiện cải cách thuế hiện đại và đạt được mục tiêu mà Nghị quyết 19 đề ra đó là nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, trong đó có nhiều yếu tố liên quan đến lĩnh vực thuế. Đối với thể chế chính sách và quy trình nghiệp vụ phải tiếp cận theo hướng đơn giản, minh bạch rõ ràng, trong đó đồng bộ kể cả thuế và kế toán. Cần xây dựng được thể chế chính sách phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở quy trình hiện đại, đặc biệt ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu về kế toán thuế là rất quan trọng. Nếu không ứng dụng công nghệ thông tin thì không thể cải cách thủ tục hành chính, không thể giảm giờ nộp thuế được, nếu có hệ thống công nghệ thông tin tổng thể, thực hiện kết nối điện tử thì chắc chắn thời gian nộp thuế không tính bằng ngày mà bằng giờ. Bên cạnh đó, cũng cần phải cải cách về mặt tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, cơ cấu lại tổ chức bộ máy kể cả chức năng nhiệm vụ và phân định trách nhiệm giữa Tổng cục và Cục Thuế. Việc cải cách hành chính về lĩnh vực thuế cũng phải nằm trong bối cảnh cải cách chung của ngành Tài chính.</p>
<p>Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn cho rằng, chương trình cải cách thủ tục hành chính của Tổng cục Thuế đã đạt được 60-70% so với yêu cầu đề ra và cần tiếp tục rà soát để hoàn thiện quy trình này. Thứ trưởng nhấn mạnh, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải cách thủ tục hành chính, do đó cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính, thậm chí là xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia trong toàn quốc thì mới thực hiện được nguyên tắc mã số công dân, mã số doanh nghiệp. Khi đó, công tác cải cách thủ tục hành chính mới đạt được kết quả như yêu cầu đề ra.</p>
<p>Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn yêu cầu Tổng cục Thuế tiếp tục hoàn thiện dự thảo Kế hoạch hành động và cần tập trung vào 3 nhóm vấn đề chính:</p>
<p>Thứ nhất, về thể chế chính sách: Trong 2017, Tổng cục Thuế phải thành lập Tổ biên tập nghiên cứu toàn diện những vấn đề đặt ra về quản lý thuế, những nội dung liên quan đến chính sách thuế cần phải sửa trong năm 2017, 2018.</p>
<p>Thứ hai, nghiên cứu sửa đổi các nội dung liên quan đến các văn bản như Thông tư, Nghị định về quản lý thuế, cải cách quy trình về nghiệp vụ thuế… để vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vừa chống thất thu ngân sách.</p>
<p>Thứ ba, cần phải xây dựng bộ máy tổ chức gắn với cơ quan quản lý thuế hiện đại theo thông lệ quốc tế, tất cả các tác nghiệp phải được thực hiện trên cơ sở dữ liệu điện tử.</p>
<p>KL</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/xay-dung-ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-thue/">Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chấn chỉnh việc cấp, bán hóa đơn tại chi cục thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chan-chinh-viec-cap-ban-hoa-don-tai-chi-cuc-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Feb 2017 02:34:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Hóa đơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=546</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 9/1/2017, Tổng cục Thuế có Công văn số 80/TCT-KTNB yêu cầu cơ quan thuế các cấp tăng cường chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ tại các Chi cục Thuế. Ảnh minh họa. Nguồn: Internet Theo Tổng cục Thuế, thời gian qua công tác bán, cấp hóa đơn lẻ đã góp phần [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chan-chinh-viec-cap-ban-hoa-don-tai-chi-cuc-thue/">Chấn chỉnh việc cấp, bán hóa đơn tại chi cục thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ngày 9/1/2017, Tổng cục Thuế có Công văn số 80/TCT-KTNB yêu cầu cơ quan thuế các cấp tăng cường chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ tại các Chi cục Thuế.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.mof.gov.vn/webcenter/cs/groups/all_content/@nguyenthanhnhan/documents/tinbai/dwnt/mdk1/~edisp/~export/MOFUCM095149~1~MOFUCM083231/98460.jpg" alt="ke-hoa-don.jpg" width="500" height="375" /></p>
<p style="text-align: center;">Ảnh minh họa. Nguồn: Internet</p>
