<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>THUEVINATAX</title>
	<atom:link href="http://thuevinatax.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://thuevinatax.com/</link>
	<description>Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Wed, 07 Jan 2026 08:12:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/06/cropped-image-1-1-1-32x32.jpeg</url>
	<title>THUEVINATAX</title>
	<link>https://thuevinatax.com/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-toan-cho-cac-ho-kinh-doanh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2026 08:12:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=5619</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ pháp lý: Theo thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31-12-2025 của Bộ Tài chính</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-toan-cho-cac-ho-kinh-doanh/">Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Căn cứ pháp lý: Theo thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31-12-2025 của Bộ Tài chính</strong></p>

<div
    class='wp-block-pdfp-pdf-poster  alignnone'
    id='block-2'
    data-attributes='{&quot;uniqueId&quot;:&quot;pdfp1&quot;,&quot;file&quot;:&quot;https:\/\/thuevinatax.com\/wp-content\/uploads\/2026\/01\/Huong-dan-ke-toan-cho-cac-ho-kinh-doanh.pdf&quot;,&quot;title&quot;:&quot;H\u01b0\u1edbng d\u1eabn k\u1ebf to\u00e1n cho c\u00e1c h\u1ed9 kinh doanh&quot;,&quot;height&quot;:&quot;842px&quot;,&quot;width&quot;:&quot;100%&quot;,&quot;print&quot;:false,&quot;fullscreenButton&quot;:true,&quot;fullscreenButtonText&quot;:&quot;View Fullscreen&quot;,&quot;newWindow&quot;:false,&quot;showName&quot;:false,&quot;downloadButton&quot;:false,&quot;downloadButtonText&quot;:&quot;Download File&quot;,&quot;protect&quot;:false,&quot;onlyPDF&quot;:false,&quot;defaultBrowser&quot;:false,&quot;thumbMenu&quot;:false,&quot;initialPage&quot;:&quot;1&quot;,&quot;sidebarOpen&quot;:false,&quot;lastVersion&quot;:false,&quot;hrScroll&quot;:false,&quot;alert&quot;:false,&quot;btnStyles&quot;:{&quot;background&quot;:&quot;#1e73be&quot;,&quot;color&quot;:&quot;#fff&quot;,&quot;fontSize&quot;:&quot;rem&quot;,&quot;padding&quot;:{&quot;top&quot;:10,&quot;right&quot;:20,&quot;bottom&quot;:10,&quot;left&quot;:10}},&quot;popupOptions&quot;:{&quot;enabled&quot;:false,&quot;text&quot;:&quot;Open PDF&quot;,&quot;btnStyle&quot;:{&quot;background&quot;:&quot;#1e73be&quot;,&quot;color&quot;:&quot;#fff&quot;,&quot;fontSize&quot;:&quot;rem&quot;,&quot;padding&quot;:{&quot;top&quot;:10,&quot;right&quot;:20,&quot;bottom&quot;:10,&quot;left&quot;:10}}},&quot;align&quot;:&quot;none&quot;,&quot;alignment&quot;:&quot;left&quot;,&quot;titleFontSize&quot;:&quot;16px&quot;,&quot;isHideRightToolbar&quot;:false,&quot;additional&quot;:{&quot;ID&quot;:&quot;&quot;,&quot;Class&quot;:&quot;&quot;,&quot;CSS&quot;:&quot;&quot;},&quot;adobeEmbedder&quot;:false,&quot;adobeOptions&quot;:{&quot;showDownloadPDF&quot;:true,&quot;showPrintPDF&quot;:true,&quot;showAnnotationTools&quot;:true,&quot;showFullScreen&quot;:false,&quot;embedMode&quot;:&quot;SIZED_CONTAINER&quot;},&quot;popupBtnStyle&quot;:{&quot;background&quot;:&quot;#2271b1&quot;,&quot;color&quot;:&quot;#fff&quot;,&quot;padding&quot;:{&quot;top&quot;:10,&quot;right&quot;:20,&quot;bottom&quot;:10,&quot;left&quot;:10}},&quot;popupBtnText&quot;:&quot;Open Document&quot;,&quot;CSS&quot;:&quot;&quot;}'
    style="text-align: left">
    
        <iframe title="Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh" style="border:0;" width="100%" height="800px" class="pdfp_unsupported_frame" src="//docs.google.com/gview?embedded=true&url=https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2026/01/Huong-dan-ke-toan-cho-cac-ho-kinh-doanh.pdf"></iframe>

    </div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-ke-toan-cho-cac-ho-kinh-doanh/">Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG ĐIỂM MỚI QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN TỪ 01/06/2025</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-diem-moi-quy-dinh-ve-hoa-don-tu-01-06-2025/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 May 2025 02:30:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4643</guid>

					<description><![CDATA[<p>NHỮNG ĐIỂM MỚI QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN TỪ 01/06/2025 (Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 123/2020/NĐ-CP) &#8211;  Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-diem-moi-quy-dinh-ve-hoa-don-tu-01-06-2025/">NHỮNG ĐIỂM MỚI QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN TỪ 01/06/2025</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>NHỮNG ĐIỂM MỚI QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN TỪ 01/06/2025</strong></p>
<p><strong><em>(Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 123/2020/NĐ-CP)</em></strong></p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4644" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2025/05/nghi-dinh-70-2025-nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-123-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-hoa-don.jpg" alt="" width="600" height="400" /></p>
<p>&#8211;  Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&#8211;  Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế  là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại NĐ này;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&#8211; Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này như sau:</p>
<ol>
<li><strong> Trư</strong><strong>ờng hợp phát hi</strong><strong>ện hóa đơn đi</strong><strong>ện tử đã l</strong><strong>ập sai</strong> (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:</li>
<li><strong><em>a) Trư</em></strong><strong><em>ờng hợp c</em></strong><strong><em>ó sai v</em></strong><strong><em>ề t</em></strong><strong><em>ên, đ</em></strong><strong><em>ịa chỉ của người mua nhưng kh</em></strong><strong><em>ông sai mã s</em></strong><strong><em>ố thuế, c</em></strong><strong><em>ác n</em></strong><strong><em>ội dung kh</em></strong><strong><em>ác không sai thì ngư</em></strong><strong><em>ời b</em></strong><strong><em>án thông báo cho ngư</em></strong><strong><em>ời mua về việc h</em></strong><strong><em>óa đơn đã l</em></strong><strong><em>ập sai v</em></strong><strong><em>à không ph</em></strong><strong><em>ải lập lại h</em></strong><strong><em>óa đơn. Ngư</em></strong><strong><em>ời b</em></strong><strong><em>án th</em></strong><strong><em>ực hiện th</em></strong><strong><em>ông báo v</em></strong><strong><em>ới cơ quan thuế về h</em></strong><strong><em>óa đơn đi</em></strong><strong><em>ện tử đ</em></strong><strong><em>ã l</em></strong><strong><em>ập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT</em></strong><strong><em>. </em></strong>Và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động thông báo về việc tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.</li>
<li>b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:</li>
</ol>
<p>b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.</p>
<p>Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số&#8230; ký hiệu&#8230; số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm”.</p>
<p>b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.</p>
<p>Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số&#8230; ký hiệu&#8230; số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm”.</p>
<p>Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua;</p>
<p>Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.</p>
<ol>
<li>c) Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điềuchỉnh mà không cần có thông tin “Điềuchỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số&#8230; ký hiệu&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.</li>
</ol>
<p><strong><em>&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;</em></strong><strong><em>Hóa đơn điều</em></strong><strong><em> chỉnh, h</em></strong><strong><em>óa đơn thay th</em></strong><strong><em>ế đối với trường hợp quy định </em></strong><strong><em>trên thì ngư</em></strong><strong><em>ời b</em></strong><strong><em>án, ngư</em></strong><strong><em>ời mua khai bổ sung v</em></strong><strong><em>ào k</em></strong><strong><em>ỳ ph</em></strong><strong><em>át sinh hóa đơn b</em></strong><strong><em>ị điều chỉnh</em></strong><strong><em>, bị thay thế;</em></strong></p>
<ol start="2">
<li><strong><em>Hóa đơn đ</em></strong><strong><em>ể điều chỉnh h</em></strong><strong><em>óa đơn đi</em></strong><strong><em>ện tử đ</em></strong><strong><em>ã l</em></strong><strong><em>ập trong một số trường hợp như sau:</em></strong></li>
</ol>
<p>&#8211; Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).</p>
<p>-Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.</p>
<p><strong><em>X</em></strong><strong><em>ử l</em></strong><strong><em>ý hóa đơn đi</em></strong><strong><em>ện tử trong trường hợp trả lại h</em></strong><strong><em>àng hoá, d</em></strong><strong><em>ịch vụ:</em></strong></p>
<p>Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.</p>
<p>Trường hợp hàng hoá là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hoá đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hoá đơn trả lại hàng cho người bán.</p>
<p>Đối với trường hợp hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm: Căn cứ vào hóa đơn đã lập và biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn, giảm (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), số tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn, giảm phí bảo hiểm thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm, lý do hoàn, giảm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu.</p>
<p>Đối với các trường hợp trả lại hàng thì  người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hoá, dịch vụ như Biên bản làm việc,… và phải xuất trình khi được yêu cầu.</p>
<p>Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định.</p>
<p>Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số&#8230;. Mẫu số&#8230; ký hiệu&#8230; ngày&#8230;tháng&#8230;năm.”</p>
<p>Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán cho cước dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh toán bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hoàn thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông đã thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản làm việc với đối tác, khách hàng để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.</p>
<p><strong><em>&gt;&gt;&gt;&gt;&gt; </em></strong><strong><em>Hóa đơn điều</em></strong><strong><em> chỉnh đối với trường hợp này</em></strong><strong><em> thì ngư</em></strong><strong><em>ời b</em></strong><strong><em>án kê khai vào k</em></strong><strong><em>ỳ ph</em></strong><strong><em>át sinh hóa đơn điều</em></strong><strong><em> chỉnh, người mua k</em></strong><strong><em>ê khai vào k</em></strong><strong><em>ỳ nhận được h</em></strong><strong><em>óa đơn điều</em></strong><strong><em> chỉnh.”</em></strong></p>
<ol start="3">
<li><strong><em> Áp d</em></strong><strong><em>ụng h</em></strong><strong><em>óa đơn điều</em></strong><strong><em>chỉnh, thay thế</em></strong><strong><em>:</em></strong></li>
<li>a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;</li>
<li>b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điềuchỉnh;</li>
<li>c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điềuchỉnh thì: điềuchỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;</li>
<li><strong><em> Hóa đơn ph</em></strong><strong><em>ải ghi đầy đủ nội dung theo quy định</em></strong> như sau:</li>
</ol>
<p>“<em>4.1 Tên, đ</em><em>ịa chỉ, m</em><em>ã s</em><em>ố thuế hoặc m</em><em>ã s</em><em>ố đơn vị c</em><em>ó quan h</em><em>ệ với ng</em><em>ân sách ho</em><em>ặc số định danh c</em><em>á nhân c</em><em>ủa người mua</em></p>
<ol>
<li>a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.</li>
<li>b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.</li>
</ol>
<p>Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này (cụ thể hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh ; hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng; điện, nước, viễn thông, vận tải hàng không, bảo hiểm, chứng khoán, tài chính ngân hàng, hoạt động TMĐT, KD dựa trên nền tảng số và các DV khác tại VN cho người nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN)&gt;&gt;&gt;  thì trên hóa đơn không nhất thiết phải thể hiện tên, địa chỉ người mua : Người bán lập bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong tháng hoặc quý (tính từ ngày đầu của tháng, quý đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý) theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này để gửi cơ quan thuế chậm nhất là thời hạn gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-quan-ly-thue-2019-387595.aspx">Luật Quản l</a>ý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp phát sinh số lượng hóa đơn lớn thì bảng tổng hợp sẽ được tách theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo yêu cầu gửi, nhận dữ liệu trên đường truyền. Đối với hóa đơn gửi theo bảng tổng hợp thì người bán gửi thông tin hủy, điều chỉnh trực tiếp trên bảng tổng hợp của các kỳ tiếp theo mà không gửi thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế. Các hóa đơn được lập cho tổng doanh thu của người mua là cá nhân không kinh doanh phát sinh trong ngày hoặc tháng theo bảng kê chi tiết thì người bán chỉ gửi dữ liệu hóa đơn điện tử (không kèm bảng kê chi tiết) đến cơ quan thuế.</p>
<p>Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.”</p>
<ol>
<li><strong><em>c) Quy định về Tên, đơn v</em></strong><strong><em>ị t</em></strong><strong><em>ính, s</em></strong><strong><em>ố lượng, đơn gi</em></strong><strong><em>á hàng hóa, d</em></strong><strong><em>ịch vụ</em></strong></li>
</ol>
<p><strong>c1)</strong> Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống;&#8230;). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà&#8230; Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi &#8211; điểm đến).</p>
<p>Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.</p>
<p>Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.</p>
<p>Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>c.2) Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: Tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m<sup>3</sup>, m<sup>2</sup>, m&#8230;). Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp.</p>
<p>c.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.</p>
<p>Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày&#8230; tháng&#8230; năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số&#8230;ngày&#8230; tháng&#8230; năm”.</p>
<p>c.4) Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.”</p>
<p><strong><em>“4.2.</em></strong> <strong><em>Th</em></strong><strong><em>ời điểm k</em></strong><strong><em>ý s</em></strong><strong><em>ố tr</em></strong><strong><em>ên hóa đơn đi</em></strong><strong><em>ện tử l</em></strong><strong><em>à th</em></strong><strong><em>ời điểm người b</em></strong><strong><em>án, ngư</em></strong><strong><em>ời mua sử dụng chữ k</em></strong><strong><em>ý s</em></strong><strong><em>ố để k</em></strong><strong><em>ý trên hóa đơn đi</em></strong><strong><em>ện tử được hiển thị theo định dạng ng</em></strong><strong><em>ày</em></strong>, tháng, năm của năm dương lịch.</p>
<p>Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="5">
<li><strong> Khi kh</strong><strong>ấu trừ thuế thu nhập c</strong><strong>á nhân</strong>, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị địnhnày.</li>
<li>Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoảnthuế, phí, lệ phí.</li>
</ol>
<p>“1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân</p>
<ol>
<li>a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;</li>
<li>b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;</li>
<li>c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;</li>
<li>d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);</li>
</ol>
<p>đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;</p>
<ol>
<li>e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;</li>
<li>g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.</li>
</ol>
<p>“k) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.</p>
<p>Chữ số ghi trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-phi-va-le-phi-2015-298376.aspx">Luật Ph</a>í và lệ phí. Trường hợp khi thu phí, lệ phí, nếu danh mục phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của một biên lai thì được lập bảng kê kèm theo biên lai. Bảng kê do tổ chức thu phí, lệ phí tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng loại phí, lệ phí. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo biên lai số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230;. năm”. Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực hiện.</p>
<p>Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.”</p>
<p>“3. Ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="2">
<li>Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.” Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”</li>
</ol>
<p>Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.</p>
<ol start="3">
<li>Trước khi sử dụng hóa đơn, chứng từ, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định. Đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành;</li>
</ol>
<p>“4. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng do cơ quan thuế quy định. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.”</p>
<p>“5) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.</p>
<p>Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“2a. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.</p>
<p>Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>“1. Th</strong><strong>ời điểm lập h</strong><strong>óa đơn đ</strong><strong>ối với b</strong><strong>án hàng hóa</strong> (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p>
<p><strong>Đ</strong><strong>ối với xuất khẩu h</strong><strong>àng hóa</strong> (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Th</strong><strong>ời điểm lập h</strong><strong>óa đơn đ</strong><strong>ối với cung cấp dịch vụ</strong> là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</li>
</ol>
<p>Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“l) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.</p>
<p>Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol>
<li>m) Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<ol>
<li>n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.</li>
</ol>
<p>Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“p) Thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> H</strong><strong>óa đơn đi</strong><strong>ện tử khởi tạo từ m</strong><strong>áy tính ti</strong><strong>ền</strong></p>
<ol>
<li><strong><em> H</em></strong><strong><em>ộ kinh doanh, c</em></strong><strong><em>á nhân kinh doanh theo quy đ</em></strong><strong><em>ịnh tại khoản 1 Điều 51c</em></strong><strong><em>ó m</em></strong><strong><em>ức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở l</em></strong><strong><em>ên, khoản</em></strong> 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định này nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền thì cơ quan thuế có kế hoạch, giải pháp hỗ trợ và thông báo đến người nộp thuế về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế hỗ trợ và thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhưng không chuyển đổi thì được xác định là hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.</li>
</ol>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<ol start="2">
<li><strong><em> Hóa đơn đi</em></strong><strong><em>ện tử khởi tạo</em></strong> từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:</li>
<li>a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;</li>
<li>b) Không bắt buộc có chữ ký số;</li>
<li>c) Khoảnchi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoảnchi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.</li>
<li>Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:</li>
<li>a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;</li>
<li>b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);</li>
<li>c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;</li>
<li>d) Thời điểm lập hóa đơn;</li>
</ol>
<p>đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.</p>
<p>Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”</p>
<p>“g) Trường hợp điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Tổng cục Thuế. Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.”</p>
<p>“1a. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:</p>
<ol>
<li>a) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động đối chiếu thông tin (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký sử dụng hóa đơn giữa dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với dữ liệu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc theo dữ liệu tại Hệ thống Định danh và xác thực điện tử. Trường hợp thông tin không khớp đúng, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký hóa đơn điện tử và cung cấp các trường thông tin không khớp đúng cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo để người nộp thuế điều chỉnh thông tin đã kê khai hoặc liên hệ với cơ quan công an để điều chỉnh thông tin trong Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Hệ thống Định danh và xác thực điện tử. Trường hợp thông tin khớp đúng, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người đại diện pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế, đăng ký doanh nghiệp. Người nộp thuế có trách nhiệm trả lời xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; trường hợp quá thời hạn mà người nộp thuế chưa xác nhận hoặc xác nhận không thành công, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký hóa đơn điện tử cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học trong việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp quy định pháp luật.</li>
<li>b) Trường hợp người nộp thuế đã xác nhận đúng thời hạn trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và người nộp thuế không thuộc trường hợp: người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng hoạt động chưa đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trong thời hạn chậm nhất ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.</li>
<li>c) Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng hoạt động chưa đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ; người nộp thuế rủi ro về thuế cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNTban hành kèm theo Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-126-2020-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-455733.aspx">126/2020/NĐ-CP</a>gửi cho người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đã đăng ký của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung của cơ quan thuế.</li>
<li>d) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận thông tin giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được thông tin hoặc kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế và ghi rõ lý do theo quy định tại khoản 2 Điều này.”</li>
</ol>
<p>“2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.</p>
<p>Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đăng ký chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 của Nghị định này được cơ quan thuế ra thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này nhưng chưa phối hợp với Tổng cục Thuế về cấu hình hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thì chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, tổ chức cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối. Thời gian thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế nhận được đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức. Trường hợp kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thành công thì doanh nghiệp, tổ chức thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức không thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu không thành công, doanh nghiệp, tổ chức thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này và thực hiện chuyển dữ liệu qua tổ chức kết nối, nhận, truyền lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.”</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>“4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin như sau:</p>
<ol>
<li>a) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử do thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật; đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu thì trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 1a Điều này.</li>
<li>b) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử không thuộc quy định tại điểm a khoản này, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luậttheo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.</li>
</ol>
<p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi thay đổi thông tin thì gửi lại cơ quan thuế thông tin đã thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>“Điều</strong><strong> 34. Đăng k</strong><strong>ý s</strong><strong>ử dụng chứng từ điện tử</strong></p>
<ol>
<li>Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu các khoảnthuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 30 Nghị định nàythì thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.</li>
</ol>
<p>Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử cho tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu các khoản phí, lệ phí, qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ điện tử trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Điều</strong><strong> 34b. Tr</strong><strong>ách nhi</strong><strong>ệm của tổ chức, c</strong><strong>á nhân kh</strong><strong>ấu trừ thuế thu nhập c</strong><strong>á nhân, t</strong><strong>ổ chức thu thuế, ph</strong><strong>í, l</strong><strong>ệ ph</strong><strong>í khi s</strong><strong>ử dụng chứng từ điện tử</strong></p>
<ol>
<li>Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoảnđã được cơ quan quản lý thuế cấp.</li>
<li>Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người nộp các khoảnthuế, phí, lệ phí và chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.</li>
<li>Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế</li>
<li>a) Chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử</li>
</ol>
<p>Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khấu trừ thuế và đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ.</p>
<p>“2. Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:</p>
<ol>
<li>a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;</li>
<li>b) Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;</li>
<li>c) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;</li>
<li>d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;</li>
</ol>
<p>đ) Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;</p>
<ol>
<li>e) Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”</li>
<li>Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện cấp tối đa 02 tài khoảnkhai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp theo văn bản giữa các bên.”</li>
</ol>
<p><strong>“Điều</strong><strong> 48. Cung cấp, tra cứu th</strong><strong>ông tin hóa đơn đi</strong><strong>ện tử</strong></p>
<ol>
<li>Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp là các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị địnhnàyvà tình trạng hóa đơn điện tử.</li>
<li>Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.”</li>
</ol>
<p><strong>“Điều</strong><strong> 49. Đăng k</strong><strong>ý m</strong><strong>ới, bổ sung th</strong><strong>ông tin đăng ký, thu h</strong><strong>ồi t</strong><strong>ài khoản</strong><strong> truy cập Cổng th</strong><strong>ông tin đi</strong><strong>ện tử để khai th</strong><strong>ác s</strong><strong>ử dụng th</strong><strong>ông tin hóa đơn đi</strong><strong>ện tử</strong></p>
<p><strong>“Điều</strong><strong> 56. Quyền v</strong><strong>à trách nhi</strong><strong>ệm của người mua h</strong><strong>àng hóa, d</strong><strong>ịch vụ</strong></p>
<ol>
<li>Người mua hàng hóa, dịch vụ có quyền:</li>
<li>a) Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.</li>
<li>b) Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.</li>
<li>c) Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn.</li>
<li>d) Tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán.</li>
</ol>
<p>đ) Sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật cho các hoạt động kinh doanh; để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua.</p>
<ol start="2">
<li>Người mua hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm:</li>
<li>a) Sử dụng hóa đơn đúng mụcđích.</li>
<li>b) Cung cấp thông tin trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, trường hợp sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì phải cung cấp hóa đơn bản gốc, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện quy định về việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.”</li>
</ol>
<p>“3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện quét mã QR cho sản phẩm sản xuất tại Việt Nam trước khi tiêu thụ trong nước hoặc sản phẩm sản xuất ở nước ngoài khi nhập khẩu để đảm bảo kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-diem-moi-quy-dinh-ve-hoa-don-tu-01-06-2025/">NHỮNG ĐIỂM MỚI QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN TỪ 01/06/2025</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-diem-moi-cua-luat-thue-gtgt/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 28 May 2025 08:18:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4640</guid>

