NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ THÁNG 10 NĂM 2018

Tin ngành thuế - 26.10.2018

A/ Về thuế giá trị gia tăng.

  1. Chính sách thuế GTGT đối với Dự án ODA vay ưu đãi:

Tổng cục Thuế có công văn số 3631/TCT-CS ngày 26/9/2018 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về chính sách thuế GTGT đối với Dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ và NSNN không cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT.

Theo đó, trường hợp Dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ và không bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT; Nhà thầu chính ký hợp đồng thầu với Chủ dự án ODA với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với Chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với Chủ dự án ODA

Trường hợp tại Điều ước Quốc tế (kể cả Điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một Dự án ODA cụ thể khác với hướng dẫn nêu trên thì việc áp dụng chính sách thuế đối với Dự án ODA đó thực hiện theo các Điều ước quốc tế đã ký kết.

B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Chính sách thuế đối với mức trích khấu hao khi thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định

Tổng cục Thuế có công văn số 3238/TCT-DNL ngày 21/8/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xác định mức trích khấu hao khi thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định.

Theo đó, về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.

Trường hợp doanh nghiệp không có thay đổi về thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ cũng như như không có hoạt động nâng cấp, cải tạo để kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ so với trạng thái hoạt động ban đầu mà chỉ thay đổi phương pháp tính khấu hao thì doanh nghiệp thực hiện xác định mức trích khấu hao TSCĐ của từng kỳ còn lại căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ chi cho thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ và đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.

C/ Về hóa đơn:

  1. Về việc thông báo phát hành tem rượu sản xuất trong nước.

Tổng cục Thuế có công văn 3432/TCT-TVQT ngày 07/9/2018 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về việc Thông báo phát hành Tem rượu sản xuất trong nước.

Theo đó, hướng dẫn về hình thức, nội dung, đặc điểm từng loại tem rượu sản xuất trong nước năm 2018 (có kèm theo mẫu tem).

Về việc bán tem rượu sản xuất trong nước:

– Cơ quan thuế các cấp thực hiện cấp, bán tem rượu sản xuất trong nước theo đúng quy định tại điểm 3, Điều 6 Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Giá bán các loại tem rượu sản xuất trong nước đã bao gồm chi phí phát hành theo quy định và được thực hiện thống nhất trong toàn quốc.

D/ Về Quản lý thuế:                         

  1. Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

Tổng cục Thuế có công văn số 3527/TCT-KK ngày 18/09/2018,  hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.

Theo đó, Trường hợp Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, ký hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điều hòa nhà máy với Công ty B, địa điểm thi công tại Thái Nguyên, giá trị hợp đồng thi công trên 1 tỷ đồng thì hoạt động nêu trên  là hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa tính thuế của hợp đồng cho Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.

Trường hợp Công ty A không thực hiện khai và nộp thuế GTGT của hợp đồng thi công lắp đặt vãng lai nêu trên tại tỉnh Thái Nguyên mà đã khai, nộp thuế toàn bộ số thuế GTGT phát sinh tại trụ sở chính thì:

Trường hợp nghĩa vụ thuế vãng lai thuộc năm ngân sách chưa quyết toán và Công ty A có phát sinh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp Ngân sách nhà nước tại trụ sở chính bao gồm cả số thuế GTGT phải nộp vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên thì Cục Thuế thành phố Hà Nội nơi Công ty đặt trụ sở chính có trách nhiệm thông báo cho công ty A , Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết về việc công ty khai, nộp thuế chưa đúng quy định và yêu cầu công ty có văn bản đề nghị chuyển số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại tỉnh Thái Nguyên nhưng đã nộp tại trụ sở chính để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên nhưng phải đảm bảo nguyên tắc số thuế GTGT đề nghị điều chuyển cho tỉnh Thái Nguyên không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính.

Căn cứ văn bản đề nghị của Công ty A, Cục Thuế TP Hà Nội có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi hạch toán nguồn thu ngân sách của Công ty A để thực hiện hạch toán giảm thu ngân sách tương ứng với số thuế vãng lai phải nộp tải tỉnh Thái Nguyên (không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính) sang Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên,

Trường hợp số thuế nộp vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên đã được Công ty A khai, nộp tại trụ sở chính nhưng thuộc năm ngân sách đã được quyết toán thì không thực hiện điều chỉnh lại.

  1. Về việc điều chỉnh tiền chậm nộp:

Tổng cục Thuế có công văn số 3569/TCT-KK ngày 20/09/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc điều chỉnh tiền chậm nộp.

Theo đó, Trường hợp Công ty không phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm nên không thực hiện khai thuế tạm tính hàng quý, kê khai quyết toán có sai sót dẫn đến xác định không chính xác số thuế thu nhập đã khấu trừ. Doanh nghiệp không phát sinh số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phải nộp theo quyết toán, chưa thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân này khi chi trả thu nhập cho người lao động và đã thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kết quả kiểm tra, xác nhận của cơ quan thuế thì doanh nghiệp được điều chỉnh lại tiền chậm nộp đã tính trước đó.

E/ Vấn đề khác có liên quan

  1. Quy định chuẩn trao đổi dữ liệu giữa hệ thống của của Tổng cục Thuế và Ngân hang thương mại, đơn vị trung gian thanh toán đáp ứng nộp thuế điện tử bằng hình thức nộp qua Internet Banking.

Ngày 30/08/2018 Tổng cục Thuế ban hành Quyết định số 1403/QĐ-TCT ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa hệ thống của của Tổng cục Thuế và Ngân hang thương mại, đơn vị trung gian thanh toán đáp ứng nộp thuế điện tử bằng hình thức nộp qua Internet Banking.

  1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đủ điềukiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.

             Ngày 17/8/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 76/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 225/2016/TT-BTC ngày 11/ 11/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.

             Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2018.

  1. Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

Ngày 27/9/2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 87/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

   Theo đó, điểm mới của Thông tư như sau:

  Trường hợp được tạm dừng cưỡng chế thuế:

   Thông tư quy định được tạm dừng hoặc chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế nếu đến thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế mà cơ quan thuế đã ban hành một trong các văn bản sau:

  • Thông báo nộp dần tiền thuế nợ;
  • Quyết định gia hạn nộp thuế;
  • Thông báo không tính tiền chậm nộp.

   Quyết định cưỡng chế thuế được gửi qua mạng:

   Trường hợp người nộp thuế đã có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì quyết định cưỡng chế được gửi theo phương thức điện tử.

   Trường hợp người nộp thuế chưa có tài khoản giao dịch điện tử thì quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp hoặc bằng thư đảm bảo qua bưu điện.

   Quyết định cưỡng chế thuế ban hành sau ngày thứ 90:          

   Thông tư này cũng sửa đổi quy định về thời điểm phải ban hành quyết định cưỡng chế. Theo đó, sau ngày thứ 90 kể từ ngày: số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế hết thời hạn nộp thuế…quyết định cưỡng chế thuế sẽ được ban hành, thay vì quy định cụ thể trong ngày thứ 91 như trước đây.

   Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.

Facebook Comments

TƯ VẤN
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ

098.462.3223

0984623223