<p>Theo Tổng cục Thuế, thời gian qua công tác bán, cấp hóa đơn lẻ đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, cung ứng dịch  vụ. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tại một số Chi cục Thuế xảy ra tình trạng các tổ chức, hộ, cá nhân lợi dụng việc bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu NSNN.</p>
<p>Do đó, để tăng cường, chấn chỉnh tình trạng này, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng các Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế ngoài việc tổ chức tập huấn, cần triển khai đầy đủ và kịp thời các giải pháp về nhận dạng, rà soát, kiểm tra các hộ, cá nhân, tổ chức có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ. Đồng thời, để việc bán, cấp hóa đơn lẻ được khách quan và giám sát chặt chẽ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu không để một công chức thực hiện toàn bộ quá trình.</p>
<p>Đối với các Chi cục Thuế thực hiện bán, cấp tập trung phải phân ra các bộ phận tiếp nhận hồ sơ, ấn chỉ và phải thực hiện trình tự các bước. Riêng các Chi cục Thuế có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, nếu thực hiện giao bán hóa đơn lẻ cho các đội thuế liên xã, phường, thị trấn phải đảm bảo tối thiểu 3 công chức thực hiện và phải có chữ ký duyệt của lãnh đạo Chi cục, đội và từng bộ phận. Việc bán, cấp hóa đơn lẻ phải thực hiện theo nguyên tắc công chức hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân viết đầy đủ chỉ tiêu vào hóa đơn trước khi giao. Liên 01, 02 giao cho đối tượng đề nghị, còn liên 03 lưu. Người đề nghị phải có mặt tại cơ quan thuế và ký vào hóa đơn.</p>
<p>Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế cũng yêu cầu cần phải tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc bán, cấp hóa đơn lẻ đối với các hộ, cá nhân, tổ chức không hoạt động kinh doanh, hoặc không sử dụng hóa đơn quyển; loại hình kinh doanh có rủi ro cao. Những hộ, cá nhân mua hóa đơn lẻ trong tháng từ 5 số trở lên thì vận động chuyển sang mua quyển. Cơ quan thuế cần thực hiện rà soát, đối chiếu, kiểm tra đảm bảo những DN, hợp tác xã không còn hoạt động, đã thực hiện thủ tục giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế và đóng mã số thuế, việc mua hóa đơn lẻ chỉ để thanh lý tài sản.</p>
<p>Để phục vụ cho việc cảnh báo, khai thác, hàng ngày dữ liệu bán, cấp phải được cập nhật. Cụ thể, ngày 25, bộ phận ấn chỉ thực hiện cảnh báo và yêu cầu kiểm tra, rà soát đến các đội thuế; và ngày 30, Chi cục Thuế phải báo cáo về Cục Thuế và Tổng  cục Thuế để có cảnh báo toàn ngành./.</p>
<p id="_GoBack">TCT</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chan-chinh-viec-cap-ban-hoa-don-tai-chi-cuc-thue/">Chấn chỉnh việc cấp, bán hóa đơn tại chi cục thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đơn vị kế toán chủ động xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo quy định pháp luật</title>
		<link>http://thuevinatax.com/don-vi-ke-toan-chu-dong-xay-dung-bieu-mau-chung-tu-ke-toan-nhung-phai-dam-bao-quy-dinh-phap-luat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Feb 2017 02:32:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=543</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chiều 20/1, tại trụ sở Bộ Tài chính, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán (CĐKTKT) tổ chức họp báo chuyên đề về một số nội dung chính và những điểm mới so với quy định hiện hành của Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/don-vi-ke-toan-chu-dong-xay-dung-bieu-mau-chung-tu-ke-toan-nhung-phai-dam-bao-quy-dinh-phap-luat/">Đơn vị kế toán chủ động xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo quy định pháp luật</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chiều 20/1, tại trụ sở Bộ Tài chính, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán (CĐKTKT) tổ chức họp báo chuyên đề về một số nội dung chính và những điểm mới so với quy định hiện hành của Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán năm 2015. Ông Trịnh Đức Vinh, Phó Vụ trưởng Vụ CĐKT chủ trì buổi họp báo.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.mof.gov.vn/webcenter/cs/groups/all_content/@nguyenlanphuong1/documents/tinbai/dwnt/mdk1/~edisp/~export/MOFUCM095879~1~MOFUCM083231/99340.jpg" alt="P:\NAM 2017\2. TIN BAI\1. PHONG BAO CHI\7. Tran Phuong Lan\Thang 1\20-1 CDKT\Anh\A Vinh 4.jpg" width="480" height="320" /></p>