					<description><![CDATA[<p>NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT (NĐ HD LUẬT THUẾ GTGT CÓ HL TỪ 01/7/2025 2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-diem-moi-cua-luat-thue-gtgt/">NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT</strong></p>
<p><strong>(</strong><em>NĐ HD LUẬT THUẾ GTGT CÓ HL TỪ 01/7/2025 </em><em>2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026</em><em>)</em></p>
<ol>
<li><strong> Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT</strong></li>
</ol>
<p>Điều 5 <a href="https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-gia-tri-gia-tang-cua-quoc-hoi-so-48-2024-qh15-379409-d1.html">Luật Thuế GTGT 2024</a> điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số <u><a href="https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-gia-tri-gia-tang-2008-36128-d1.html">13/2008/QH12</a></u>, sửa đổi bởi Luật số <u><a href="https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-gia-tri-gia-tang-2008-36128-d1.html">31/2013/QH13</a></u>, Luật số <u><a href="https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-gia-tri-gia-tang-2008-36128-d1.html">106/2016/QH13</a></u> như sau:</p>
<p><em>&#8211; Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT</em></p>
<p>Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;</li>
<li>Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác&#8230;</li>
</ul>
<p><em>&#8211; Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.</em></p>
<p>Trong khi trước đây quy định sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>
<p><em>&#8211; Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.</em></p>
<ol start="2">
<li><strong> Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu</strong></li>
</ol>
<p>Hiện nay, Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008 quy định, Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu</p>
<p>Tại Điều 7 Luật thuế GTGT 2024, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="3">
<li><strong> Hướng dẫn cụ thể khai thuế GTGT đầu vào bị sai, sót</strong></li>
</ol>
<p>Trước đây, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì Luật Thuế GTGT 2008 chỉ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.</p>
<p>Theo quy định mới tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:</p>
<p>&#8211; Khai vào kỳ phát sinh trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).</p>
<p>&#8211; Khai vào kỳ phát hiện trong trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ</strong></li>
</ol>
<p>Điều 9 Luật Thuế GTGT điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ như sau:</p>
<p><strong>4.1. Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%</strong></p>
<p>&#8211; Vận tải quốc tế;</p>
<p>&#8211; Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;</p>
<p>&#8211; Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;</p>
<p>&#8211; Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.</p>
<p><strong>4.2. Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%</strong></p>
<p>&#8211; Phân bón;</p>
<p>&#8211; Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.</p>
<p><strong>4.3. Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%</strong></p>
<p>&#8211; Lâm sản chưa qua chế biến;</p>
<p>&#8211; Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;</p>
<p>&#8211; Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học</p>
<p>&#8211; Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào</strong></li>
</ol>
<p><strong>5.1. Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt</strong></p>
<p>Trước đây, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT.</p>
<p>Tuy nhiên theo Điều 14 Luật mới, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>5.2. Bổ sung một số chứng từ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào</strong></p>
<p>Theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.</p>
<p>Đây là nội dung trước đây chưa có quy định.</p>
<ol start="6">
<li><strong> Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế</strong></li>
</ol>
<p>Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 bổ sung trường hợp sau đây được hoàn thuế:</p>
<p>Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.</p>
<ol start="7">
<li><strong> Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh</strong></li>
</ol>
<p>Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định <strong>hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống </strong>thuộc đối tượng <strong>không chịu thuế</strong> <strong>GTGT.</strong></p>
<p>Về hiệu lực thi hành, Điều 18 Luật thuế GTGT 2024 nêu rõ, mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.</p>
<p>Trong khi hiện nay, theo <u><a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-40-2021-tt-btc-huong-dan-thue-gtgt-thue-tncn-voi-ho-kinh-doanh-203539-d1.html">Thông tư 40/2021/TT-BTC</a></u> hướng dẫn <a href="https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-gia-tri-gia-tang-2008-36128-d1.html">Luật Thuế GTGT 2008</a> thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên phải nộp thuế GTGT.</p>
<p>Như vậy, Luật thuế GTGT đã nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh từ 100 lên 200 triệu đồng. <strong>Từ 01/01/2026,</strong> <strong>hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở lên mới phải nộp thuế GTGT.</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ không dùng tiền mặt</strong></p>
<p>Một trong những điểm mới đáng chú ý trong dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT là việc giảm ngưỡng thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng xuống còn 5 triệu đồng.</p>
<p>Cụ thể, Dự thảo Nghị định này yêu cầu doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, đã bao gồm thuế GTGT.</p>
<p>Các trường hợp đặc biệt không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu được kế thừa và điều chỉnh từ Điều 15 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-219-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-va-Nghi-dinh-209-2013-ND-CP-220761.aspx?anchor=dieu_15">Thông tư 219/2013/TT-BTC</a> (được sửa đổi, bổ sung bởi <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-26-2015-TT-BTC-huong-dan-12-2015-ND-CP-thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-39-2014-TT-BTC-267174.aspx">Thông tư 26/2015/TT-BTC</a>). Tuy nhiên, dự thảo Nghị định cũng bổ sung thêm một số trường hợp như sau:</p>
<p>&#8211; Trường hợp thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu, nếu phương thức thanh toán này đã được quy định rõ trong hợp đồng, thì phải có hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước đó.</p>
<p>&#8211; Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán, sau đó cơ sở kinh doanh hoàn lại tiền cho cá nhân đó, nếu hàng hóa, dịch vụ này được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở, thì cơ sở kinh doanh được phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào.</p>
<p><strong>(2) Hướng dẫn mới về đối tượng không chịu thuế GTGT</strong></p>
<p>&#8211; Quy định chi tiết sản phẩm nông nghiệp chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế</p>
<p>Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT bổ sung thêm các phương pháp sơ chế thông thường như: xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách thành từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, đóng hộp kín khí.</p>
<p>Ngoài ra, trách nhiệm xác định sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được giao cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cụ thể, trong trường hợp không xác định được, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ căn cứ vào quy trình sản xuất các sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt để xác định liệu sản phẩm đó có phải là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Ban hành mới các danh mục không chịu thuế</p>
<p>Các danh mục không chịu thuế hoàn toàn mới được ban hành tại Phụ lục I, II của dự thảo Nghị định, bao gồm:</p>
<p>+ Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.</p>
<p>+ Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác.</p>
<p>Các sản phẩm thuộc các danh mục trên sẽ không chịu thuế GTGT theo quy định.</p>
<p><strong>(3) Hướng dẫn mới về giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại</strong></p>
<p>Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã bổ sung các hướng dẫn đáng chú ý về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau:</p>
<p>&#8211; Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ kèm theo phiếu dự thi: Khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương), giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ sẽ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).</p>
<p>&#8211; Khi việc tham gia chương trình may rủi gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và người tham gia trúng thưởng dựa trên sự may mắn theo thể lệ và giải thưởng đã công bố, thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.</p>
<p>&#8211; Đối với chương trình khách hàng thường xuyên, trong đó việc tặng thưởng cho khách hàng được căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện, và được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng hoặc phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ, thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng hoặc phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p><strong>(4) Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%</strong></p>
<p>Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT đưa ra hướng dẫn mới đối với các cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%, cụ thể như sau:</p>
<p>&#8211; Các cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% sẽ được hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục.</p>
<p>&#8211; Nếu cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất GTGT, thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.</p>
<p>&#8211; Nếu không thể hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% sẽ được xác định theo tỷ lệ phân bổ giữa doanh thu từ hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% và tổng doanh thu của tất cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trong kỳ hoàn thuế.</p>
<p>&#8211; Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% (bao gồm số thuế hạch toán riêng và số thuế xác định theo tỷ lệ phân bổ) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh sẽ được hoàn thuế cho hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.</p>
<p>&#8211; Số thuế GTGT đề nghị hoàn cho hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% sẽ được xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo dự thảo Nghị định này.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-diem-moi-cua-luat-thue-gtgt/">NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch Vụ Kế Toán Thuế Trọn Gói Tại Hà Nội &#8211; Giải Pháp Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Của Bạn</title>
		<link>http://thuevinatax.com/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi-giai-phap-toi-uu-cho-doanh-nghiep-cua-ban/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Feb 2025 02:49:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dịch vụ kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4623</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động như hiện nay, việc quản lý tài chính và tuân thủ các quy định thuế một cách chính xác là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Đặc biệt tại Hà Nội &#8211; trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước, nhu cầu tìm [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi-giai-phap-toi-uu-cho-doanh-nghiep-cua-ban/">Dịch Vụ Kế Toán Thuế Trọn Gói Tại Hà Nội &#8211; Giải Pháp Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Của Bạn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p data-start="304" data-end="789"><span style="font-size: 115%;">Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động như hiện nay, việc quản lý tài chính và tuân thủ các quy định thuế một cách chính xác là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Đặc biệt tại Hà Nội &#8211; trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước, nhu cầu tìm kiếm một đơn vị cung cấp <strong data-start="573" data-end="606">dịch vụ kế toán thuế trọn gói</strong> ngày càng trở nên bức thiết. Nếu bạn đang trong số những người cần giải pháp này, hãy để chúng tôi giúp bạn hiểu rõ hơn về lợi ích không thể bỏ qua của dịch vụ kế toán thuế trọn gói.</span></p>
<p data-start="304" data-end="789"><span style="font-size: 115%;"><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4624" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2025/02/dich-vu-ke-toan-thue.png" alt="" width="728" height="727" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2025/02/dich-vu-ke-toan-thue.png 728w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2025/02/dich-vu-ke-toan-thue-401x400.png 401w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2025/02/dich-vu-ke-toan-thue-280x280.png 280w" sizes="(max-width: 728px) 100vw, 728px" /></span></p>
<h4 data-start="791" data-end="843"><span style="font-size: 115%;">Tại Sao Nên Chọn Dịch Vụ Kế Toán Thuế Trọn Gói?</span></h4>
<p data-start="845" data-end="1042"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="845" data-end="866">Tiết kiệm chi phí</strong>: So với việc tuyển dụng và duy trì một bộ phận kế toán nội bộ, việc thuê ngoài dịch vụ kế toán thuế trọn gói giúp tiết kiệm đáng kể chi phí nhân sự, đào tạo và cơ sở vật chất.</span></p>
<p data-start="1044" data-end="1234"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="1044" data-end="1066">Chuyên môn hóa cao</strong>: Đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tất cả các nghiệp vụ kế toán và thuế được xử lý một cách chính xác và minh bạch.</span></p>
<p data-start="1236" data-end="1441"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="1236" data-end="1258">Tuân thủ pháp luật</strong>: Thay đổi thường xuyên trong luật thuế có thể làm các doanh nghiệp khó theo kịp. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn luôn tuân thủ các quy định hiện hành.</span></p>
<h4 data-start="1443" data-end="1495"><span style="font-size: 115%;">Dịch Vụ Kế Toán Thuế Trọn Gói Bao Gồm Những Gì?</span></h4>
<ul data-start="1497" data-end="2017">
<li data-start="1497" data-end="1668"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="1499" data-end="1531">Khai thuế và quyết toán thuế</strong>: Chuẩn bị và nộp các báo cáo thuế định kỳ, bao gồm VAT, thuế TNDN, thuế TNCN và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></li>
<li data-start="1669" data-end="1792"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="1671" data-end="1690">Sổ sách kế toán</strong>: Lập và quản lý sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và chính xác.</span></li>
<li data-start="1793" data-end="1904"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="1795" data-end="1815">Tư vấn tài chính</strong>: Cung cấp lời khuyên và giải pháp tài chính để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.</span></li>
<li data-start="1905" data-end="2017"><span style="font-size: 115%;"><strong data-start="1907" data-end="1939">Kiểm toán và đánh giá nội bộ</strong>: Đánh giá và kiểm toán nội bộ để phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro tài chính.</span></li>
</ul>
<h4 data-start="2019" data-end="2093"><span style="font-size: 115%;">Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Đại Lý Thuế Vinatax &#8211; Đối Tác Đáng Tin Cậy</span></h4>
<p data-start="2095" data-end="2502"><span style="font-size: 115%;">Khi nhắc đến <strong data-start="2108" data-end="2152">dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội</strong>, không thể không kể đến <strong data-start="2177" data-end="2227">Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đại lý Thuế Vinatax</strong>, một trong những đơn vị hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực này. Với kinh nghiệm lâu năm và đội ngũ chuyên gia đầu ngành, Vinatax cam kết cung cấp dịch vụ kế toán và thuế toàn diện, chuyên nghiệp, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng từ các doanh nghiệp nhỏ đến các tập đoàn lớn.</span></p>
<p data-start="2504" data-end="2758"><span style="font-size: 115%;">Lựa chọn <strong data-start="2513" data-end="2524">Vinatax</strong> là bạn đã chọn một đối tác uy tín, sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp của bạn phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để cùng nhau xây dựng một tương lai tài chính vững mạnh. <span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Bên cạnh <em><strong>dịch vụ kế toán thuế</strong></em>, THUEVINATAX còn cung cấp nhiều <em>dịch vụ về kế toán &#8211; thuế, thành lập &#8211; giải thể doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội</em>&#8230; Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn và hỗ trợ hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng.  <span style="color: #ff0000;">HOTLINE :<strong>098.462.3223</strong></span></span></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi-giai-phap-toi-uu-cho-doanh-nghiep-cua-ban/">Dịch Vụ Kế Toán Thuế Trọn Gói Tại Hà Nội &#8211; Giải Pháp Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Của Bạn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Rà soát sổ sách kế toán số 1 tại Hà Nội</title>
		<link>http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 May 2024 08:40:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dịch vụ kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Rà soát sổ sách kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[rà soát sổ sách kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4562</guid>