<p style="text-align: center;">Ông Trịnh Đức Vinh- Phó Vụ trưởng Vụ CĐKTKT phát biểu tại buổi họp báo</p>
<p>Tại cuộc họp báo, ông Trịnh Đức Vinh giới thiệu một số nội dung mới về Nghị định số 174/2016 như: Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước bao gồm cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp (Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan); đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn; cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập; cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước; các tổ chức được nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo mục tiêu chính trị- xã hội cụ thể.</p>
<p>Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; ban quản lý dự án, đơn vị khác có tư cách pháp nhân do doanh nghiệp thành lập.</p>
<p>Về chứng từ kế toán: Nghị định số 174/2016 quy định đơn vị kế toán trong hoạt động kinh doanh được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật kế toán, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>Về tổ chức nghề nghiệp kế toán: Nghị định quy định chi tiết và cụ thể một số công việc mà Tổ chức nghề nghiệp về kế toán được thực hiện, bao gồm: Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho người làm kế toán, kế toán viên hành nghề; tham gia nghiên cứu, soạn thảo, cập nhật hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và đạo đức nghề nghiệp kế toán; tham gia tổ chức thi chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Bộ Tài chính; phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán khi có yêu cầu.</p>
<p>Ông Trịnh Đức Vinh cho biết, một số nội dung thay đổi chủ yếu của Nghị định 174/2016 so với pháp luật về kế toán hiện hành như: Lưu trữ trên phương tiện điện tử quy định lưu trữ tài liệu kế toán (Pháp luật hiện hành chỉ quy định về lưu trữ chứng từ điện tử) trên phương tiện điện tử (bao gồm cả chứng từ, sổ, báo cáo tài chính), theo đó quy định như sau: Chứng từ kế toán và sổ kế toán của các đơn vị kế toán trước khi đưa vào lưu trữ phải được in ra giấy để lưu trữ theo quy định trừ trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ trên phương tiện điện tử. Việc lưu trữ tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải đảm bảo tra cứu được trong thời hạn lưu trữ; Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát và kiểm toán theo quy định, đơn vị kế toán phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.mof.gov.vn/webcenter/cs/groups/all_content/@nguyenlanphuong1/documents/tinbai/dwnt/mdk1/~edisp/~export/MOFUCM095879~1~MOFUCM083231/99340-01.jpg" alt="P:\NAM 2017\2. TIN BAI\1. PHONG BAO CHI\7. Tran Phuong Lan\Thang 1\20-1 CDKT\Anh\Toan canh.jpg" width="480" height="320" /></p>
<p style="text-align: center;">Quang cảnh buổi họp báo</p>
<p>Tại buổi họp báo, nhiều câu hỏi của phóng viên liên quan đến công tác kế toán đã được đại điện Vụ CĐKTKT giải đáp cụ thể, trong đó ông Trịnh Đức Vinh nhấn mạnh, Nghị định 174/2016 sẽ thông thoáng hơn rất nhiều so với các văn bản pháp luật trước đây. Đặc biệt, đơn vị kế toán trong hoạt động kinh doanh được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình. Một số trường hợp không cần yêu cầu kế toán trưởng như các đơn vị kế toán chỉ có một người làm công tác kế toán hoặc một người làm công tác kế toán kiêm nghiệm; các đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường thị trấn. Việc thiết kế biểu mẫu do doanh nghiệp tự chủ động, tạo sự linh hoạt và thuận lợi hơn cho DN trong công tác kế toán. Nghị định 174/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.</p>
<p>Cre: Cổng thông tin Bộ tài chính.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/don-vi-ke-toan-chu-dong-xay-dung-bieu-mau-chung-tu-ke-toan-nhung-phai-dam-bao-quy-dinh-phap-luat/">Đơn vị kế toán chủ động xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo quy định pháp luật</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khai thuế qua mạng: Phủ sóng 63 Cục Thuế và 100% các Chi cục Thuế trực thuộc</title>
		<link>http://thuevinatax.com/khai-thue-qua-mang-phu-song-63-cuc-thue-va-100-cac-chi-cuc-thue-truc-thuoc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Jan 2017 04:33:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=109</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ảnh minh họa &#8211; nguồn internet. Báo cáo của Tổng cục Thuế cho biết, tính đến 30/11/2016, Hệ thống khai thuế qua mạng đã được triển khai cho 63 Cục Thuế và 100% các Chi cục Thuế trực thuộc. Hệ thống khai thuế qua mạng hiện tại được triển khai theo mô hình tập trung tại [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/khai-thue-qua-mang-phu-song-63-cuc-thue-va-100-cac-chi-cuc-thue-truc-thuoc/">Khai thuế qua mạng: Phủ sóng 63 Cục Thuế và 100% các Chi cục Thuế trực thuộc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div id="contentBody">
<p class="cms-title" dir="ltr"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-110 aligncenter" src="http://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/01/07_10_BTCdichvu.jpg" alt="07_10_btcdichvu" width="720" height="480" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/01/07_10_BTCdichvu.jpg 720w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/01/07_10_BTCdichvu-300x200.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 720px) 100vw, 720px" /></p>
<p class="cms-title" dir="ltr" style="text-align: center;">Ảnh minh họa &#8211; nguồn internet.</p>
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Báo cáo của Tổng cục Thuế cho biết, tính đến 30/11/2016, Hệ thống khai thuế qua mạng đã được triển khai cho 63 Cục Thuế và 100% các Chi cục Thuế trực thuộc.</span></p>
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Hệ thống khai thuế qua mạng hiện tại được triển khai theo mô hình tập trung tại Tổng cục Thuế. Người nộp thuế (NNT) tại các Chi cục Thuế và Cục Thuế đã triển khai khai thuế qua mạng có thể vào cổng khai thuế qua mạng của cơ quan Thuế để thực hiện kê khai và ký điện tử lên các tờ khai gửi cho cơ quan Thuế theo yêu cầu. Hiện tại, hệ thống khai thuế qua mạng đã hỗ trợ NNT khai hầu hết tất cả các tờ khai phát sinh, tờ khai bổ sung, tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính, báo cáo hóa đơn của các sắc thuế. </span></p>
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Hết ngày 30/11/2016, hệ thống khai thuế qua mạng đã được triển khai cho 63 Cục Thuế và 100% các Chi cục Thuế trực thuộc; cả nước đã có trên 567.784 DN kê khai qua mạng, đạt 99,7% trên tổng số 569.695 doanh nghiệp (DN) đang hoạt động. Đồng thời, thực hiện tiếp nhận và xử lý hơn 35,5 triệu hồ sơ kê khai thuế điện tử.</span></p>
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế tiếp tục </span><span style="font-size: small;">tổ chức vận hành và giám sát hệ thống chặt chẽ để đáp ứng yêu cầu khai và nộp thuế điện tử trong kỳ. 43 Ngân hàng thương mại hoàn thành kết nối triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử với Tổng cục Thuế và 63 Cục Thuế. Đồng thời Tổng cục Thuế cũng tích cực tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ.</span></p>
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Tính đến ngày 21/11/2016 có trên 547.785 DN đã đăng ký sử dụng dịch vụ với cơ quan Thuế (đạt tỷ lệ 96,7%) và trên 530.757 DN hoàn thành đăng ký dịch vụ với ngân hàng (đạt tỷ lệ 93,7, với tổng số tiền nộp thuế điện tử trong năm 2016 là trên 404.687 tỷ đồng và hơn 2 triệu giao dịch nộp thuế điện tử qua 43 ngân hàng cung cấp dịch vụ.  </span></p>
</div>
<div class="print_icon"></div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/khai-thue-qua-mang-phu-song-63-cuc-thue-va-100-cac-chi-cuc-thue-truc-thuoc/">Khai thuế qua mạng: Phủ sóng 63 Cục Thuế và 100% các Chi cục Thuế trực thuộc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Miễn nộp lệ phí trước bạ đối với nhiều loại hình nhà, đất</title>
		<link>http://thuevinatax.com/mien-nop-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nhieu-loai-hinh-nha-dat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Jan 2017 04:27:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://thuevinatax.com/?p=103</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thông tư 301/2016/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành tập trung hướng dẫn về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ, miễn lệ phí trước bạ và kê khai, thu, nộp lệ phí trước bạ; bãi bỏ hàng loạt thông tư trước [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mien-nop-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nhieu-loai-hinh-nha-dat/">Miễn nộp lệ phí trước bạ đối với nhiều loại hình nhà, đất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Thông tư 301/2016/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành tập trung hướng dẫn về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ, miễn lệ phí trước bạ và kê khai, thu, nộp lệ phí trước bạ; bãi bỏ hàng loạt thông tư trước đó.</span></p>