					<description><![CDATA[<p>Rà soát sổ sách kế toán, báo cáo tài chính là một công việc vô cùng quan trọng trước các kỳ thanh tra của cơ quan Thuế. Tuy nhiên công việc này cũng khá khó khăn với những doanh nghiệp mới hoặc chuyên viên kế toán thiếu kinh nghiệm. Để tránh xảy ra những sai sót [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan/">Rà soát sổ sách kế toán số 1 tại Hà Nội</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Rà soát sổ sách kế toán, báo cáo tài chính</strong> là một công việc vô cùng quan trọng trước các kỳ thanh tra của cơ quan Thuế. Tuy nhiên công việc này cũng khá khó khăn với những doanh nghiệp mới hoặc chuyên viên kế toán thiếu kinh nghiệm. Để tránh xảy ra những sai sót không đáng có thì <em><strong>dịch vụ rà soát sổ sách kế toán</strong></em> của <strong>kế toán Thuevinatax</strong> ra đời để giải quyết vấn đề này. Cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về dịch vụ này trong bài viết dưới đây.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><strong>Rà soát sổ sách kế toán</strong> không chỉ là một bước quan trọng mà còn là một yếu tố không thể thiếu trong việc duy trì tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của một doanh nghiệp. Đặc biệt, với sự kiểm tra chặt chẽ và tổ chức hệ thống, dịch vụ<strong> rà soát sổ sách kế toán</strong> không chỉ giúp doanh nghiệp tránh những sai sót và rủi ro tài chính, mà còn tạo ra cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">Việc sử dụng dịch vụ<strong> rà soát sổ sách kế toán</strong> không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu các sai sót trong ghi chép và sử dụng số liệu tài chính mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và thuế. Đặc biệt, với sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ các chuyên viên kế toán có kinh nghiệm, doanh nghiệp có thể yên tâm hơn về tính chính xác và minh bạch của các hoạt động tài chính của mình.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>1. Tại sao doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ rà soát sổ sách kế toán?</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán</strong> giúp doanh nghiệp kiểm tra và tổng hợp lại toàn bộ các chứng từ, giấy tờ của kế toán một cách có hệ thống nhằm giảm thiểu các sai sót trong việc ghi chép, sử dụng số liệu tài chính của doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Việc <strong>thực hiện rà soát lại sổ sách kế toán</strong> giúp doanh nghiệp tránh được các thiệt hại về tài chính do các khoản phạt khi áp dụng sai hệ thống chuẩn mực kế toán hay bị truy thuế,…</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>2. Những dấu hiệu bất thường mà doanh nghiệp nên thực hiện rà soát sổ sách kế toán</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có 3 dấu hiệu bất thường mà cơ quan thuế hay để ý, doanh nghiệp cần thực hiện rà soát đó là:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>Dấu hiệu bất thường trên báo cáo tài chính</strong></em></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">VAT âm liên tục, hàng tồn kho tăng mà lượng nhập cũng tăng</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Doanh thu nhỏ hơn giá vốn, lợi nhuận gộp âm</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Lãi gộp các năm biến động bất thường</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tài khoản 131 dư Có liên tục qua các năm</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Các chỉ tiêu doanh thu, lương, thanh toán tiền hàng không khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Doanh thu và thu nhập khác chênh lệch nhiều so với tờ khai thuế giá trị gia tăng</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Phát sinh bên Nợ TK334 không khớp với tờ khai quyết toán thuế TNCN</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Các dấu hiệu này thường bị cơ quan thuế để ý và yêu cầu giải trình</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>Chi phí không hợp lệ trên báo cáo tài chính</strong></em></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chi phí đi vay trong khi quỹ tiền mặt dư lớn</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chi phí thuê nhà, thuê xe không đủ hồ sơ</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tiền lương nhân công sai quy định</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chi phí khấu hao không đủ điều kiện và các khoản chi phí khác.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trích trước chi phí, dự phòng để đẩy chi phí</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>Kê khai sai thuế giá trị gia tăng</strong></em></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Không phân bổ VAT dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế (cơ quan thuế tính lại tỷ lệ, truy thu rất lớn)</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Không xuất hoá đơn đầu ra đối với quà tặng</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Không biết lập tờ khai bổ sung dẫn tới bị từ chối tờ khai.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Để khắc phục được tình trạng này doanh nghiệp cần nhận diện được các<strong> </strong><u><strong>nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên</strong></u>, cụ thể:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp không được sắp xếp một cách có tổ chức, không được kiểm soát các chứng từ quan trọng.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thiếu tính nhất quán giữa các kỳ kế toán với nhau dẫn đến việc hạch toán, định khoản và sử dụng chứng từ trở nên phức tạp.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Việc thay đổi nhân sự tại bộ phận kế toán diễn ra khá nhiều, vì vậy dẫn đến trình trạng chuyển giao công việc cũng gặp phải những sai sót.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sự thiếu kinh nghiệm của nhân viên kế toán cũng là một trong số nguyên nhân dẫn đến các sai sót không đáng có.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Từ những nguyên nhân trên dẫn đến việc doanh nghiệp cần có hệ thống kiểm soát tốt đối với các chứng từ để phòng ngừa các rủi ro.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1134 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach.png" alt="tại sao doanh nghiệp nên thực hiện rà soát sổ sách kế toán" width="640" height="328" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach.png 640w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach-300x154.png 300w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>3.  Nội dung cơ bản của dịch vụ rà soát sổ sách kế toán do THUEVINATAX cung cấp</strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra các khoản chi phí hợp lý và không hợp lý;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế GTGT hàng tháng/quý;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra việc lập báo cáo <a href="https://thuevinatax.com/dich-vu/quyet-toan-thue-tron-goi/" rel="dofollow"><strong>quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></a>;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra hồ sơ <strong>quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong>;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kiểm tra việc <strong>lập báo cáo tài chính năm</strong>;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tư vấn, xử lý các tình huống tồn đọng của chứng từ: như mất chứng từ, chứng từ không hợp lệ…</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tư vấn, xử lý các chi phí chưa hợp lý của doanh nghiệp;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tư vấn, xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến quy định về thuế;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhập lại dữ liệu kế toán trong các năm, thực hiện điều chỉnh hạch toán, phân bổ hạch toán theo đúng chuẩn mực;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế của doanh nghiệp khi có sai lệch;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">In ấn và thiết lập toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Điều chỉnh, bổ sung các sai sót chưa phù hợp với quy định của chính sách thuế và kế toán;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thiết lập lại sổ sách kế toán, <strong>báo cáo thuế</strong> theo đúng quy định của các luật thuế và kế toán;</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>4. Lợi ích mà dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của THUEVINATAX mang lại</strong></span></h3>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông qua việc rà soát, chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp bổ sung hoàn thiện lại hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các hồ sơ thuế liên quan.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a href="http://ketoanthue.vip" rel="dofollow"><b>THUEVINATAX</b> </a>sẽ là đơn vị bảo vệ lợi ích cho doanh nghiệp về mặt sổ sách khi có thanh tra thuế đến trụ sở.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Doanh nghiệp có thể tiết kiệm được các chi phí thiệt hại đến từ việc tổ chức sai hệ thống sổ sách và tận dụng các khoản chi phí đó để phát triển các hoạt động kinh doanh.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giúp doanh nghiệp rà soát hồ sơ thuế GTGT: Thực hiện kiểm tra để phát hiện các chứng từ kê khai trên tờ khai thuế, hướng dẫn doanh nghiệp điều chỉnh.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giúp doanh nghiệp rà soát hồ sơ thuế TNDN: Kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến thuế TNDN theo quý, năm để phát hiện các sai sót và điều chỉnh.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Rà soát kiểm tra báo cáo tài chính của doanh nghiệp</strong>: Kiểm tra độ hợp lý và trung thực của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính so với các chứng từ có liên quan nhằm hoàn thiện và điều chỉnh lại theo các quy định của nhà nước.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Bên cạnh <em><strong>dịch vụ rà soát sổ sách kế toán</strong></em>, THUEVINATAX còn cung cấp nhiều <em>dịch vụ về kế toán &#8211; thuế, thành lập &#8211; giải thể doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội</em>&#8230; Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn và hỗ trợ hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng.  <span style="color: #ff0000;">HOTLINE :<strong>098.462.3223</strong></span></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan/">Rà soát sổ sách kế toán số 1 tại Hà Nội</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Rà soát sổ sách kế toán thuế trước khi quyết toán thuế.</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 May 2024 07:16:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4542</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quyết toán thuế không chỉ là một nhiệm vụ phức tạp mà mọi doanh nghiệp phải đối mặt hàng năm, mà còn là cơ hội để tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Trong quá trình này, việc rà soát sổ sách kế toán trước quyết toán thuế đóng vai [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/">Rà soát sổ sách kế toán thuế trước khi quyết toán thuế.</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 120%;"><strong>Quyết toán thuế không chỉ là một nhiệm vụ phức tạp mà mọi doanh nghiệp phải đối mặt hàng năm, mà còn là cơ hội để tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Trong quá trình này, việc rà soát sổ sách kế toán trước quyết toán thuế đóng vai trò quan trọng, giúp đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin tài chính của doanh nghiệp. Dưới đây là một số lợi ích của việc sử dụng dịch vụ rà soát sổ sách kế toán chuyên nghiệp trong quyết toán thuế:</strong></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1134" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach.png" alt="Rà soát sổ sách kế toán thuế trước khi quyết toán thuế." width="640" height="328" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach.png 640w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach-300x154.png 300w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<h3><strong><span style="font-size: 110%;">1. Đảm Bảo Tính Chính Xác và Hợp Pháp</span></strong></h3>
<p><span style="font-size: 110%;">Mỗi giao dịch tài chính của doanh nghiệp đều được ghi chép trong sổ sách kế toán. Việc rà soát sổ sách kế toán trước quyết toán thuế giúp đảm bảo rằng mọi thông tin được ghi lại là chính xác và hợp pháp. Điều này không chỉ giúp tránh được các sai sót có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực, mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thuế.</span></p>
<h3><strong><span style="font-size: 110%;">2. Giảm Thiểu Rủi Ro Pháp Lý</span></strong></h3>
<p><span style="font-size: 110%;">Việc không tuân thủ các quy định về thuế có thể đưa đến những hậu quả pháp lý không mong muốn cho doanh nghiệp. Thông qua việc rà soát sổ sách kế toán, các rủi ro này sẽ được phát hiện và giảm thiểu, giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong quá trình quyết toán thuế và tránh được các vấn đề pháp lý không mong muốn.</span></p>
<h3><strong><span style="font-size: 110%;">3. Tối Ưu Hóa Chi Phí Thuế</span></strong></h3>
<p><span style="font-size: 110%;">Một trong những lợi ích lớn nhất của việc sử dụng dịch vụ rà soát sổ sách kế toán chuyên nghiệp là khả năng tối ưu hóa chi phí thuế của doanh nghiệp. Bằng cách áp dụng các chiến lược thuế hợp lý và tận dụng các khoản miễn, giảm thuế có thể áp dụng, doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí thuế một cách hiệu quả và tăng cường hiệu suất tài chính.</span></p>
<h3><strong><span style="font-size: 110%;">Kết Luận</span></strong></h3>
<p><span style="font-size: 110%;">Việc tối ưu quyết toán thuế là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Với dịch vụ rà soát sổ sách kế toán chuyên nghiệp, bạn sẽ được đảm bảo rằng mọi giao dịch tài chính của doanh nghiệp được kiểm tra kỹ lưỡng và chính xác nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để tận hưởng lợi ích từ việc áp dụng các chiến lược thuế hiệu quả và tối ưu hóa chi phí thuế của doanh nghiệp của bạn!</span></p>
<div class="row"  id="row-581153809">


	<div id="col-1123431423" class="col small-12 large-12"  >
		<div class="col-inner"  >
			
			

<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong>Hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0984.623.223</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong>CTCP DỊCH VỤ &amp; ĐẠI LÝ THUẾ VINATAX</strong></span></p>

		</div>
			</div>

	

	<div id="col-529480864" class="col medium-6 small-12 large-6"  >
		<div class="col-inner"  >
			
			

	<div id="text-548498993" class="text">
		

<p><span style="font-size: 100%;">TRỤ SỞ: Số 24 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội</span><span style="font-size: 100%;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 1: Số <span class="w8qArf"> </span><span class="LrzXr">99 P. Hoa Lâm, Trường Lâm, Long Biên, Hà Nội</span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 2: Số 19/96/31 Thượng Thanh – Q. Long Biên – TP. Hà Nội</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 3: Số 1/4 Phố Ngoại Thương, Phường Đông Ngàn, TX Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 4: P2302 CT7D Khu đô thị Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 5: Số 39A, ngõ 143/45 Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 6: P0814 – HH01 chung cư New Horizon City -87 Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.</span></p>
		
<style>
#text-548498993 {
  font-size: 1.25rem;
}
</style>
	</div>
	

		</div>
			</div>

	

	<div id="col-1263580284" class="col medium-6 small-12 large-6"  >
		<div class="col-inner"  >
			
			

	<div id="text-2842734608" class="text">
		

<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 7: Số 12, tầng 28, chung cư HH3B chung cư Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 8: Số 31 đường F tập thể Học viện Nông nghiệp, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 9: Xóm 1. Thôn Đan Tảo, Xã Tân Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">HOTLINE: 098.462.3223</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Điện thoại: 024.3205.2323</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Email: thuevinatax@gmail.com</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Website: www.thuevinatax.com</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Website: https://ketoanthue.vip</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Facebook:  fb.com/dichvuketoanthuevinatax</span></p>
		
<style>
#text-2842734608 {
  font-size: 1.25rem;
}
</style>
	</div>
	

		</div>
			</div>

	

</div>
<div class="social-icons share-icons share-row relative full-width text-center icon-style-fill" ><span class="share-icons-title">Chia sẻ ngay:</span><a href="//www.facebook.com/sharer.php?u=http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/" data-label="Facebook" onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;" rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip facebook" title="Share on Facebook"><i class="icon-facebook" ></i></a><a href="//twitter.com/share?url=http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/" onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;" rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip twitter" title="Share on Twitter"><i class="icon-twitter" ></i></a><a href="mailto:enteryour@addresshere.com?subject=R%C3%A0%20so%C3%A1t%20s%E1%BB%95%20s%C3%A1ch%20k%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20khi%20quy%E1%BA%BFt%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF.&amp;body=Check%20this%20out:%20http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/" rel="nofollow" class="icon primary button circle tooltip email" title="Email to a Friend"><i class="icon-envelop" ></i></a><a href="//pinterest.com/pin/create/button/?url=http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/&amp;media=https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2018/02/Dich-vu-ra-soat-so-sach.png&amp;description=R%C3%A0%20so%C3%A1t%20s%E1%BB%95%20s%C3%A1ch%20k%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20khi%20quy%E1%BA%BFt%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF." onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;" rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip pinterest" title="Pin on Pinterest"><i class="icon-pinterest" ></i></a><a href="//www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/&title=R%C3%A0%20so%C3%A1t%20s%E1%BB%95%20s%C3%A1ch%20k%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20khi%20quy%E1%BA%BFt%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF." onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;"  rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip linkedin" title="Share on LinkedIn"><i class="icon-linkedin" ></i></a></div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ra-soat-so-sach-ke-toan-thue-truoc-khi-quyet-toan-thue/">Rà soát sổ sách kế toán thuế trước khi quyết toán thuế.</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hóa đơn kế toán được lưu trữ trong thời hạn bao lâu?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/hoa-don-ke-toan-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 24 Apr 2024 02:30:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4519</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong môi trường kinh doanh hiện đại, việc duy trì hồ sơ kế toán là một phần không thể thiếu đối với mọi tổ chức và doanh nghiệp. Bài viết sau đây Kế toán sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tài liệu kế toán là hóa đơn nhé! 1.Tài liệu kế toán là [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/hoa-don-ke-toan-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau/">Hóa đơn kế toán được lưu trữ trong thời hạn bao lâu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Trong môi trường kinh doanh hiện đại, việc duy trì hồ sơ kế toán là một phần không thể thiếu đối với mọi tổ chức và doanh nghiệp. Bài viết sau đây Kế toán sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tài liệu kế toán là hóa đơn nhé!</strong></span></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 115%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4520" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2024/04/Tai-lieu-ke-toan-la-hoa-don-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau.jpg" alt="" width="960" height="630" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2024/04/Tai-lieu-ke-toan-la-hoa-don-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau.jpg 960w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2024/04/Tai-lieu-ke-toan-la-hoa-don-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau-610x400.jpg 610w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2024/04/Tai-lieu-ke-toan-la-hoa-don-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau-768x504.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 960px) 100vw, 960px" /></span></div>
<h2><strong>1.Tài liệu kế toán là hóa đơn được lưu trữ trong thời hạn bao lâu?</strong></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định của khoản 3 Điều 41 Luật Kế toán 2015, việc bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán đòi hỏi sự chú ý và tuân thủ nghiêm ngặt từ phía các tổ chức, doanh nghiệp. Tài liệu kế toán không chỉ là hồ sơ của các giao dịch mà còn là cơ sở để kiểm tra, xác minh và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, bao gồm cả nhà nước, các đối tác kinh doanh, cũng như cơ quan quản lý nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Điểm quan trọng đầu tiên là việc đảm bảo tài liệu kế toán được bảo quản đầy đủ và an toàn trong suốt quá trình sử dụng và lưu trữ. Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của thông tin mà còn giúp tránh được tình trạng mất mát hoặc hủy hoại tài liệu do các yếu tố bất ngờ như thảm họa tự nhiên, hỏng hóc công nghệ, hoặc lỗi trong quá trình quản lý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Một điểm quan trọng khác là xử lý tài liệu kế toán trong trường hợp bị tạm giữ hoặc bị tịch thu. Điều này yêu cầu việc tạo ra biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu để đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong việc xác định tình trạng của tài liệu. Nếu tài liệu bị mất hoặc hủy hoại, thì cần phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận để cung cấp bằng chứng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Quan trọng nhất, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán là một vấn đề được quy định cụ thể. Theo quy định của luật, tài liệu kế toán phải được đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, bắt đầu từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. Điều này nhằm đảm bảo rằng thông tin kế toán sẽ được bảo quản đủ lâu để phục vụ cho mục đích kiểm toán, xác minh và tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Ngoài ra, Nghị định 174/2016/NĐ-CP cũng quy định một số loại tài liệu kế toán cụ thể phải được lưu trữ. Bao gồm các loại chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, cùng với một loạt các tài liệu khác liên quan đến hợp đồng, báo cáo quản trị, quyết toán dự án, và các quyết định về tài chính và thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định về bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán là một phần không thể thiếu của việc quản lý và vận hành doanh nghiệp hiệu quả. Điều này không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác của thông tin mà còn giúp tăng cường tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, từ đó đảm bảo sự bền vững và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày nay.</span></p>
<h2><strong>2.Lưu trữ bao nhiêu năm đối với chúng từ kế toán sử dụng để lập báo cáo tài chính?</strong></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định chi tiết tại Điều 13 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP, việc lưu trữ tài liệu kế toán là một phần không thể thiếu trong quá trình quản lý kế toán của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Thời gian lưu trữ được quy định cụ thể tùy theo loại hình và tính chất của từng loại tài liệu kế toán. Dưới đây là các điểm chi tiết về thời gian lưu trữ và loại tài liệu tương ứng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính: Đây là những tài liệu cơ bản và quan trọng, bao gồm các chứng từ như bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Theo quy định, thời gian lưu trữ tối thiểu của các tài liệu này là 10 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản: Những tài liệu này thường liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Vì tính chất quan trọng và tầm ảnh hưởng lâu dài của các quyết định liên quan, thời gian lưu trữ được quy định là 10 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Tài liệu kế toán của đơn vị chủ đầu tư: Bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nhóm B, C. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý các dự án đầu tư, do đó thời gian lưu trữ là 10 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Tài liệu kế toán liên quan đến các sự kiện đặc biệt của doanh nghiệp: Bao gồm các sự kiện như thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi đơn vị, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, kết thúc dự án. Những tài liệu này thường mang tính quyết định và có ảnh hưởng lớn đến tương lai của doanh nghiệp, do đó cũng được quy định lưu trữ trong thời gian 10 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Tài liệu liên quan tại đơn vị như hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hồ sơ của các tổ chức kiểm toán độc lập: Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ, các hồ sơ này cũng được lưu trữ trong thời gian 10 năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Các tài liệu khác không được quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Nghị định này: Nếu có các tài liệu khác có tính quyết định hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, cũng nên được lưu trữ trong thời gian 10 năm để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp pháp luật khác quy định thời gian lưu trữ trên 10 năm cho các tài liệu kế toán quy định tại các khoản trên: Nếu có quy định cụ thể khác về thời gian lưu trữ của các loại tài liệu, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Việc tuân thủ quy định về lưu trữ tài liệu kế toán không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là bước quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin kế toán. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngày nay khi môi trường kinh doanh đòi hỏi sự minh bạch và tuân thủ pháp luật cao.</span></p>
<h2><strong>3.Áp dụng lưu trữ vĩnh viễn cho tài liệu kế toán nào?</strong></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP, việc lưu trữ tài liệu kế toán vĩnh viễn đối với các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước là một phần không thể thiếu của quy trình quản lý kế toán. Điều này nhằm mục đích bảo đảm tính minh bạch, toàn vẹn và đáng tin cậy của thông tin kế toán, đồng thời cũng giúp cho việc xem xét và đánh giá hiệu quả của các hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính trở nên hiệu quả hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Cụ thể, các loại tài liệu kế toán phải được lưu trữ vĩnh viễn bao gồm các báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn, hồ sơ và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nhóm A, dự án quan trọng quốc gia, và các tài liệu kế toán khác có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Việc xác định tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn phụ thuộc vào quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, hoặc do ngành hoặc địa phương quyết định. Quyết định này thường dựa trên việc đánh giá tính sử liệu và ý nghĩa quan trọng của tài liệu đó đối với kinh tế, an ninh và quốc phòng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trong hoạt động kinh doanh, các tài liệu kế toán có tính sử liệu và có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng cũng phải được lưu trữ vĩnh viễn. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ và khai thác hiệu quả nguồn lực của tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời cũng đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin kế toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Tuy nhiên, việc xác định loại tài liệu và quyết định lưu trữ vĩnh viễn trong trường hợp này thường được giao cho người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Quyết định này dựa trên đánh giá về tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 115%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trong tất cả các trường hợp, tổ chức lưu trữ phải đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của tài liệu kế toán trong suốt thời gian lưu trữ vĩnh viễn. Điều này bao gồm việc áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin phù hợp và các quy trình kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng tài liệu được lưu trữ một cách an toàn và hiệu quả.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/hoa-don-ke-toan-duoc-luu-tru-trong-thoi-han-bao-lau/">Hóa đơn kế toán được lưu trữ trong thời hạn bao lâu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-dieu-can-biet-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2022/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Mar 2023 02:09:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4419</guid>