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_9f31c281_2068_4658_a3f5_c0bc61304337" dir="ltr">
<div class="main-showeditdetail">
<div class="img-caption">
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-105 aligncenter" src="http://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/01/30_12_VinhPhuc.jpg" alt="30_12_vinhphuc" width="480" height="320" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/01/30_12_VinhPhuc.jpg 480w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/01/30_12_VinhPhuc-300x200.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p>
<p><span style="font-family: Arial; font-size: small;">Cán bộ chi cục thuế Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) hướng dẫn người nộp thuế. Ảnh: Đức Minh</span></p>
</div>
</div>
</div>
<div class="article-content article-content02" dir="ltr">
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_ab67e390_25f1_4a34_a8bf_0b51c204a983">
<p><span style="font-family: Arial;">Theo quy định, đối tượng chịu lệ phí trước bạ là: Nhà, đất; Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao; Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước, kể cả du thuyền; Tàu bay.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.</span></p>
<p>Cùng với đó, thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Thông tư quy định 31 trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, tập trung vào nhà và đất.</p>
<p>Một số trường hợp trong số này như: <span style="font-family: Arial;">Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-family: Arial;">Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở&#8230;</span></p>
<p><a href="http://thoibaotaichinhvietnam.vn/DocumentNew/Nguyen%20Duc%20Minh-TBTC/301.doc"><span style="font-size: small;">Thông tư 301</span></a><span style="font-family: Arial;">/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2017./.</span></p>
</div>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mien-nop-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nhieu-loai-hinh-nha-dat/">Miễn nộp lệ phí trước bạ đối với nhiều loại hình nhà, đất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 sự kiện nổi bật về công tác thuế 2016</title>
		<link>http://thuevinatax.com/10-su-kien-noi-bat-ve-cong-tac-thue-2016/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 31 Dec 2016 07:09:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<category><![CDATA[công tác thuế]]></category>
		<category><![CDATA[sự kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost/thuevinatax/?p=1</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tổng cục Thuế vừa công bố 10 sự kiện nổi bật về công tác thuế năm 2016. &#160; Tổng cục Thuế cũng đã có bước tiến vượt bậc về Chỉ số ICT Index, nâng vị thế từ thứ 4 năm 2015 vươn lên vị trí thứ nhất toàn ngành Tài chính. Ảnh: Đức Minh 1. [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/10-su-kien-noi-bat-ve-cong-tac-thue-2016/">10 sự kiện nổi bật về công tác thuế 2016</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div id="contentBody">
<p dir="ltr"><span style="font-size: small;">Tổng cục Thuế vừa công bố 10 sự kiện nổi bật về công tác thuế năm 2016.</span></p>
<div id="ctl00_PlaceHolderMain_g_9f31c281_2068_4658_a3f5_c0bc61304336" dir="ltr">
<div class="main-showeditdetail">
<div class="img-caption">
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="font-family: Arial; font-size: small;">Tổng cục Thuế cũng đã có bước tiến vượt bậc về Chỉ số ICT Index, nâng vị thế từ thứ 4 năm 2015 vươn lên vị trí thứ nhất toàn ngành Tài chính. Ảnh: Đức Minh</span></p>
</div>
</div>
</div>
<p dir="ltr"><span style="font-family: Arial;"><strong>1. Thu ngân sách nhà nước vượt dự toán được giao</strong></span></p>