					<description><![CDATA[<p>1-Về mức giảm trừ gia cảnh -Cho bản thân là 11triệu/tháng tức 132tr/năm. -Cho N.phụ thuộc là 4,4tr/người/tháng tức 52,8tr/ng/năm. 2-Thủ tục đăng ký giảm trừ cho người PT: Nếu trong năm chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh nhưng thực tế có phát sinh nuôi dưỡng, thì vẫn được giảm trừ gia cảnh nếu [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-dieu-can-biet-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2022/">NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">1-Về mức giảm trừ gia cảnh -Cho bản thân là 11triệu/tháng tức 132tr/năm.</span></strong></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"> -Cho N.phụ thuộc là 4,4tr/người/tháng tức 52,8tr/ng/năm.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4309" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/08/Huong-dan-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-phuong-phap-rut-gon-1.png" alt="" width="536" height="297" /></p>
<p><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">2-Thủ tục đăng ký giảm trừ cho người PT: </span></strong></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nếu trong năm chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh nhưng thực tế có phát sinh nuôi dưỡng, thì vẫn được giảm trừ gia cảnh nếu có kê khai NPT gửi tổ chức chi trả khi thực hiện quyết toán thuế và có hồ sơ chứng minh, thời hạn đký: </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">NPT là cha mẹ, vợ chồng, con cái thì đến hết 31/3 của năm sau. </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">NPT ko phải là cha mẹ, vợ chồng, con cái thì đến hết 31/12 hàng năm. </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi đăng ký -Cá nhân sử dụng mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN của Ttư 80/2021 để đăng ký. -Đơn vị chi trả thu nhập đăng ký theo mẫu 07/THĐK-NPT-TNCN. -Trên ứng dụng HTKK, chọn mẫu “Đăng ký người PT theo mẫu 02TH” </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi thay đổi về người PT sau đăng ký: -Cá nhân cũng kê khai theo mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN. -Tổ chức chi trả cũng kê khai theo mẫu 07/THĐK-NPT-TNCN. -Trên ứng dụng HTKK là mẫu “Đăng ký NPT mẫu 02TH”, chọn mục “II. Đký thay đổi về người PT” </span></p>
<p><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">3- Về trường hợp CN cư trú ko phải Quyết toán </span></strong></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">-Có số thuế nộp thừa nhưng ko có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau. -Có thu nhập tại 1 đơn vị, có thu nhập vãng lai từ nơi khác nhưng bquân tháng trong năm ko quá 10 triệu và đvị chi trả đã khấu trừ 10%. </span></p>
<p><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">4-Về địa điểm cá nhân nộp quyết toán </span></strong></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nếu có thu nhập từ 2 nơi trở lên và tự quyết toán: -Nộp tại CQ thuế trực tiếp qlý đơn vị trả thu nhập có giảm trừ gia cảnh cho bản thân. -Nộp tại CQ thuế trực tiếp qlý đơn vị trả thu nhập cuối cùng, nếu có thay đổi nơi làm việc; nếu đvị trả thu nhập cuối cùng ko tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp tại Chi cục thuế nơi CN cư trú. </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cá nhân có thu nhập trực tiếp kê khai thuế trong năm, thì nơi nộp thuế là Cục Thuế tỉnh.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-dieu-can-biet-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2022/">NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ĐIỂM MỚI VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ</title>
		<link>http://thuevinatax.com/diem-moi-ve-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-du-an-dau-tu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Mar 2023 05:43:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4407</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 29 tháng 7 năm 2022, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Theo quy [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/diem-moi-ve-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-du-an-dau-tu/">ĐIỂM MỚI VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">Ngày 29 tháng 7 năm 2022, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Theo quy định tại Khoản 3 điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau: </span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">1. Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả DAĐT được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế đầu vào của HHDV phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên thì được hoàn. Trường hợp DAĐT đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4408" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2023/03/hoan-thue-gtgt.jpg" alt="" width="659" height="438" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2023/03/hoan-thue-gtgt.jpg 659w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2023/03/hoan-thue-gtgt-602x400.jpg 602w" sizes="auto, (max-width: 659px) 100vw, 659px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">2. Đối với DAĐT có ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì được hoàn thuế theo điểm </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">DAĐT trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">DAĐT trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">DAĐT theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="text" style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2022, riêng trường hợp CSKD đã bị thu hồi hoàn thuế GTGT của DAĐT theo quy định của Nghị định 100/2016/NĐ-CP) thì cơ quan thuế điều chỉnh tiền thuế GTGT, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có); </span><span style="vertical-align: inherit;">việc bù trừ, hoàn trả thừa thực hiện theo quy định của luật quản lý thuế./</span></span></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/diem-moi-ve-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-du-an-dau-tu/">ĐIỂM MỚI VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những chính sách mới về thuế năm 2023</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-chinh-sach-moi-ve-thue-nam-2023/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Feb 2023 07:21:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4398</guid>

					<description><![CDATA[<p>Năm nay có nhiều cái thay đổi nhất là kế toán trong doanh nghiệp cần lưu ý những những điểm mới trong chính sách thuế 2023.   1. Thay đổi lịch nộp Tờ khai thuế, nộp thuế 2023 Nghị định 91 của Chính phủ đã bổ sung một nội dung rất quan trọng về nộp hồ sơ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-chinh-sach-moi-ve-thue-nam-2023/">Những chính sách mới về thuế năm 2023</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b>Năm nay có nhiều cái thay đổi nhất là kế toán trong doanh nghiệp cần lưu ý những những điểm mới trong chính sách thuế 2023.  </b></span></p>
<div><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4399" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2023/02/Ke-toan-chu-y-Nhung-chinh-sach-moi-ve-thue-nam-2023.jpg" alt="" width="679" height="342" /></span></div>
<h2><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>1. Thay đổi lịch nộp Tờ khai thuế, nộp thuế 2023</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nghị định 91 của Chính phủ đã bổ sung một nội dung rất quan trọng về nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế. Cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó”.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi đó, một số thời hạn nộp hồ sơ khai, thời hạn nộp thuế của năm tới như sau:</span></p>
<h3><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>1.1 Tờ khai thuế GTGT; Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2022</strong></em></span></h3>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Đối với doanh nghiệp khai và nộp thuế theo tháng, theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện nay, doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tuy nhiên năm nay, do lịch nghỉ Tết Nguyên đán Quý Mão là từ ngày 20 &#8211; 26/01/2023 nên theo Nghị định 91 nêu trên, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN đối với kỳ tính thuế tháng 12/2022 là ngày làm việc liền kề sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, tức chậm nhất là ngày 27/01/2023.</span></p>
<h3><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>1.2 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý I/2023</strong></em></span></h3>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cũng theo Luật Quản lý thuế, hàng quý, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Do lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế lao động năm 2023 của người lao động sẽ kéo dài 05 ngày liên tục, bắt đầu từ ngày 29/4/2023 đến hết ngày 03/5/2023 nên thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý I/2023 chậm nhất là ngày 04/5/2023 (theo Nghị định 91). </span></p>
<h3><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>1.3 Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNCN quý I/2023</strong></em></span></h3>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Do lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế lao động năm 2023 của người lao động sẽ kéo dài 05 ngày liên tục, bắt đầu từ ngày 29/4/2023 đến hết ngày 03/5/2023 nên thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT quý I/2023, Tờ khai thuế TNCN Quý I/2023 chậm nhất là ngày 04/5/2023.</span></p>
<h3><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>1.4 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý II/2023</strong></em></span></h3>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Hàng quý, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Do ngày 30/7/2023 là ngày Chủ nhật trùng với ngày nghỉ hàng tuần nên thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý II là ngày 31/7/2023.</span></p>
<h3><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong>1.5 Tờ khai thuế GTGT; Tờ khai thuế TNCN tháng 7/2023</strong></em></span></h3>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Do ngày 20/7/2023 là ngày Chủ nhật trùng với ngày nghỉ hàng tuần nên thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 7, Tờ khai thuế TNCN tháng 7 là ngày 21/8.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>2. Thuế GTGT nhiều hàng hóa, dịch vụ quay về mốc cũ 10%</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Một trong những chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế &#8211; xã hội được Chính phủ ban hành hồi đầu năm 2022 là giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống còn 8% đối với hàng hóa và dịch vụ, trừ các nhóm như:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản;</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Công nghệ thông tin…</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thời hạn áp dụng chính sách giảm thuế này là từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022. Như vậy, 31/12/2022 chính là hạn cuối để các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT còn 8%. Kể từ ngày 01/01/2023, các hàng hóa và dịch vụ này trở về mức thuế cũ là 10%.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Kế toán trong doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến quy định này trong <strong>chính sách thuế 2023</strong> để thực hiện việc xuất hóa đơn GTGT cho phù hợp.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>3. Thay đổi về thủ tục miễn thuế khi bỏ Sổ hộ khẩu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo Nghị định 104 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, một số thủ tục miễn thuế cũng thay đổi kể từ ngày 01/01/2023.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Đối với thủ tục miễn thuế với tài sản di chuyển,</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Với thủ tục này, từ ngày 01/01/2023, bỏ Sổ hộ khẩu trong thành phần hồ sơ miễn thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Người nộp thuế chỉ cần nộp bản sao của một trong các loại giấy tờ:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thẻ Căn cước công dân,</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chứng minh nhân dân,</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giấy xác nhận thông tin về cư trú,</span></li>
<li><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Đối với thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Để được miễn thuế, người nộp thuế có thể cung cấp thông tin về số định danh cá nhân thay vì phải xuất trình bản chính của thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân như trước.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-chinh-sach-moi-ve-thue-nam-2023/">Những chính sách mới về thuế năm 2023</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tuyển dụng nhân viên kế toán viên Tháng 2 năm 2023</title>
		<link>http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-vien-thang-2-nam-2023/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 02 Feb 2023 01:57:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tuyển dụng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4386</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công ty dịch vụ kế toán cần tuyển 5 kế toán viên làm việc tại số 99 Hoa Lâm, phường Việt Hưng, Long Biên HN. Ưu tiên thành thạo Word, excel, phần mềm fast. &#160; 1.Mô tả công việc – Thực hiện khai báo Thuế hàng tháng, quý cho các Công ty – Lập báo cáo [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-vien-thang-2-nam-2023/">Tuyển dụng nhân viên kế toán viên Tháng 2 năm 2023</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span class="text" style="color: #ed1c24;">Công ty dịch vụ kế toán cần tuyển <strong>5 kế toán viên</strong> làm việc tại số <strong>99 Hoa Lâm, phường Việt Hưng, Long Biên HN.</strong> Ưu tiên thành thạo Word, excel, phần mềm fast.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4295" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung.jpg" alt="" width="800" height="500" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung.jpg 800w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung-640x400.jpg 640w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung-768x480.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>1.Mô tả công việc</strong></p>
<p>– Thực hiện khai báo Thuế hàng tháng, quý cho các Công ty</p>
<p>– <a title="Lập báo cáo tài chính" href="https://thuevinatax.com/dich-vu-lam-bao-cao-tai-chinh-cuoi-nam-va-lam-sach-ke-toan-cuoi-nam/">Lập báo cáo tài chính</a>, báo cáo quyết toán năm.</p>
<p>– Rà soát sổ sách, nhập liệu chứng từ cho các Công ty được đảm nhận.</p>
<p><strong>2.Quyền lợi được hưởng</strong></p>
<p>– Lương<strong> 6 &#8211; 10 triệu</strong></p>
<p>– Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước.</p>
<p><strong>3.Yêu cầu công việc</strong></p>
<p>– Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chuyên ngành kế toán. Anh văn khá.</p>
<p>– Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán Fast, Misa…, Excel, Word.</p>
<p>– Có kiến thức và nắm vững những chính sách, thông tư mới về các vấn đề liên quan đến Doanh Nghiệp.</p>
<p>– Trung thực, trách nhiệm trong công việc.</p>
<p><strong>4.Yêu cầu hồ sơ</strong></p>
<p>– Đơn xin việc.</p>
<p>– Sơ yếu lý lịch.</p>
<p>– Hộ khẩu, chứng minh nhân dân và giấy khám sức khỏe.</p>
<p>– Các bằng cấp có liên quan.</p>
<p><strong>5.Yêu cầu khác</strong></p>
<p>Giới tính: Nữ. Nam</p>
<p><strong>6. Liên hệ và nộp hồ sơ </strong></p>
<p>Thời gian nhận hồ sơ: 2/2/2023 – 28/2/2023</p>
<p><strong>Xin liên hệ 0984623223; hoặc gửi cv về mail: thuevinatax18@gmail.com</strong></p>
<p><strong>CTCP DỊCH VỤ &amp; ĐẠI LÝ THUẾ <a title="VINATAX" href="https://thuevinatax.com/">VINATAX</a></strong></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-vien-thang-2-nam-2023/">Tuyển dụng nhân viên kế toán viên Tháng 2 năm 2023</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những công việc về nhân sự, kế toán cần làm ngay trong tháng 01/2023</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-cong-viec-ve-nhan-su-ke-toan-can-lam-ngay-trong-thang-01-2023/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 16 Jan 2023 08:29:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4377</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đầu năm mới có rất nhiều công việc mà kế toán, nhân sự cần chú ý làm để hoàn thành công việc. Bài viết sau đây sẽ note lại những vấn đề cần làm trong tháng 1/2023 giúp bạn đọc nha! 1.Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV/2022 Căn cứ điểm b khoản [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-cong-viec-ve-nhan-su-ke-toan-can-lam-ngay-trong-thang-01-2023/">Những công việc về nhân sự, kế toán cần làm ngay trong tháng 01/2023</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><b>Đầu năm mới có rất nhiều công việc mà kế toán, nhân sự cần chú ý làm để hoàn thành công việc. Bài viết sau đây sẽ note lại những vấn đề cần làm trong tháng 1/2023 giúp bạn đọc nha!</b></span><br />
<img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4378" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2023/01/Nhung-cong-viec-ve-nhan-su-ke-toan-can-lam-ngay-trong-thang-01-2023.jpg" alt="" width="625" height="338" /></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">1.Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV/2022</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) quý IV trừ trường hợp:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế TNDN cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm, cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Số tiền thuế tạm nộp quý IV: Doanh nghiệp cần đảm bảo tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV: chậm nhất là thứ Hai ngày 30/01/2023 (căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019).</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">2.Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Trong tháng 01/2023, doanh nghiệp trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Trường hợp kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: hạn chót nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế thu nhập cá nhân tháng 12/2022 là ngày 20/01/2023 (thứ Sáu).</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Trường hợp kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý: hạn chót nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế thu nhập cá nhân quý IV/2022 là vào ngày 31/01/2023 (thứ Ba).</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">(Căn cứ khoản 1 Điều 44 và khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019)</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">3.Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Căn cứ khoản 1 Điều 44 và khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý sẽ phải nộp tờ khai thuế và tiền thuế giá trị gia tăng trong tháng 01/2023 như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Trường hợp khai theo tháng: chậm nhất là ngày 20/01/2023, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế và tiền thuế giá trị gia tăng cho tháng 12/2022.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Trường hợp khai theo quý: chậm nhất là ngày 31/01/2023, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế và tiền thuế giá trị gia tăng cho quý IV/2022.</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">4.Khai và nộp lệ phí môn bài</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Lệ phí môn bài là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước khai và nộp theo năm, cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài một lần cho cả thời gian hoạt động chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi).</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài hằng năm. Thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2023 chậm nhất là ngày 30/01/2023 (thứ Hai).</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">(Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 8, khoản 1 Điều 10 và khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">5.Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Doanh nghiệp có trách nhiệm trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt buộc cho tháng 01/2023 như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Phương thức đóng: chuyển cùng một lúc tiền trích đóng BHXH, BHYT, BHTN của tất cả người lao động vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Thời hạn đóng: chậm nhất là ngày 31/01/2023 (trừ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp).</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">(Căn cứ Điều 7, Điều 16, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 19 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">6.Trích nộp kinh phí Công đoàn</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Căn cứ Điều 5 và Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp trích nộp kinh phí Công đoàn cho tháng 01/2023 như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp đóng kinh phí Công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, tức là cũng sẽ đóng chậm nhất là vào ngày 31/01/2023.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Mức trích đóng kinh phí Công đoàn: bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">7.Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động năm</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động năm 2022 về Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính trước ngày 10/01/2023 như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Báo cáo được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">8.Thông báo về tính hình biến động lao động (nếu có) hằng tháng</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Căn cứ Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp phải thông báo tình hình biến động lao động cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính trước ngày 03/01/2023 nếu số lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp trong tháng 12/2022 có biến động (tăng hoặc giảm).</span></p>
<p><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">9.Báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước</span></strong></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp phải báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm 2022 cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội trước ngày 15/01/2023.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Như vậy, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đầy đủ những công việc về nhân sự và kế toán nêu trên trong tháng 01/2023 để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính không đáng có.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-cong-viec-ve-nhan-su-ke-toan-can-lam-ngay-trong-thang-01-2023/">Những công việc về nhân sự, kế toán cần làm ngay trong tháng 01/2023</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kế toán thuế là gì? Các công việc của kế toán thuế cần biết</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-la-gi-cac-cong-viec-cua-ke-toan-thue-can-biet/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Nov 2022 08:23:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4363</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kế toán thuế là gì? Những công việc của kế toán thuế bao gồm những gì? Bài viết này của Thuevinatax sẽ giải đáp những thông tin về khái niệm, các công việc, nhiệm vụ và những điều cần chú ý về kế toán thuế. I. Kế toán thuế là gì? Khái niệm về kế toán [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-la-gi-cac-cong-viec-cua-ke-toan-thue-can-biet/">Kế toán thuế là gì? Các công việc của kế toán thuế cần biết</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Kế toán thuế là gì? Những công việc của kế toán thuế bao gồm những gì? Bài viết này của Thuevinatax sẽ giải đáp những thông tin về khái niệm, các công việc, nhiệm vụ và những điều cần chú ý về kế toán thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4364" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/11/ke-toan-thue.jpg" alt="" width="684" height="439" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/11/ke-toan-thue.jpg 684w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/11/ke-toan-thue-623x400.jpg 623w" sizes="auto, (max-width: 684px) 100vw, 684px" /></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>I. Kế toán thuế là gì? Khái niệm về kế toán thuế</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Kế toán thuế là kế toán có trách nhiệm phụ trách về việc tính toán, khai báo thuế trong doanh nghiệp. Một mặt, nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối với nhà nước là phải có kế toán thuế. Ở mặt còn lại, kế toán thuế giúp Nhà nước có thể quản lý hiệu quả nền kinh tế được chia thành nhiều thành phần.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>II. Kế toán thuế làm những gì? Công việc của kế toán thuế</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Các công việc của kế toán thuế được chia ra theo các loại sau đây: Công việc đầu năm cần phải làm; công việc phải làm hàng ngày; công việc hàng tháng; công việc hàng quý và công việc cuối năm cần phải làm.</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>1. Công việc kế toán thuế làm đầu năm</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Những công việc đầu năm mà kế toán thuế cần làm là kê khai và nộp thuế môn bài; nộp tờ khai các loại thuế; nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; cụ thể là:</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Kê khai và nộp thuế môn bài: Đây là loại thuế mà các doanh nghiệp mới thành lập phải nộp vào đầu năm. Kế toán thuế cần phải kê khai và nộp thuế môn bài muộn nhất là ngày 31 tháng 1 theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tháng 12 hoặc quý IV của năm trước.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính của quý IV của năm trước.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của quý IV của năm trước đó.</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>2. Công việc hàng ngày cần làm</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Những công việc hàng ngày mà kế toán thuế cần phải làm có thể kể đến là tập hợp, xử lý các loại hóa đơn, chứng từ phát sinh, đồng thời tiến hành hạch toán các chứng từ như:</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Thu thập hóa đơn đầu ra, đầu vào.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Xử lý và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn, tránh trường hợp sai lệch thông tin trên hóa đơn.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Nộp tiền thuế nếu có các loại thuế phải nộp phát sinh để tránh trường hợp bị phạt do nộp chậm, nộp trễ.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Hạch toán những nghiệp vụ trong ngân hàng như tiền đến, tiền đi.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hạch toán các nghiệp vụ về quỹ dựa vào các loại phiếu chi, phiếu thu.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Sắp xếp, lưu trữ các hóa đơn, chứng từ thật khoa học để có thể tìm kiếm lại một cách nhanh chóng khi cần.</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>3. Công việc hàng tháng</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Hàng tháng, kế toán thuế cần phải đảm bảo những việc sau đây:</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và có doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân nếu doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN từ 50 triệu VNĐ trở lên.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập tờ khai cho các loại thuế khác nếu có.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập báo cáo cho tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (nếu doanh nghiệp thành lập dưới 12 tháng).</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Thực hiện bút toán phân bổ những dụng cụ, công cụ và trích hao tài sản cố định.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Cân đối các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và có phương án xử lý; tránh dồn việc vào cuối năm.</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>4. Công việc hàng quý</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Hàng quý, kế toán thuế có nhiệm vụ lập các báo cáo theo quý. Những loại báo cáo này bao gồm:</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Tờ khai thuế GTGT (nếu doanh nghiệp mới thành lập và doanh thu ít hơn 50 tỷ VNĐ)</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp (những hóa đơn đã dùng, những hóa đơn bị hỏng)</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>5. Công việc cuối năm</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Vào cuối năm, kế toán thuế sẽ có rất nhiều việc quan trọng phải làm:</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Hoàn thành báo cáo tài chính cho cả năm. Đây là công việc quan trọng nhất. Báo cáo tài chính năm sẽ gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BC tài chính, Bảng cân đối số phát sinh tài khoản.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập báo cáo thuế quý IV.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN của năm</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của năm</span><br />
<span style="font-size: 110%;">In các loại sổ sách phục vụ cho việc quyết toán thuế và việc thanh tra của kiểm toán. Những loại sổ sách này bao gồm: Sổ cái các tài khoản; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết các tài khoản; Bảng trích khấu hao tài sản cố định; Phiếu thu – chi; …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>III. Cách làm kế toán thuế</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Doanh nghiệp mới thành lập (Gồm 10 bước)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 1: Tiếp nhận giấy đăng ký kinh doanh (ĐKKD) của doanh nghiệp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 2: Tiến hành tạo tài khoản cho doanh nghiệp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 3: Mua chữ ký số để kê khai và nộp thuế điện tử</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 4: Tạo tờ khai, nộp thuế môn bài</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 5: Tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và lập mẫu 06/GTGT gửi cho cơ quan thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 6: Tổng hợp các loại hóa đơn, chứng từ để thực hiện báo cáo, nộp thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 7: Tiến hành hạch toán sổ sách căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 8: Tiến hành đối chiếu sổ sách và lập báo cáo tài chính năm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 9: In sổ sách và ký, đóng dấu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Bước 10: Lưu trữ các loại sổ sách, chứng từ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý các bước tiếp nhận và bàn giao chứng từ, sổ sách kế toán khi làm kế toán thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>III. Một số câu hỏi thường gặp</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>1. Bằng cấp tối thiểu khi làm kế toán thuế là gì?</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">=&gt; Trả lời: Các công ty, doanh nghiệp thường yêu cầu bằng cấp tối thiểu cho vị trí kế toán thuế là cao đẳng vì vị trí này cần được đào tạo bài bản trong một thời gian.</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>2. Làm thế nào để hạn chế rủi ro khi làm kế toán thuế?</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">=&gt; Trả lời: Nên sử dụng các phần mềm hỗ trợ từ các nhà cung cấp uy tín để hạn chế sai sót và tối ưu việc quản lý các loại hóa đơn, chứng từ.</span><br />
<span style="font-size: 110%;"><strong>3. Kế toán thuế có thể thăng tiến lên vị trí nào cao hơn không?</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Người làm kế toán thuế có thể thăng tiến lên vị trí kế toán tổng hợp để nhận được những đãi ngộ tốt hơn, đồng thời có cơ hội làm kế toán trưởng trong tương lai. Bạn có thể xem thêm những thông tin về kế toán tổng hợp trong bài viết dưới đây.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>IV. Lời kết</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%;">Trên đây là những thông tin tổng quan về kế toán thuế mà các bạn đọc cần nắm rõ. Để có thể trở thành một kế toán thuế chuyên nghiệp không chỉ cần nắm vững chuyên môn mà còn cần có sự tỉ mỉ cao và trách nhiệm trong công việc.</span><br />
<span style="font-size: 110%;">Chính vì vậy, hãy cố gắng rèn luyện sớm nhất có thể để sẵn sàng cho lộ trình kế toán thuế của bản thân.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-la-gi-cac-cong-viec-cua-ke-toan-thue-can-biet/">Kế toán thuế là gì? Các công việc của kế toán thuế cần biết</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>74 Lỗi về hóa đơn và mức xử phạt kể từ năm 2022</title>
		<link>http://thuevinatax.com/74-loi-ve-hoa-don-va-muc-xu-phat-ke-tu-nam-2022/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 Sep 2022 07:09:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4337</guid>