<p dir="ltr"><span style="font-family: Arial;">Dù phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, với diễn biến phức tạp của kinh tế trong và ngoài nước, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều hành quyết liệt của Chính phủ và Bộ Tài chính, sự nỗ lực duy trì phát triển SXKD của cộng đồng DN và sự phấn đấu quyết tâm cao của CBCC thuế, kết quả thu ngân sách nhà nước do ngành thuế quản lý năm 2016 đã hoàn thành vượt dự toán được giao và tăng trưởng ổn định so với năm 2015. Đây là nỗ lực vượt bậc, thể hiện quyết tâm của ngành thuế trong việc khắc phục khó khăn, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách.</span></p>
<p><strong>    2. Sửa đổi bổ sung các luật thuế, hỗ trợ phát triển DN</strong></p>
<p>Thực hiện Nghị quyết 19 về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và Nghị quyết số 35 của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho DN, Tổng cục Thuế đã tham mưu cho Bộ Tài chính trình Chính phủ, trình Quốc hội ban hành Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển DN, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, ổn định kinh tế vĩ mô.</p>
<p><strong>    3. Lần đầu xây dựng dự thảo Nghị định về chống chuyển giá</strong></p>
<p>Năm 2016, lần đầu tiên Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính, đề xuất xây dựng văn bản dưới hình thức Nghị định của Chính phủ để quản lý giá chuyển nhượng của các giao dịch liên kết nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển giá, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước. Dự thảo Nghị định được các bộ, ngành và nhiều chuyên gia kinh tế đánh giá cao về tính khả thi, đã tạo hiệu ứng mạnh, làm minh bạch hơn kết quả hoạt động kinh doanh và kê khai thuế đối với DN FDI, nhờ quy định trách nhiệm cụ thể của các bộ, ngành trong công tác quản lý giá chuyển nhượng và thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giao dịch liên kết, chống thất thu NSNN.</p>
<p><strong>    4. Top đầu về chỉ số cải cách hành chính</strong></p>
<p>Theo đánh giá chỉ số cải cách hành chính (CCHC) do Bộ Tài chính công bố tại Quyết định số 988/QĐ-BTC ngày 10/5/2016 về chỉ số CCHC năm 2015 các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế nằm trong Top đầu về cải cách CCHC với 96,10 điểm. Theo đó, điểm nhấn trong công tác này là kết quả thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, trong đó CCHC thuế được cải cách toàn diện. Trong năm qua, Tổng cục Thuế cũng đã có bước tiến vượt bậc về Chỉ số mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin &#8211; truyền thông (ICT Index), nâng vị thế từ thứ 4 năm 2015 vươn lên vị trí thứ nhất toàn ngành Tài chính.</p>
<p><strong>    5. Thí điểm khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà</strong></p>
<p>Để mở rộng diện nộp thuế điện tử, Tổng cục Thuế đã trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2128/QĐ-BTC thí điểm khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân tại Hà Nội và TP HCM. Theo đó, cá nhân có nhà cho thuê tại 2 thành phố này nếu có nhu cầu sẽ được khai thuế điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, NNT không nhất thiết phải đến Chi cục Thuế nơi có nhà cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế hoặc gửi qua đường bưu chính như trước đây. NNT có thể thực thiện khai thuế điện tử ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào, 24 giờ trên ngày, 7 ngày trên tuần. Quyết định này không chỉ giảm thiểu được thời gian và chi phí cho NNT mà còn giúp công tác quản lý của cơ quan thuế tại địa phương được thuận lợi hơn.</p>
<p><strong>    6. Triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế</strong></p>
<p>Thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, trong năm 2016, Tổng cục Thuế đã triển khai thí điểm việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế trên địa bàn Hà Nội và TP HCM cho 249 DN. Việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực rút ngắn được thời gian lập, gửi, nhận hóa đơn, giảm chi phí quản lý, lưu trữ hóa đơn và cải cách thủ tục hành chính thuế, tăng khả năng tuân thủ của DN bán hàng và bảo vệ người tiêu dùng. Từ đó, hạn chế tình trạng gian lận mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hạn chế và ngăn ngừa giả mạo hóa đơn, bảo vệ uy tín và thương hiệu của DN.</p>