					<description><![CDATA[<p>Những lỗi về hóa đơn và mức xử phạt được áp dụng từ năm 2022 là những lỗi nào?  Căn cứ Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định 125), kể từ ngày 01/01/2022 các vi phạm hành chính về hóa đơn (lỗi về [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/74-loi-ve-hoa-don-va-muc-xu-phat-ke-tu-nam-2022/">74 Lỗi về hóa đơn và mức xử phạt kể từ năm 2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Những lỗi về hóa đơn và mức xử phạt được áp dụng từ năm 2022 là những lỗi nào? </b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-4338" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/74-LOI-VE-HOA-DON-VA-MUC-XU-PHAT-KE-TU-NAM-2022.jpg" alt="" width="604" height="416" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/74-LOI-VE-HOA-DON-VA-MUC-XU-PHAT-KE-TU-NAM-2022.jpg 910w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/74-LOI-VE-HOA-DON-VA-MUC-XU-PHAT-KE-TU-NAM-2022-581x400.jpg 581w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/74-LOI-VE-HOA-DON-VA-MUC-XU-PHAT-KE-TU-NAM-2022-768x529.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 604px) 100vw, 604px" /></div>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định 125), kể từ ngày 01/01/2022 các vi phạm hành chính về hóa đơn (lỗi về hóa đơn) và mức xử phạt được thực hiện như sau:</p>
<h2 style="text-align: justify;">I. Các lỗi về hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo</h2>
<p style="text-align: justify;">1. Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">2. Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ (điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">3. Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ (điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">4. Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyền (dùng quyền có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyền hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn (điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">5. Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kế khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế (điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">6. Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ (khoản 1 Điều 25 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">7. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ (điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">8. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này (điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">9. Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ (khoản 1 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">10. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ (khoản 1 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<h2 style="text-align: justify;">II. Các lỗi về hóa đơn bị xử phạt tiền</h2>
<p style="text-align: justify;">11. Không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (khoản 1 Điều 20 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">12. Đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng và buộc hủy hóa đơn (khoản 2, khoản 4 Điều 20 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">13. Đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn; bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng và buộc hủy hóa đơn (khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">14. In hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (khoản 2 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">15. Báo cáo về việc in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21); bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng (khoản 3 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">16. Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng và buộc hủy các sản phẩm in (khoản 4, khoản 8 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">17. Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn; bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 18 triệu đồng (điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">18. Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng; bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 18 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">19. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác, bị phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng (khoản 6 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">20. In hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn; bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng, đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và buộc hủy hóa đơn (khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 21 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">21. Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành; bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 45 triệu đồng, buộc hủy hóa đơn và nộp lại số tiền bất hợp pháp thu được (điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 22 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">22. Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác; bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 45 triệu đồng, buộc hủy hóa đơn và nộp lại số tiền bất hợp pháp thu được (điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 22 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">23. Cho, bán hóa đơn (trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều 22); bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng, buộc hủy hóa đơn và nộp lại số tiền bất hợp pháp thu được (khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">24. Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">25. Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">26. Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">27. Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng và buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn (điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">28. Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng và buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn (điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">29. Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng (điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">30. Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng (điểm d khoản 2 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">31. Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định; bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 18 triệu đồng và buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn (khoản 3, khoản 4 Điều 23 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">32. Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">33. Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất; bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">34. Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24); bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng (khoản 3 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">35. Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 24); bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">36. Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định (trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều 24); bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">37. Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm c khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">38. Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế (trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều 24); bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng và buộc lập hóa đơn theo quy định (điểm d khoản 4, khoản 6 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">39. Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm đ khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">40. Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm e khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">41. Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm g khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">42. Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm h khoản 4 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">43. Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định (trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24); bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng và buộc lập hóa đơn theo quy định (khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">44. Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định (trừ trường hợp có tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 25); bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 4 triệu đồng (khoản 2 Điều 25 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">45. Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">46. Không khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">47. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc; bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng (khoản 2 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">48. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">49. Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ; trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">50. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế; các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">51. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ (trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 26); bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng (khoản 4 Điều 26 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">52. Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">53. Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng và buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn (điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">54. Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27); bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng (điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">55. Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">56. Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng và buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn (điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">57. Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng và buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn (điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">58. Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng và buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn (điểm d khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">59. Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm đ khoản 3 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">60. Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm e khoản 3 Điều 27 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">61. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 (trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17; bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng và buộc hủy hóa đơn đã sử dụng (Điều 28 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">62. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29); bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">63. Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt; bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng và buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn (điểm b khoản 2, khoản 7 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">64. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng (khoản 3 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">65. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (khoản 4 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">66. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng (điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">67. Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định; bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng và buộc gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn (điểm b khoản 5, khoản 7 Điều 29 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">68. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng (khoản 1 Điều 30 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">69. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">70. Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ; bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng và buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế (điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 30 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">71. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">72. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định; bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng và buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế (điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">73. Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (khoản 1 Điều 31 Nghị định 125).</p>
<p style="text-align: justify;">74. Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn; bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng (khoản 2 Điều 31 Nghị định 125).</p>
<h2 style="text-align: justify;">III. Lưu ý khi phạt tiền đối với các lỗi về hóa đơn</h2>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125, mức phạt tiền tại mục II nêu trên là áp dụng với tổ chức vi phạm.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/74-loi-ve-hoa-don-va-muc-xu-phat-ke-tu-nam-2022/">74 Lỗi về hóa đơn và mức xử phạt kể từ năm 2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các công việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 09.2022</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09-2022/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 01 Sep 2022 06:51:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4328</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mỗi tháng luôn có những công việc cần thiết mà chúng ta cần phải lưu ý hoàn thành. Bài viết sau đây sẽ nêu những công việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 09.2022 như sau: 1.Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng a.Doanh nghiệp kê khai thuế giá trị [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09-2022/">Các công việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 09.2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b>Mỗi tháng luôn có những công việc cần thiết mà chúng ta cần phải lưu ý hoàn thành. Bài viết sau đây sẽ nêu những công việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 09.2022 như sau:</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-4329" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/Cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09.2022.jpg" alt="" width="646" height="408" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/Cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09.2022.jpg 902w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/Cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09.2022-633x400.jpg 633w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/09/Cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09.2022-768x485.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>a.Doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng trừ trường hợp:</strong></p>
<p>&#8211; Kê khai thuế GTGT theo quý:</p>
<p>+ Thuế GTGT đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.</p>
<p>+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý.</p>
<p>+ Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh và lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.</p>
<p>+ Nếu đáp ứng đủ điều kiện khai thuế theo quý và có văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế sang khai theo quý đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có thể chuyển từ khai thuế theo tháng sang khai theo quý.</p>
<p>&#8211; Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh:</p>
<p>+ Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (áp dụng trong trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng không phải nộp hồ sơ khai thuế quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hoặc người nộp thuế khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng).</p>
<p>+ Đối với thuế GTGT không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng; trừ trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.</p>
<p>(Căn cứ Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>b.Hồ sơ khai thuế</strong></p>
<p>Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT tháng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:</p>
<p>&#8211; Tính thuế theo phương pháp khấu trừ: áp dụng Mẫu 01/GTGT;</p>
<p>&#8211; Tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế: áp dụng Mẫu 02/GTGT;</p>
<p>&#8211; Tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng: áp dụng Mẫu 05/GTGT.</p>
<p>&#8211; Tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý): áp dụng Mẫu 03/GTGT;</p>
<p>&#8211; Tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: áp dụng Mẫu 04/GTGT.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>c.Thời hạn nộp hồ sơ</strong></p>
<p>Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT (điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).</p>
<p>Như vậy, hạn chót để doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho tháng 8 là ngày 20/9/2022.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>a.Trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng</strong></p>
<p>Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp có phát sinh việc chi trả tiền lương, tiền công (và các khoản thu nhập chịu thuế TNCN khác) cho người lao động trong tháng 8 thì sẽ phải kê khai thuế TNCN thay cho người lao động theo tháng.</p>
<p>Trừ trường hợp doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện khai thuế GTGT theo quý và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý thì chưa cần phải nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 9.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>b.Hồ sơ khai thuế</strong></p>
<p>Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>c.Thời hạn nộp hồ sơ</strong></p>
<p>Hạn chót để doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNCN là vào ngày 20/9/2022 (Thứ ba).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3.Thông báo tình hình biến động lao động (nếu có) hàng tháng</strong></p>
<p>Căn cứ Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, công việc nhân sự mà doanh nghiệp cần tiến hành trong tháng 9/2022 bao gồm:</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong tháng 8: doanh nghiệp phải thông báo về số lao động làm việc tại doanh nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính theo Mẫu số 28 (ban hành kèm theo Thông tư này) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập.</p>
<p>&#8211; Trong quá trình hoạt động: Trong tháng 8, nếu doanh nghiệp tăng hoặc giảm số lượng lao động thì phải thông báo tình hình biến động lao động theo Mẫu số 29 (ban hành kèm theo Thông tư này) cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính trước ngày 03/9/2022. Ngược lại, nếu trong tháng 8 này, số lượng lao động của doanh nghiệp không thay đổi thì doanh nghiệp không cần tiến hành thông báo.</p>
<p>&#8211; Trường hợp trong tháng 9, doanh nghiệp giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4.Trích nộp tiền đóng bảo hiểm cho người lao động tháng 9/2022</strong></p>
<p>Doanh nghiệp tiến hành trích nộp tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho tháng 9 như sau:</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp) phải trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN. Hạn chót nộp tiền trích đóng bảo hiểm là ngày cuối cùng của tháng, cụ thể là ngày 30/9.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.</p>
<p>(Căn cứ Điều 7, Điều 17 và Điều 19 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5.Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 9/2022</strong></p>
<p>Căn cứ quy định tại Điều 5, 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 9 như sau:</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn một lần vào mỗi tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, tức là hạn chót đóng sẽ vào ngày cuối cùng của tháng (ngày 30/9/2022).</p>
<p>&#8211; Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. Trong đó, quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH.</p>