<p><strong>    7. Mở rộng uỷ nhiệm thu đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán</strong></p>
<p>Sau kết quả thu được trong 6 tháng đầu năm, ngày 25/7/2016 Tổng cục Thuế tiếp tục mở rộng diện thí điểm ủy nhiệm thu (UNT) thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, thông qua Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam; Tập đoàn Viễn thông quân đội tại 3 thành phố lớn Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, đồng thời chỉ đạo Cục Thuế 11 tỉnh, thành phố nghiên cứu, xây dựng đề án để thí điểm triển khai tại một số quận, huyện trên địa bàn từ Quý IV năm 2016. Động thái này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí cho cơ quan thuế, NNT, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế, do tận dụng được nguồn nhân lực, vốn và công nghệ thông tin hiện đại của các tập đoàn, tổng công ty lớn, mà còn cho thấy sự quyết tâm cao của ngành thuế trong việc cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với NSNN. Đây là hướng đi phù hợp với xu thế phát triển, hiện đại hóa công tác quản lý thuế của các nước trong khu vực.</p>
<p><strong>    8. Thành lập Ban chỉ đạo “chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận”</strong></p>
<p>Nhằm cải thiện mạnh môi trường đầu tư, đảm bảo không xảy ra những vấn đề tránh thuế trong hoạt động đầu tư quốc tế, góp phần chống chuyển giá, ngày 21/7/2016, Tổng cục Thuế đã thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc triển khai chương trình Chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) tại Tổng cục Thuế. Theo đó, đã có 15 hành động được đề xuất cần ưu tiên để  kiểm soát trong lĩnh vực này, bao gồm: quản lý thuế trong nền kinh tế kỹ thuật số; giới hạn các khoản thanh toán tiền lãi vay vượt mức; lợi dụng hiệp định; tránh sự hiện diện của cơ sở thường trú; tài sản vô hình; rủi ro và vốn; các giao dịch có rủi ro cao; hồ sơ giá chuyển nhượng; giải quyết tranh chấp và hiệp định thuế đa phương&#8230; qua đó giúp giải quyết vấn đề cấp bách nhất trong quản lý thuế hiện nay là chính sách cho phép hạch toán chi phí lãi tiền vay quá cao của các công ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam; lạm dụng chuyển giá; quy định về hồ sơ giá chuyển nhượng; cơ sở thường trú  và lợi dụng áp dụng hiệp định thuế.</p>
<p><strong>    9. Quản lý kinh phí hoàn thuế GTGT tập trung, hiệu quả</strong></p>
<p>Ngày 29/6/2016 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT với nhiều nội dung mới, nhằm đảm bảo quản lý hoàn thuế GTGT chặt chẽ, được giám sát tự động trên hệ thống ứng dụng CNTT. Trong đó, có nội dung quan trọng và thay đổi căn bản về quản lý, điều hành kinh phí hoàn thuế GTGT theo nguyên tắc tập trung, thống nhất tại Tổng cục Thuế và trong phạm vi dự toán của Quốc hội giao. Theo đó, kể từ ngày 13/8/2016, kinh phí hoàn thuế GTGT không phân bổ cho 63 tỉnh thành phố như trước đây mà được quản lý, điều hành tại Tổng cục Thuế và Kho bạc Nhà nước trung ương theo phương thức điện tử. Cơ chế này đã khắc phục được tình trạng nơi thừa, nơi thiếu, chi hoàn thuế kịp thời cho DN, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong giải quyết hoàn thuế, kiểm soát nhanh, đầy đủ, chính xác kinh phí hoàn thuế GTGT.</p>
<p><strong>    10. Quản lý thuế theo phương pháp rủi ro</strong></p>
<p>Việc thành lập Ban quản lý rủi ro về thuế tại Tổng cục Thuế theo Quyết định 2019/QĐ-BTC của Bộ Tài chính góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động SXKD của DN. Việc áp dụng cơ chế quản lý thuế theo rủi ro sẽ giúp cơ quan thuế phân luồng DN theo các hành vi để có cơ chế kiểm soát, giám sát và phương án xử lý phù hợp, từ đó phân bổ nguồn lực một cách hợp lý trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý, tập trung nguồn lực vào những DN tuân thủ thấp, lĩnh vực rủi ro. Đồng thời, giúp NNT đã tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật thuế, không có sai phạm sẽ tránh được việc bị kiểm tra, thanh tra không cần thiết từ cơ quan thuế, góp phần giảm chi chí tuân thủ của NNT.</p>
</div>
<div class="print_icon"><b>TCT</b></div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/10-su-kien-noi-bat-ve-cong-tac-thue-2016/">10 sự kiện nổi bật về công tác thuế 2016</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