<p>Như vậy, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các công việc nhân sự, kế toán trong tháng 9 nêu trên để tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-cong-viec-nhan-su-ke-toan-can-lam-trong-thang-09-2022/">Các công việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 09.2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nộp thừa thuế GTGT có được hoàn lại không? Nếu có thì hồ sơ như thế nào?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nop-thua-thue-gtgt-co-duoc-hoan-lai-khong-neu-co-thi-ho-so-nhu-the-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Aug 2022 04:22:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4313</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đôi khi do sai sót dẫn đến việc kế toán nộp thừa thuế Giá trị gia tăng. Vậy trong trường hợp này có được hoàn lại hay không? Nếu có thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa sẽ được quy định cụ thể như thế nào?  1.Thuế giá trị gia tăng là gì? [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nop-thua-thue-gtgt-co-duoc-hoan-lai-khong-neu-co-thi-ho-so-nhu-the-nao/">Nộp thừa thuế GTGT có được hoàn lại không? Nếu có thì hồ sơ như thế nào?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>Đôi khi do sai sót dẫn đến việc kế toán nộp thừa thuế Giá trị gia tăng. Vậy trong trường hợp này có được hoàn lại hay không? Nếu có thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa sẽ được quy định cụ thể như thế nào? </b></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4314" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/08/Nop-thua-thue-GTGT-co-duoc-hoan-lai-khong-Neu-co-thi-ho-so-nhu-the-nao.jpg" alt="" width="594" height="365" /></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><strong>1.Thuế giá trị gia tăng là gì?</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 định nghĩa khái niệm thuế giá trị gia tăng như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8220;Điều 2. Thuế giá trị gia tăng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.&#8221;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Như vậy, thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Ngoài tên gọi thuế giá trị gia tăng ra thì còn có cách gọi thông thường khác là thuế VAT.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Cụm từ VAT là viết tắt bằng tiếng anh của cụm từ Value-Added Tax.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><strong>2.Nộp thừa thuế giá trị gia tăng thì có được hoàn lại không?</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8220;Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.&#8221;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Như vậy, khi có phát sinh tiền thuế nộp thừa thì người nộp thuế sẽ được bù trừ với khoản nợ, khoản thu có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa. Trường hợp sau khi bù trừ mà vẫn còn thừa thì mới được đề nghị hoàn lại thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><strong>3.Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa được quy định như thế nào?</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Về hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa được quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8220;Điều 42. Hồ sơ hoàn nộp thừa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">2. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">c) Các tài liệu kèm theo (nếu có).&#8221;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Như vậy, trường hợp của công ty anh có thể chuẩn bị hồ sơ nêu trên và nộp tại cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Xác định số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không được hoàn, số tiền thuế nợ phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn lại sẽ được hoàn trả cho người nộp thuế. Sau đó giải quyết như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT (nếu có) ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có), Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ (nếu có) ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế còn tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế khác.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nop-thua-thue-gtgt-co-duoc-hoan-lai-khong-neu-co-thi-ho-so-nhu-the-nao/">Nộp thừa thuế GTGT có được hoàn lại không? Nếu có thì hồ sơ như thế nào?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-phuong-phap-rut-gon/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Aug 2022 01:36:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4307</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuế thu nhập cá nhân có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, trong đó đơn giản nhất là phương pháp rút gọn. Sau đây, Đức Minh sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn. Lưu ý: Cách tính thuế thu nhập cá nhân [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-phuong-phap-rut-gon/">Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Thuế thu nhập cá nhân có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, trong đó đơn giản nhất là phương pháp rút gọn. Sau đây, Đức Minh sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4309" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/08/Huong-dan-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-phuong-phap-rut-gon-1.png" alt="" width="536" height="297" /></div>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn chỉ áp dụng khi tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">Để áp dụng được phương pháp này trước tiên phải tính được thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế &#8211; Các khoản giảm trừ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, để tính được thu nhập tính thuế cần phải biết thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>(1) Thu nhập chịu thuế</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập &#8211; Các khoản được miễn</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong đó:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công không phải khoản nào cũng là thu nhập chịu thuế. Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những khoản thu nhập sau đây được xác định là thu nhập chịu thuế:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ 11 khoản trợ cấp, phụ cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tiền thù lao nhận được dưới những hình thức như Tiền hoa hồng môi giới, tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền tham gia hoạt động giảng dạy,…</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, ban kiểm soát doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền công, tiền lương do người sử dụng lao động trả cho người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ những 04 khoản tiền thưởng theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các khoản thu nhập được miễn thuế</p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập được miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>(2) Các khoản giảm trừ</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các khoản giảm trừ gia cảnh gồm, giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/người/tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: 10,5%, trong đó, bảo hiểm xã hội là 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng phương pháp rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính số thuế phải nộp.</p>
<figure id="article_img_2" style="text-align: justify;" data-id="1"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4308" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/08/Huong-dan-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-phuong-phap-rut-gon-2.png" alt="" width="661" height="242" /></figure>
<p style="text-align: justify;">Để hiểu rõ cách tính thuế theo phương pháp rút gọn, LuatVietnam hướng dẫn chi tiết bằng ví dụ sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Tháng 3/2022, ông A có thu nhập từ tiền lương và thu nhập tăng thêm là 30 triệu đồng. Ông A phải nộp 10,5% bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Được biết ông A có 01 người phụ thuộc, trong tháng 3/2022 không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.</p>
<p style="text-align: justify;">Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp mà ông A bị khấu trừ như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập chịu thuế của ông A là 30 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập của ông A không có có khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật nên không được miễn thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 2: Tính các khoản giảm trừ</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ông A được giảm trừ các khoản sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 30 triệu đồng × 10,5% = 3,15 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổng các khoản được giảm trừ là: 11 + 4,4 + 3,15  = 18,55 triệu đồng</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 3: Tính thu nhập tính thuế</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập tính thuế của ông A là: 30 &#8211; 18,55  = 11,45 triệu đồng</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 4: Áp dụng phương pháp rút gọn để xác định số thuế phải nộp</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập tính thuế trong tháng là 11,45 triệu đồng, thu nhập tính thuế thuộc bậc 3 theo bảng trên. Từ đó, số thuế thu nhập cá nhân mà ông A phải nộp được tính theo cách 2 như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>11,45 × 15% &#8211; 0,75 trđ = 967.500 đồng.</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, số thuế ông A tạm nộp đối với thu nhập nhận được trong tháng 3/2022 là 967.500 đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên đây là cách <strong>tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">-st-</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-theo-phuong-phap-rut-gon/">Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xử lý các trường hợp chi phí không hợp lý, hợp lệ trong doanh nghiệp</title>
		<link>http://thuevinatax.com/xu-ly-cac-truong-hop-chi-phi-khong-hop-ly-hop-le-trong-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 12 Jul 2022 01:31:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4300</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay có rất nhiều bạn trong quá trình làm kế toán thì DN có phát sinh các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN. Nhưng hầu như các bạn vẫn đang xử lý bằng cách: “Bỏ ngoài hệ thống Sổ sách” kế toán của DN [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/xu-ly-cac-truong-hop-chi-phi-khong-hop-ly-hop-le-trong-doanh-nghiep/">Xử lý các trường hợp chi phí không hợp lý, hợp lệ trong doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><b>Hiện nay có rất nhiều bạn trong quá trình làm kế toán thì DN có phát sinh các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN.<br />
Nhưng hầu như các bạn vẫn đang xử lý bằng cách: “Bỏ ngoài hệ thống Sổ sách” kế toán của DN dẫn đến Báo cáo tài chính của các bạn là Báo cáo có những sai sót (Báo cáo không phản ứng đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN); Và cũng có những trường hợp các bạn gặp phải, các bạn bỏ ngoài không ghi nhận cũng không được (Vì nếu không ghi nhận thì không khớp được Sổ ngân hàng, hoặc sẽ không khớp công nợ,…), mà ghi nhận cũng không được (Vì không được tính vào chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN). Các bạn lúng túng không biết xử lý như thế nào?</b></span></p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4303" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/07/Xu-ly-cac-truong-hop-chi-phi-khong-hop-ly-hop-le-trong-doanh-nghiep-1.png" alt="" width="583" height="315" /></div>
<p><span style="font-size: 100%;">Bài viết này sẽ đưa ra một vài các khoản chi không được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN mà các bạn hay gặp phải, và hướng dẫn chi tiết các bạn cách hạch toán thế nào? Quyết toán thuế ra làm sao trong trường hợp đó.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện sau</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Bao gồm hóa đơn bán hàng, hay còn gọi là hóa đơn trực tiếp).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">*Ví dụ Tình huống 1: DN A đi mua hàng với giá trị nhỏ, mua của các cửa hàng (Không có hóa đơn tài chính) mà chỉ có hóa đơn bán lẻ; Tổng giá trị mua trong năm là 6.000.000 =&gt; Các bạn xử lý như nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Hạch toán và ghi nhận theo số thực tế đã chi</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 642 = 6.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 111 = 6.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 6.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 642 = 6.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ (Không có hóa đơn tài chính).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">=&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (Trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô). Phần trích khấu hao đối với Tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục dích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 2: DN A hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán có mua một ô tô 4 chỗ ngồi trị giá 2 tỷ đồng, thuế GTGT 10%. Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản này trích khấu hao từ 6 ÷ 10 năm, Giám đốc quyết định trích khấu hao Tài sản này trong 8 năm =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Hạch toán và ghi nhận theo thực tế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 211 = 2.000.000.000 + 40.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 133 = 160.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 331 = 2.200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">(Số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ là 40.000.000 cộng vào nguyên giá TSCĐ)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Hàng năm, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Mức khấu hao năm = 2.040.000.000/8 = 255.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Hạch toán chi phí khấu hao hàng năm:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 642 = 255.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 214 = 255.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK911 = 255.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK642 = 255.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Chỉ được tính vào chi phí khoản chi phí khấu hao trên nguyên giá 1.600.000.000 đồng.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Mức khấu hao năm = 1.600.000.000/8 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khấu hao năm theo chế độ kế toán là 255.000.000 đồng; Theo chính sách thuế là 200.000.000 đồng; Chênh lệch 55.000.000 =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 3: DN A xây dựng định mức tiêu hao vật tư. Trong quá trình sản xuất, do không kiểm soát tốt nên bị vượt định mức là 1%, tương đương giá trị vật tư là 500 triệu đồng; Kế toán vẫn hạch toán vào TK 621, cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Chi phí vật tư vượt định mức, DN không được hach toán vào TK 621 để tập hợp tính giá thành sản phẩm, mà phải hạch toán vào TK 632 “Giá vốn hàng bán” =&gt; Lên Báo cáo tài chính.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Ghi nhận giá trị vật tư vượt định mức:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 632 = 500.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 152 = 500.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 500.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 632 = 500.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ giá trị 500.000.000 đồng vượt định mức tiêu hao =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>4. Tiền lương, tiền công của Chủ DN tư nhân, Chủ DN TNHH Một thành viên (Do một cá nhân làm chủ); Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 4: DN A là DN TNHH Một thành viên trong năm có chi lương cho Giám đốc là 200.000.000 đồng =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Khi tính lương cho Giám đốc kế toán hạch toán</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 642 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 334 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 642 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ 200.000.000 đồng =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Thảo luận trong Tình huống này: Ngày 16/10/2014, Tổng Cục Thuế ra Công văn số 4568/TCT-TNCN; Trong công văn có nói: ‘‘Trường hợp DN TNHH Một thành viên trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao cho Chủ sở hữu DN là Giám đốc trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh thì được tính vào Chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp”</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">=&gt; Theo công văn trên, phần lớn các bạn đưa ra một kết luận: Nếu Giám đốc DN TNHH Mộ thành viên mà có tham gia điều hành sản xuất thì chi phí tiền lương đó vẫn được tính vào chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN. Và cũng có một vài ý kiến khác phản bác lại.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Thực chất: Chi phí tiền lương, tiền công trả cho Giám đốc DN TNHH Mộ thành viên không được tính vào chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN bởi 2 nguyên nhân:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Thứ nhất: Công văn này là công văn hướng dẫn về chính sách Thuế TNCN không phải hướng dẫn về chính sách thuế TNDN</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Thứ hai: Trong công văn có nói là được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp chứ không phải Chi phí được trừ</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>5. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống: Năm 2015 DN A vay 1 tỷ của anh B để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi suất là 15%/năm (Biết rằng lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt nam công bố là 9%/năm) chi phí lãi vay năm 2013 là 1.000.000.000×15% = 150.000.000 =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Khi trả lãi vay kế toán hạch toán</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 635 = 150.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 112 =150.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 150.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 635 = 150.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế chỉ được tính vào chi phi được trừ phần lãi vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố (Tức 9% x 150 = 13,5%).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">=&gt; Chi phí lãi vay được tính vào Chi phí được trừ là: 1.000.000.000 × 13,5% = 135.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chi phí lãi vay theo chế độ kế toán là: 150.000.000 đồng; Theo chính sách thuế là: 135.000.000 đồng =&gt; Chênh lệch là 15.000.000 đồng =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>6. Chi trả tiền lãi vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (Đối với Doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của Doanh nghiệp kể cả trường hợp Doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 6: DN A là công ty TNHH; Trong điều lệ DN, các thành viên sáng lập cam kết góp vốn trong thời hạn 36 tháng. Tính đến tháng 12/2015, DN đã thành lập được 48 tháng, nhưng góp vốn điều lệ còn thiếu 1 tỷ đồng. Năm 2016, DN vay ngân hàng 2 tỷ đồng, lãi suất là 10%/năm. Chi phí lãi vay năm 2016 là: 2.000.000.000 x 10% = 200.000.000 =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Khi trả lãi tiền vay, kế toán hạch toán</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 635 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 112 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 635 = 200.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu không được tính vào chi phí được trừ là: 1.000.000.000 x 10% = 100.000.000 =&gt; Chênh lệch là 100.000.000 đồng =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>7. Phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (Năm) triệu đồng/người/năm</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 7: DN A trong năm 2015 chi trang phục cho người lao động tổng cộng là 55.000.000 đồng (10 lao động). Trang phục trong năm chi cho 1 người là 5.500.000 =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Khi chi tiền trang phục cho nhân viên, kế toán hạch toán</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 642 = 55.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 112 = 55.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 55.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 642 = 55.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Chỉ được tính vào chi phí phần chi trang phục trong năm cho một người lao động là 5.000.000 đồng =&gt; Chênh lệch 500.000 × 10 = 5.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">=&gt; Chi phí trang phục theo chế độ kế toán là 55.000.000 đồng; Theo chính sách thuế là: 50.000.000 đồng =&gt; Chênh lệch 5.000.000 đồng =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>8. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: Tiền mặtt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (Trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế)</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 8: Cuối năm 2015 có một khoản công nợ phải thu của khách hàng TK 131 là 100.000 USD tương ứng 2.205.000.000 (Tỷ giá 22.050). Tỷ giá đánh giá cuối năm 2015 là 22.036 =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Kế toán hạch toán đánh giá lại cuối năm 2015 của khoản phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá 22.036</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 413 = 1.400.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 131: 1.400.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK635 = 1.400.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 413 = 1.400.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 911 = 1.400.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK635 = 1.400.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>9. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của luật quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 9: DN A bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế là 100.000.000 đồng, và đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng =&gt; Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chế độ kế toán: Căn cứ vào quyết định xử phạt hành chính và giấy nộp tiền hạch toán</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 811 = 100.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 3339 = 100.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK 3339: 100.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK 112 = 100.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Và kết chuyển lên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Nợ TK911 = 100.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có TK811 = 100.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Theo chính sách thuế: Khoản chi này không được tính vào Chi phí được trừ =&gt; Đây là sự khác biệt giữa kế toán và thuế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Chênh lệch vĩnh viễn xử lý khoản chênh lệch này trên Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Hướng dẫn loại Chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trong năm tính thuế, kế toán tự xác định các khoản chi phí không được trừ và loại ra khi Quyết toán Thuế TNDN.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trong các tình huống trên, với mỗi một tình huống, về chế độ kế toán, các bạn đều ghi nhận vào Tài khoản chi phí, và cuối kỳ kết chuyển lên Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Về chính sách thuế, các khoản chi phí đó không được tính vào Chi phí được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN, và sẽ phải loại ra khi Quyết toán Thuế TNDN.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">* Ví dụ Tình huống 10: Trong năm 2015, DN A có Doanh thu là 400.000.000 đồng; Chi phí là 275.000.000 đồng (Trong đó chi phí không đươc khấu trừ khi Quyết toán Thuế TNDN là 85.000.000 đồng)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu &#8211; Chi phí = 400.000.000 &#8211; 275.000.000 = 125.000.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Thu nhập tính thuế = Doanh thu &#8211; Chi phí được trừ = 400.000.000 &#8211; (275.000.000 -85.000.000) = 210.000.000 (Đã loại bỏ 85.000.000 là Chi phí không được trừ khi Quyết toán Thuế TNDN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Số thuế TNDN phải nộp = 210.000.000 x 22% = 46.200.000 (Xác định trên thu nhập tính thuế)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Lợi nhuận sau thuế là: 125.000.000 &#8211; 46.200.000 = 78.800.000</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Tại Tờ khai quyết toán thuế, chi phí không được trừ: 85.000.000 điều chỉnh vào Chỉ tiêu (B4) &#8211; Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu Thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">-Bùi Thúy Hà-</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/xu-ly-cac-truong-hop-chi-phi-khong-hop-ly-hop-le-trong-doanh-nghiep/">Xử lý các trường hợp chi phí không hợp lý, hợp lệ trong doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp Tháng 6 năm 2022</title>
		<link>http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-tong-hop-thang-6-nam-2022/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 Jun 2022 07:54:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tuyển dụng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4294</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công ty dịch vụ kế toán cần tuyển 03 kế toán tổng hợp làm việc tại Cầu giấy và 02 kế toán tổng hợp làm việc tại Long Biên. Yêu cầu thạo word, excel, phần mềm kế toán, ưu tiên người có kinh nghiệm quyết toán thuế. Lương khởi điểm 15tr. Liên hệ: 0984 623223 [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-tong-hop-thang-6-nam-2022/">Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp Tháng 6 năm 2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 120%; color: #000000;"><span class="text">Công ty dịch vụ kế toán cần tuyển <strong>03 kế toán tổng hợp làm việc tại Cầu giấy và 02 kế toán tổng hợp làm việc tại Long Biên</strong>. Yêu cầu thạo word, excel, phần mềm kế toán, ưu tiên người có kinh nghiệm quyết toán thuế. Lương khởi điểm 15tr. Liên hệ: </span><a class="text-is-phone-number" style="color: #000000;">0984 623223</a></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-4295" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung.jpg" alt="" width="533" height="333" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung.jpg 800w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung-640x400.jpg 640w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/tuyen-dung-768x480.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 533px) 100vw, 533px" /></p>
<p><strong>1.Mô tả công việc</strong></p>
<p>– Thực hiện khai báo Thuế hàng tháng, quý cho các Công ty</p>
<p>– <a title="Lập báo cáo tài chính" href="https://thuevinatax.com/dich-vu-lam-bao-cao-tai-chinh-cuoi-nam-va-lam-sach-ke-toan-cuoi-nam/">Lập báo cáo tài chính</a>, báo cáo quyết toán năm.</p>
<p>– Rà soát sổ sách, nhập liệu chứng từ cho các Công ty được đảm nhận.</p>
<p><strong>2.Quyền lợi được hưởng</strong></p>
<p>– Lương khởi điểm 15 triệu.</p>
<p>– Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước.</p>
<p><strong>3.Yêu cầu công việc</strong></p>
<p>– Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chuyên ngành kế toán. Anh văn khá.</p>
<p>– Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán Fast, Misa…, Excel, Word.</p>
<p>– Ít nhất 01 năm kinh nghiệm kế toán tổng hợp về lĩnh vực Xây dựng, Thương mại – Dịch vụ, Sản xuất.</p>
<p>– Có kiến thức và nắm vững những chính sách, thông tư mới về các vấn đề liên quan đến Doanh Nghiệp.</p>
<p>– Trung thực, trách nhiệm trong công việc.</p>
<p><strong>4.Yêu cầu hồ sơ</strong></p>
<p>– Đơn xin việc.</p>
<p>– Sơ yếu lý lịch.</p>
<p>– Hộ khẩu, chứng minh nhân dân và giấy khám sức khỏe.</p>
<p>– Các bằng cấp có liên quan.</p>
<p><strong>5.Yêu cầu khác</strong></p>
<p>Giới tính: Nữ. Nam</p>
<p><strong>6. Liên hệ và nộp hồ sơ </strong></p>
<p>Thời gian nhận hồ sơ: 13/6/2022 – 13/7/2022</p>
<p><strong>CTCP DỊCH VỤ &amp; ĐẠI LÝ THUẾ <a title="VINATAX" href="https://thuevinatax.com/">VINATAX</a></strong></p>
<p>HOTLINE: 098.462.3223<br />
Điện thoại: 024.3205.2323<br />
Email: thuevinatax@gmail.com<br />
Website: www.thuevinatax.com<br />
Website: https://ketoanthue.vip<br />
Facebook:  fb.com/dichvuketoanthuevinatax</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-tong-hop-thang-6-nam-2022/">Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp Tháng 6 năm 2022</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điều cần biết khi Doanh nghiệp có quyết định thanh tra kiểm tra thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-dieu-can-biet-khi-doanh-nghiep-co-quyet-dinh-thanh-tra-kiem-tra-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Jun 2022 08:46:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4270</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các lần thanh tra, kiểm tra thuế khiến doanh nghiệp dễ rơi vào thế bị động và lo lắng xuất phát từ việc không hiểu rõ nội dung, mục đích của việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về thanh [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-dieu-can-biet-khi-doanh-nghiep-co-quyet-dinh-thanh-tra-kiem-tra-thue/">Những điều cần biết khi Doanh nghiệp có quyết định thanh tra kiểm tra thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Các lần thanh tra, kiểm tra thuế khiến doanh nghiệp dễ rơi vào thế bị động và lo lắng xuất phát từ việc không hiểu rõ nội dung, mục đích của việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về thanh tra thuế là gì? Kiểm tra thuế là gì? Thanh tra thuế cần chuẩn bị những gì?</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4271" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/06/Nhung-dieu-can-biet-khi-Doanh-nghiep-co-quyet-dinh-thanh-tra-kiem-tra-thue.jpg" alt="" width="674" height="340" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Nhận được quyết định thanh kiểm tra thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Kể từ khi nhận quyết định kiểm tra đến khi quyết định được công bố, nếu có trở ngại nào đó, Doanh nghiệp có thể có một văn bản đề nghị lùi lại thời gian tiến hành với lý do chính đáng và thuyết phục.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Trước khi công bố quyết định kiểm tra</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cho đến trước khi quyết định kiểm tra được công bố (thời điểm Doanh nghiệp đặt bút ký vào biên bản công bố quyết định kiểm tra), Doanh nghiệp vẫn có quyền xem xét lại việc kê khai của mình. Nếu có bất cứ khoản thuế nào chưa được khai, hoặc đã khai nhưng chưa đủ, đúng thì Doanh nghiệp có thể nhanh chóng điều chỉnh để tránh khoản phạt không mong muốn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Chấp hành quyết định thanh kiểm tra thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình chấp hành quyết định kiểm tra, Doanh nghiệp luôn lưu ý rằng mình chỉ có trách nhiệm, nghĩa vụ trong phạm vi đã được giới hạn trong quyết định kiểm tra. Đổi lại, người kiểm tra cũng chỉ có quyền hạn đối với Doanh nghiệp trong phạm vi này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Tiếp nhận biên bản thanh kiểm tra thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi tiếp nhận biên bản kiểm tra từ đoàn kiểm, thanh tra, dù còn dạng dự thảo, hãy hiểu rằng đây là tài liệu hết sức quan trọng, liên quan đến chính Doanh nghiệp. Vậy nên điều đầu tiên cần lưu ý là phía dưới cùng từng trang và của trang cuối cùng cần chữ ký của Trưởng đoàn thanh, kiểm tra.</p>
<p style="text-align: justify;">Kể từ khi tiếp nhận biên bản từ đoàn kiểm, thanh tra, Doanh nghiệp chỉ có thời gian tối đa là 05 ngày để tìm hiểu những điểm mà mình muốn được làm rõ cũng như chuẩn bị chứng từ. Đây là khoản thời gian quan trọng nhất để bạn tận dụng để giải quyết vấn đề mà bạn còn bất đồng trước khi bảo lưu ý kiến.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu thấy cần thiết, Doanh nghiệp có quyền đề nghị với đoàn kiểm,thanh tra có một buổi làm việc để có thể hiểu rõ những ý kiến của họ đã ghi trong biên bản và có cơ hội để Doanh nghiệp trình bày ý kiến của mình. Nếu vì lý do nào đó mà không thể có buổi làm việc trực tiếp này, Doanh nghiệp nên có ý kiến bằng văn bản gửi đoàn thanh, kiểm tra.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi các cơ hội đã qua, thì điều cuối cùng Doanh nghiệp cần làm là thể hiện đầy đủ ý kiến của mình (thực hiện quyền bảo lưu ý kiến) trước khi ký vào biên bản. Với ý kiến này, không ai có thể cho rằng, việc Doanh nghiệp ký vào biên bản kiểm tra có nghĩa rằng Doanh nghiệp đồng ý (chấp nhận) ý kiến của Đoàn kiểm tra đã đưa ra trong biên bản. Trước khi ký ban hành Quyết định hành chính để xử lý kết quả kiểm, thanh tra, ý kiến của Doanh nghiệp sẽ được xem xét và cân nhắc hết sức cẩn thận bởi người có trách nhiệm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Nhận quyết định kết luận thanh kiểm thuế thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù đã thể hiện hết ý kiến của mình trong lúc ký biên bản kiểm tra, không phải lúc nào quyết định hành chính được ban hành từ Cơ quan thuế cũng khiến Doanh nghiệp hài lòng. Trong trường hợp này, Doanh nghiệp có thể Khiếu nại hoặc Khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thanh kiểm tra thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khiếu nại trực tiếp với cơ quan ra quyết định là quyền của Doanh nghiệp nhưng Doanh nghiệp cũng có thể khởi kiện trực tiếp ra Tòa hành chính mà không phải thực hiện thủ tục Khiếu nại (theo Khoản 1 Điều 103 Luật tố tụng hành chính).</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp cũng có thể tham khảo ý kiến chuyên gia miễn phí về việc này tại Phòng pháp chế thuộc Cục thuế tỉnh/ thành phố.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-dieu-can-biet-khi-doanh-nghiep-co-quyet-dinh-thanh-tra-kiem-tra-thue/">Những điều cần biết khi Doanh nghiệp có quyết định thanh tra kiểm tra thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những nguyên tắc mà kế toán thuế cần lưu ý khi thanh tra thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-nguyen-tac-ma-ke-toan-thue-can-luu-y-khi-thanh-tra-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 03:22:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4246</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thanh tra thuế là thử thách bậc nhất đối với kế toán thuế. Không phải ai cũng đủ cứng để có thể làm việc được với cán bộ thuế khi họ xuống đơn vị kiểm tra. Bài viết sau sẽ chỉ ra những nguyên tắc cần lưu ý khi bị thanh tra thuế để các [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-nguyen-tac-ma-ke-toan-thue-can-luu-y-khi-thanh-tra-thue/">Những nguyên tắc mà kế toán thuế cần lưu ý khi thanh tra thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><b>Thanh tra thuế là thử thách bậc nhất đối với kế toán thuế. Không phải ai cũng đủ cứng để có thể làm việc được với cán bộ thuế khi họ xuống đơn vị kiểm tra. Bài viết sau sẽ chỉ ra những nguyên tắc cần lưu ý khi bị thanh tra thuế để các kế toán thuế có thể tự tin hơn để vượt qua được quá trình này.</b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4247" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/05/Nhung-nguyen-tac-ma-ke-toan-thue-can-luu-y-khi-thanh-tra-thue.jpg" alt="" width="678" height="286" /></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Soát xét lại toàn bộ hồ sơ</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thông thường vào cuối năm, các chi cục thuế sẽ lên danh sách những doanh nghiệp năm tới thuộc diện phải thanh tra, quyết toán thuế. Đối tượng được ưu tiên sẽ là những doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn. Những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế. Tiếp đó là những doanh nghiệp lớn, nhỏ. Khi có danh sách chính thức, cơ quan thuế sẽ thông báo cho bạn sơ qua về kế hoạch, nội dung quyết toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Vậy khi nhận được thông tin này, bạn cần soát xét lại toàn bộ hồ sơ quyết toán theo nội dung kiểm tra của cơ quan thuế. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 100%;">Hồ sơ sai sót và thiếu nhiều: Trường hợp này bạn cần có thêm thời gian để bổ sung và chỉnh sửa những sai sót. Cách thức duy nhất chính là bạn hãy trao đổi với đội kiểm tra thuế. Nhờ họ đẩy lịch quyết toán xuống.</span></li>
<li><span style="font-size: 100%;">Nếu hồ sơ ổn, có thể tiến hành quyết toán thuế: Nếu hồ sơ hoàn thiện tốt. Hãy hoàn thiện nốt những hồ sơ chứng từ còn thiếu và đóng gói cẩn thận thành từng mục và sẵn sàng tiếp đón đoàn thuế. Nếu hồ sơ quyết toán thuế đúng pháp luật. Việc kiểm tra sẽ nhanh chóng, gọn nhẹ, không tốn quá nhiều thời gian.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Luôn có thái độ hợp tác</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thường là trước khi vào quyết toán thuế tại đơn vị. Các cán bộ thuế thường gửi cho bạn 1 danh sách những bảng biểu và yêu cầu bạn làm. Bạn cần phải có thái độ hợp tác và thể hiện các kỹ năng cần thiết trong trường hợp này. Khi đó, bạn nên xem những mẫu biểu nào dễ, hoàn thiện nhanh, ít sai sót nhất thì làm và gửi trước. Những vấn đề khó làm, nhạy cảm sẽ gửi sau. Luôn nhận điện thoại của Cán bộ thuế để tránh những ác cảm, ấn tượng không tốt. Từ đó sẽ tránh được những khó khăn trong công việc quyết toán sau này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>3. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trong thời gian có đoàn kiểm tra thuế xuống làm việc tại đơn vị. Hãy để đoàn làm việc tại một phòng riêng biệt và không để toàn bộ hồ sơ sổ sách kế toán lưu trữ ở phòng đó. Khi cán bộ thuế yêu cầu có hồ sơ để kiểm tra. Thông thường họ sẽ yêu cầu cả bản cứng và bản mềm copy vào USB. Bạn hãy tìm 1 lý do để hạn chế nhất việc gửi file mềm cho họ do cán bộ thuế rất dễ kiểm tra và phát hiện ra những sai sót của bạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>4. Lưu ý trong cách trả lời cán bộ thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trong khi làm việc với cán bộ thuế, bạn nên chuẩn bị trước những vấn đề mà cán bộ thuế có thể thắc mắc và tìm kiếm các câu trả lời. Tùy thuộc đó là những câu chắc chắn bạn biết hoặc những câu không liên quan tới quyết toán thuế thì có thể trả lời ngay hay nếu là những câu hỏi phức tạp bạn cần xin thêm thời gian xem lại sổ sách và chuẩn bị câu trả lời 1 cách kín kẽ nhất. Không nên vội vàng trả lời các câu hỏi của cán bộ thuế. Bạn cần phải suy nghĩ và đưa ra câu trả lời thật hợp lý, dù bạn đã biết hay chưa biết câu trả lời. Bạn nên tránh ngồi ở phòng với họ càng nhiều càng tốt. Vì bạn ngồi ở đó càng nhiều họ lại càng có cơ hội để hỏi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>5. Đọc lại biên bản trước khi đặt bút ký</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Sau khi làm việc tại doanh nghiệp một thời gian nhất định. Đoàn kiểm thuế sẽ có những văn bản tạm thời và thông báo tại đơn vị văn phòng. Hãy chú ý đọc lại toàn bộ biên bản xem những chi phí nào có thể bỏ, và giải thích nhẹ nhàng với cán bộ vì sao lại bỏ phần chi phí này. Để được tính là chi phí được trừ, cần đáp ứng các điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: 100%;">Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh</span></li>
<li><span style="font-size: 100%;">Có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp pháp;</span></li>
<li><span style="font-size: 100%;">Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt</span></li>
<li><span style="font-size: 100%;">Không có trong những điểm không được trừ</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>6. Linh hoạt giải trình sau khi có biên bản ghi nhận</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Các bạn cần sắp xếp các câu hỏi, nội dung cần trả lời, giải trình bằng công văn. Khi giải trình bạn cần lưu ý: Trả lời đúng câu hỏi, có trích dẫn, văn bản kèm theo đối với từng khoản mục chi phí. Lưu ý giải trình hợp lý và tránh những chi phí nhạy cảm. Bên cạnh đó, bạn cần quan tâm và tận dụng tối đa các mối quan hệ để giải trình đạt hiệu quả cao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nộp tiền thuế, tiền phạt khi có biên bản, quyết định phạt cuối cùng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Khi có biên bản, quyết định cuối cùng, bạn cần phải nhanh chóng sắp xếp kế hoạch tài chính để đi nộp. Tránh để cơ quan thuế ra thông báo cưỡng chế nợ thuế. Vì việc này có thể sẽ ảnh hưởng tới các mức phạt của bạn sau này.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-nguyen-tac-ma-ke-toan-thue-can-luu-y-khi-thanh-tra-thue/">Những nguyên tắc mà kế toán thuế cần lưu ý khi thanh tra thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kế toán phải làm gì khi doanh nghiệp chia, tách, giải thể, sáp nhập?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ke-toan-phai-lam-gi-khi-doanh-nghiep-chia-tach-giai-the-sap-nhap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 08 Apr 2022 01:07:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4233</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các công việc mà kế toán phải thực hiện trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản được quy định tại luật Kế toán Cụ thể, tại Mục 6 luật kế toán quy định [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-phai-lam-gi-khi-doanh-nghiep-chia-tach-giai-the-sap-nhap/">Kế toán phải làm gì khi doanh nghiệp chia, tách, giải thể, sáp nhập?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Các công việc mà kế toán phải thực hiện trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản được quy định tại luật Kế toán</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter  wp-image-4234" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Quy-Dinh-Ve-Sap-Nhap-Chia-Tach-Giai-The-Doanh-Nghiep-2022.jpg" alt="" width="618" height="446" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Quy-Dinh-Ve-Sap-Nhap-Chia-Tach-Giai-The-Doanh-Nghiep-2022.jpg 1280w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Quy-Dinh-Ve-Sap-Nhap-Chia-Tach-Giai-The-Doanh-Nghiep-2022-554x400.jpg 554w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Quy-Dinh-Ve-Sap-Nhap-Chia-Tach-Giai-The-Doanh-Nghiep-2022-1108x800.jpg 1108w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Quy-Dinh-Ve-Sap-Nhap-Chia-Tach-Giai-The-Doanh-Nghiep-2022-768x554.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 618px) 100vw, 618px" /></div>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể, tại Mục 6 luật kế toán quy định các công việc kế toán cần làm khi doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản được nêu rõ tại Bảng dưới đây:</p>
<p style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table class="Table">
<tbody>
<tr style="text-align: justify;">
<td rowspan="2" width="111"><b>Trường hợp chia đơn vị<br />
kế toán</b></td>
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán bị chia thành các đơn vị kế toán mới, phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;</li>
<li>Phân chia tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;</li>
<li>Bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho các đơn vị kế toán mới.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán mới được thành lập, phải:</b></td>
<td width="306">Căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td rowspan="2" width="111"><b>Trường hợp tách đơn vị<br />
kế toán</b></td>
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán bị tách một bộ phận để thành lập đơn vị kế toán mới, phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán của bộ phận được tách;</li>
<li>Bàn giao tài sản, nợ chưa thanh toán của bộ phận được tách, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;</li>
<li>Bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho đơn vị kế toán mới; đối với tài liệu kế toán không bàn giao thì đơn vị kế toán bị tách lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán mới được thành lập, phải:</b></td>
<td width="306">Căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td rowspan="2" width="111"><b>Trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán</b></td>
<td width="198"><b>Các đơn vị kế toán bị hợp nhất thành đơn vị kế toán mới, thì từng đơn vị kế toán bị hợp nhất phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán hợp nhất.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán hợp nhất, phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Căn cứ vào biên bản bàn giao, mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này;</li>
<li>Tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán bị hợp nhất thành báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hợp nhất;</li>
<li>Nhận, lưu trữ tài liệu kế toán của các đơn vị bị hợp nhất.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td rowspan="2" width="111"><b>Trường hợp sáp nhập đơn vị<br />
kế toán</b></td>
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán bị sáp nhập vào đơn vị kế toán khác, phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán nhận sáp nhập.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán nhận sáp nhập, phải:</b></td>
<td width="306">Căn cứ vào biên bản bàn giao ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td rowspan="2" width="111"><b>Trường hợp chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu</b></td>
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán sau chuyển đổi.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán sau chuyển đổi, phải:</b></td>
<td width="306">Căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td rowspan="2" width="111"><b>Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động,<br />
phá sản</b></td>
<td width="198"><b>Đơn vị kế toán bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, phải:</b></td>
<td width="306">
<ul>
<li>Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;</li>
<li>Mở sổ kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến việc giải thể, chấm dứt hoạt động;</li>
<li>Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán của đơn vị kế toán bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động sau khi xử lý xong cho đơn vị kế toán cấp trên hoặc tổ chức, cá nhân lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: justify;" width="198"><b>Trường hợp đơn vị kế toán bị tuyên bố phá sản</b></td>
<td width="306">
<p style="text-align: justify;">Toà án tuyên bố phá sản chỉ định người thực hiện công việc kế toán quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Kế toán 2015.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-phai-lam-gi-khi-doanh-nghiep-chia-tach-giai-the-sap-nhap/">Kế toán phải làm gì khi doanh nghiệp chia, tách, giải thể, sáp nhập?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những nội dung cần lưu ý về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-noi-dung-can-luu-y-ve-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-nho-va-vua/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 06 Apr 2022 01:16:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4230</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm: nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Thông tư [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-noi-dung-can-luu-y-ve-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-nho-va-vua/">Những nội dung cần lưu ý về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm: nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.<br />
Những nội dung quan trọng, cần lưu ý của Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:<br />
</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4231" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Nhung-noi-dung-can-luu-y-ve-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-nho-va-vua.jpg" alt="" width="531" height="302" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thứ nhất, quy định chung về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">      Thông tư số 133/2016 áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Thông tư 133/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, thay thế nhưng phải báo cho cơ quan thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam. Các đơn vị chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì nếu đáp ứng yêu cầu có thể chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính khi bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung, phương pháp hạch toán.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, Thông tư số 133 hướng dẫn doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, 3 tại Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Thứ hai, về tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">       Theo Thông tư 133/2016, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đảm bảo các nguyên tắc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính số tồn tại quỹ, từng tài khoản.</p>
<p style="text-align: justify;">Các khoản thu, chi bằng tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định. Khoản hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Nếu phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán như sau: Bên Nợ các tài khoản áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; Bên Có được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư số 133/BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên tắc ghi sổ kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của từng Tài khoản kế toán cụ thể xem tại Thông tư 133.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Thứ ba, về báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">      Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.</p>
<p style="text-align: justify;">Riêng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu nếu được yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, Thông tư 133 còn có những quy định về chứng từ kế toán, sổ kế toán và hình thức kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-noi-dung-can-luu-y-ve-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-nho-va-vua/">Những nội dung cần lưu ý về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Áp dụng bắt buộc chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam sau 2025</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ap-dung-bat-buoc-chuan-muc-bao-cao-tai-chinh-tai-viet-nam-sau-2025/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Apr 2022 07:21:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4224</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ Tài chính ban hành Quyết định 345/QĐ-BTC phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam. Theo đó, lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam như sau: &#8211; Giai đoạn chuẩn bị (2020-2021): Đến trước tháng 12/2020, thành lập Ban dịch thuật [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ap-dung-bat-buoc-chuan-muc-bao-cao-tai-chinh-tai-viet-nam-sau-2025/">Áp dụng bắt buộc chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam sau 2025</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Bộ Tài chính ban hành Quyết định 345/QĐ-BTC phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam. Theo đó, lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam như sau:</b></p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4225" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Ap-dung-bat-buoc-chuan-muc-bao-cao-tai-chinh-tai-Viet-Nam-sau-2025.jpg" alt="" width="616" height="403" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Ap-dung-bat-buoc-chuan-muc-bao-cao-tai-chinh-tai-Viet-Nam-sau-2025.jpg 616w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/04/Ap-dung-bat-buoc-chuan-muc-bao-cao-tai-chinh-tai-Viet-Nam-sau-2025-611x400.jpg 611w" sizes="auto, (max-width: 616px) 100vw, 616px" /></div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>&#8211; Giai đoạn chuẩn bị (2020-2021):</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Đến trước tháng 12/2020, thành lập Ban dịch thuật và soát xét, hoàn thành bản dịch IFRS sang tiếng Việt. Đến trước tháng 3/2021, Bộ Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp công bố bản dịch IFRS sang tiếng Việt.</p>
<p style="text-align: justify;">Đến trước 15/11/2021, Bộ Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cách thức áp dụng IFRS; Bổ sung, sửa đổi và ban hành mới một số cơ chế tài chính liên quan đến việc áp dụng IFRS. Đào tạo nguồn nhân lực, quy trình triển khai cho các doanh nghiệp (DN).</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>&#8211; Giai đoạn 1, áp dụng tự nguyện (2022 đến 2025):</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>(1) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất:</em> Các DN sau có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính hợp nhất như: Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước quy mô lớn hoặc có các khoản vay được tài trợ bởi các định chế tài chính quốc tế; Công ty mẹ là công ty niêm yết; Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết;&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><em>(2) Đối với báo cáo tài chính riêng: </em>Các DN có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty con của công ty mẹ ở nước ngoài có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi áp dụng IFRS, DN phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và giải trình rõ ràng, minh bạch với cơ quan thuế, cơ quan quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định nghĩa vụ với NSNN.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>&#8211; Giai đoạn 2, áp dụng bắt buộc (sau năm 2025):</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>(1) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất: </em>Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện áp dụng IFRS của giai đoạn 1, Bộ Tài chính căn cứ nhu cầu, khả năng sẵn sàng của các doanh nghiệp và tình hình thực tế, quy định phương án, thời điểm bắt buộc áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho từng nhóm doanh nghiệp thuộc các đối tượng cụ thể sau: Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước; Công ty mẹ là công ty niêm yết;&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Các công ty mẹ khác không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng nêu trên có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính hợp nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>(2) Đối với báo cáo tài chính riêng: </em>Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện áp dụng IFRS của giai đoạn 1, Bộ Tài chính căn cứ nhu cầu, khả năng sẵn sàng của các DN, pháp luật có liên quan và tình hình thực tế, quy định phương án, thời điểm áp dụng bắt buộc hoặc áp dụng tự nguyện IFRS để lập báo cáo tài chính riêng cho từng nhóm đối tượng, đảm bảo tính hiệu quả và khả thi&#8230;</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ap-dung-bat-buoc-chuan-muc-bao-cao-tai-chinh-tai-viet-nam-sau-2025/">Áp dụng bắt buộc chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam sau 2025</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kiểm tra sổ sách kế toán và xử lý các sai lệch</title>
		<link>http://thuevinatax.com/kiem-tra-so-sach-ke-toan-va-xu-ly-cac-sai-lech/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 Jan 2022 02:50:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4199</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kiểm tra sổ sách kế toán và xử lý các sai lệch là công việc thường ngày và đặc biệt quan trọng, nhất là thời điểm cuối kỳ khi lập các Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị của Kế toán tổng hợp. Cùng tìm hiểu thêm một số điểm mà cơ quan thuế [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/kiem-tra-so-sach-ke-toan-va-xu-ly-cac-sai-lech/">Kiểm tra sổ sách kế toán và xử lý các sai lệch</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Kiểm tra sổ sách kế toán và xử lý các sai lệch là công việc thường ngày và đặc biệt quan trọng, nhất là thời điểm cuối kỳ khi lập các Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị của Kế toán tổng hợp. Cùng tìm hiểu thêm một số điểm mà cơ quan thuế hay kiểm tra dưới bài viết sau nhé</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4200" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/01/Mot-So-Diem-Bat-Thuong-Khi-Da-Soat-So-Sach-Chuan-Bi-Tiep-Doan-Thanh-Tra-Kiem-Tra.jpg" alt="" width="1165" height="607" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/01/Mot-So-Diem-Bat-Thuong-Khi-Da-Soat-So-Sach-Chuan-Bi-Tiep-Doan-Thanh-Tra-Kiem-Tra.jpg 1165w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2022/01/Mot-So-Diem-Bat-Thuong-Khi-Da-Soat-So-Sach-Chuan-Bi-Tiep-Doan-Thanh-Tra-Kiem-Tra-768x400.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1165px) 100vw, 1165px" /></div>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Báo cáo lỗ liên tục kéo dài nhiều năm ( lỗ mãi ai còn kinh doanh)</li>
<li style="text-align: justify;">Doanh Thu thấp hơn giá vốn ( 511 thấp hơn 632)</li>
<li style="text-align: justify;">Qũy tiền mặt tồn quá nhiều trong khi lãi vay ngân hàng rất cao.</li>
<li style="text-align: justify;">Tăng vốn điều lệ liên tục vốn cũ chưa góp xong đã tăng vốn mới, vốn góp còn thiếu khi lãi vay vẫn trả ngân hàng đều đều.</li>
<li style="text-align: justify;">Doanh nghiệp thường Kê khai chậm, kê khai sai, bổ sung tờ khai tùm lum</li>
<li style="text-align: justify;">Doanh thu, các Khoản Thu nhập bất thường có biến động liên tục.</li>
<li style="text-align: justify;">TK 112 có các khoản tiền trả vào và rút ra bằng nhau hoặc gần bằng nhau cùng thời điểm</li>
<li style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp thường xuyên có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra ( trường hợp đã hoàn thuế đầu tư dự án rùi nhé còn 1 số cty có đầu tư dự án nhưng không làm hoàn thuế để đó để khấu trừ thì không lo nha)</li>
<li style="text-align: justify;">Hàng tồn kho rất lớn</li>
<li style="text-align: justify;">Luôn luôn dư thuế GTGT đầu vào ( chỉ tiêu 43 trên Tờ khai Thuế)</li>
<li style="text-align: justify;">Định mức tiêu hao NVL cao hơn thực tế . (Ví dụ quy định của định mức thuốc nổ cho 1m3 đá của tỉnh là từ 0.2 đến 0.38 kg, kế toán lấy đinh mức 0.41 thì không ổn rùi )1 nổi lẩu gà cho định mức 3kg gà , 1kg tôm, 0,5kg</li>
<li style="text-align: justify;">Quà biếu, quà tặng không xuất Hóa Đơn;</li>
<li style="text-align: justify;">Doanh thu bán lẻ không xuất Hóa đơn ( Dược phẩm, Mỹ phẩm,xăng dầu, nhà hàng …)</li>
<li style="text-align: justify;">Khuyến mại không đăng ký với Sở Công Thương theo quy định</li>
<li style="text-align: justify;">Hợp thức hóa Hóa đơn</li>
</ul>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/kiem-tra-so-sach-ke-toan-va-xu-ly-cac-sai-lech/">Kiểm tra sổ sách kế toán và xử lý các sai lệch</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách kết chuyển bút toán cuối tháng trong doanh nghiệp</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cach-ket-chuyen-but-toan-cuoi-thang-trong-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Dec 2021 01:56:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4194</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các doanh nghiệp định kỳ phải thực hiện lập báo cáo tài chính để theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh và trình nộp cho cơ quan nhà nước. Vì vậy, kế toán viên tại các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ. I. Bút [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-ket-chuyen-but-toan-cuoi-thang-trong-doanh-nghiep/">Cách kết chuyển bút toán cuối tháng trong doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Các doanh nghiệp định kỳ phải thực hiện lập báo cáo tài chính để theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh và trình nộp cho cơ quan nhà nước. Vì vậy, kế toán viên tại các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4195" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/Cach-ket-chuyen-but-toan-cuoi-thang-trong-doanh-nghiep.jpg" alt="" width="430" height="344" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>I. Bút toán kết chuyển lỗ lãi đầu năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nếu năm trước lỗ</p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 4211</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;">2.Nếu năm trước lãi</p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 4211</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>II. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>1. Kết chuyển thuế GTGT theo quý, tháng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">A. bút toán kết chuyển thuế</p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 33311</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 1331</p>
<p style="text-align: justify;">B. Bút toán nộp tiền thuế ( nếu 33311 dư có )</p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 33311</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 111;112</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2.Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( Nếu có )</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 511</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 521</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 511</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>4.Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 515</p>
<p style="text-align: justify;">Có 911</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>5. Kết chuyển chi phí tài chính</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 635</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>6.Kết chuyển giá vốn xuất bán trong kì</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 632</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>7. Kết chuyển chi phí bán hàng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 6421</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>8. Kết chuyển chi phí quản lý</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 6422</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>9. Kết chuyển chi phí khác (nếu có)</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 811</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>10. Kết chuyển thu nhập khác (nếu có)</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 711</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>11. Tạm tính thuế TNDN trong kỳ nếu có lãi</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 821</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 3334</p>
<p style="text-align: justify;">√ Khi nộp thuế TNDN ngân sách</p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 3334</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 1111,1121</p>
<p style="text-align: justify;">√ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>12. Kết chuyển chi phí Thuế TNDN Phát sinh trong kỳ( nếu có) (Thực hiện cuối năm tài chính)</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ Tk 911</p>
<p style="text-align: justify;">Có Tk 821</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>13. Bút toán kết chuyển lãi lỗ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo công thức:</p>
<p style="text-align: justify;">Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN</p>
<p style="text-align: justify;">Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế</p>
<p style="text-align: justify;">+ Chi phí không được trừ theo luật thuế</p>
<p style="text-align: justify;">– Các khoản lỗ năm trước</p>
<p style="text-align: justify;">– Thu nhập miễn thuế</p>
<p style="text-align: justify;">Trong đó: Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu – Chi phí</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu như Lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí không được trừ – TN miễn thuế &lt; 0 –&gt; Lỗ –&gt; Doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>14 : Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">TK 8211 vào TK 911 xác định lợi nhuận chưa phân phối</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>15 : Nếu Doanh thu &gt; Chi phí –&gt; lãi , kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>16 : Nếu Doanh thu &lt; Chi phí –&gt; Lỗ, kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nợ TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;">Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9 Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên có bằng nhau –&gt; Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguồn: Sưu Tầm</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-ket-chuyen-but-toan-cuoi-thang-trong-doanh-nghiep/">Cách kết chuyển bút toán cuối tháng trong doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kế Toán Thuế Là Gì? Các Công Việc Của Kế Toán Thuế?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-la-gi-cac-cong-viec-cua-ke-toan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 Dec 2021 07:22:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4181</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bài viết này chúng tôi sẽ trả lời chi tiết các vấn đề liên quan đến kế toán thuế để giúp bạn có cái nhìn tổng quan về công việc của kế toán thuế! 1. Kế toán thuế là gì? Kế toán thuế có vai trò như là một cầu nối, liên kết giữa doanh [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-la-gi-cac-cong-viec-cua-ke-toan-thue/">Kế Toán Thuế Là Gì? Các Công Việc Của Kế Toán Thuế?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bài viết này chúng tôi sẽ trả lời chi tiết các vấn đề liên quan đến kế toán thuế để giúp bạn có cái nhìn tổng quan về <b>công việc của kế toán thuế</b>!</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="1_Ke_toan_thue_la_gi"><b>1. Kế toán thuế là gì?</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán thuế có vai trò như là một cầu nối, liên kết giữa doanh nghiệp và nhà nước. Nhờ các <b>công việc của kế toán thuế</b> đã giúp cho nhà nước quản lý được nền kinh tế dễ dàng hơn, đồng thời cũng giúp cho các doanh nghiệp có thể kinh doanh một cách ổn định và thực hiện báo cáo thuế đúng quy định của nhà nước một cách rõ ràng và minh bạch.</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="2_Cong_viec_cua_ke_toan_thue_la_gi"><b>2. Công việc của kế toán thuế là gì?</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Công việc của một kế toán thuế được chia ra là công việc hàng ngày, công việc hàng tháng, công việc hàng quý và công việc hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="21_Cong_viec_hang_ngay"><b>2.1. Công việc hàng ngày</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Một kế toán thuế, mỗi ngày đều phải thực hiện thu thập và xử lý các loại hóa đơn chứng từ phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động cũng như tiến hành hạch toán các chứng từ như: :</p>
<p style="text-align: justify;">– Hạch toán hóa đơn đầu ra, đầu vào: Từ đó các kế toán thuế có thể theo dõi được số lượng hàng nhập – xuất, hàng tồn kho để xây dựng kế hoạch nhập hay sản xuất hàng kịp thời cũng như hạch toán phân bổ và trích khấu hao chi phí sản xuất. Ngoài ra, các hóa đơn đầu vào, đầu ra còn giúp kế toán thuế theo dõi được công nợ của khách hàng và nhà cung cấp, tiến hành trả và thu hồi công nợ đúng hạn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4183" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/cong-viec-cua-ke-toan-thue.jpg" alt="" width="439" height="348" /></p>
<figure id="attachment_2366" class="wp-caption alignnone" aria-describedby="caption-attachment-2366"><figcaption id="caption-attachment-2366" class="wp-caption-text">Hạch toán hóa đơn</figcaption></figure>
<p style="text-align: justify;">– Nộp các khoản thuế phát sinh kịp thời để tránh tình trạng nộp phạt do nộp chậm.</p>
<p style="text-align: justify;">– Theo dõi các khoản tiền chuyển về, chuyển đi trong ngân hàng dựa trên sổ phụ ngân hàng hoặc các sao kê chi tiết liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">– Hạch toán quỹ dựa trên các phiếu thu – chi và giấy tờ nộp tiền vào nhân sách Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">– Kiểm tra hóa đơn và điều chỉnh các hóa đơn GTGT khi hóa đơn có sai lệch.</p>
<p style="text-align: justify;">– Sắp xếp và lưu giữ các chứng từ, hóa đơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="22_Cong_viec_hang_thang"><b>2.2. Công việc hàng tháng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Hàng tháng các kế toán thuế phải thực hiện các công việc như:</p>
<p style="text-align: justify;">– Kê khai thuế GTGT với các doanh nghiệp có doanh thu từ 50 tỷ trở lên</p>
<p style="text-align: justify;">– Kê khai thuế TNDN đối với các doanh nghiệp phát sinh số thuế TNDN từ 50 triệu trở lên</p>
<p style="text-align: justify;">– Phân bổ các công cụ, dụng cụ và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định</p>
<p style="text-align: justify;">– Kiểm tra định kỳ các hồ sơ của nhân viên, tiến hành làm HĐLĐ và đăng ký mã số thuế cho nhân viên</p>
<p style="text-align: justify;">– Kiểm tra bảng chỉ tiêu để tiến hành cân đối công việc, tránh dồn việc</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="23_Cong_viec_hang_quy"><b>2.3. Công việc hàng quý</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Tới mỗi quý các kế toán thuế cần:</p>
<p style="text-align: justify;">– Tiến hành lập tờ khai thuế GTGT nếu doanh nghiệp thuộc diện mới thành lập hoặc có doanh thu dưới 50 tỷ đồng</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4184" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/lap-to-khai-thue-gtgt.jpg" alt="" width="547" height="423" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/lap-to-khai-thue-gtgt.jpg 547w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/lap-to-khai-thue-gtgt-517x400.jpg 517w" sizes="auto, (max-width: 547px) 100vw, 547px" /></p>
<figure id="attachment_2372" class="wp-caption alignnone" aria-describedby="caption-attachment-2372"><figcaption id="caption-attachment-2372" class="wp-caption-text"><em>Lập tờ khai thuế GTGT cho doanh nghiệp</em></figcaption></figure>
<p style="text-align: justify;">– Tiến hành lập tờ khai thuế TNCN cho các doanh nghiệp có phát dịnh thuế TNCN dưới 50 triệu đồng</p>
<p style="text-align: justify;">– Báo cáo tình trạng sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="24_Cong_viec_hang_nam"><b>2.4. Công việc hàng năm</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Công việc hàng năm của kế toán thuế được chia thành việc đầu năm và việc cuối năm gồm:</p>
<h4 style="text-align: justify;"><span id="241_Cong_viec_dau_nam"><b>2.4.1. Công việc đầu năm</b></span></h4>
<p style="text-align: justify;">Vào tháng 1 đầu năm, tức từ ngày 01/01 – 31/01, các tài chính kế toán của doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế môn bài. Trong trường hợp, trong năm doanh nghiệp thay đổi mức vốn điều lệ dẫn đến thay đổi bậc thuế môn bài thì các kế toán thuế cần phải tiến hành làm lại tờ khai thuế môn bài cho năm sau và nộp trước 31/12 của năm đó.</p>
<h4 style="text-align: justify;"><span id="242_Cong_viec_cuoi_nam"><b>2.4.2. Công việc cuối năm</b></span></h4>
<p style="text-align: justify;">Cuối năm chính là thời điểm các kế toán thuế bận rộn nhất vì đây là thời điểm quan trọng để hoàn thành bộ báo cáo tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">– Để hoàn thành được bộ báo cáo tài chính, kế toán thuế phải kiểm tra, rà soát lại các vấn đề còn tồn đọng, chưa được giải quyết trong năm. Kiểm tra các số liệu từ chi tiết tới tổng hợp cũng như các kê khai, hạch toán đã khớp với nhau chưa.</p>
<p style="text-align: justify;">– Cần nộp báo cáo tài chính của năm trong vòng 90 ngày của năm tiếp theo.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4185" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/ke-toan-theo-doi-kiem-tra-thue.jpg" alt="" width="502" height="565" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/ke-toan-theo-doi-kiem-tra-thue.jpg 502w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/ke-toan-theo-doi-kiem-tra-thue-355x400.jpg 355w" sizes="auto, (max-width: 502px) 100vw, 502px" /></p>
<figure id="attachment_2342" class="wp-caption aligncenter" aria-describedby="caption-attachment-2342"><figcaption id="caption-attachment-2342" class="wp-caption-text"><em>Báo cáo tài chính cuối năm</em></figcaption></figure>
<p style="text-align: justify;">– Tiến hành in toàn bộ các sổ sách để lưu trữ phục vụ cho công việc quyết toán thuế về sau. Các sổ sách cần in bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Sổ cái các tài khoản</p>
<p style="text-align: justify;">+ Sổ chi tiết các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các bảng biểu chi tiết</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các phiếu thu, phiếu chi đi kèm hóa đơn</p>
<p style="text-align: justify;">+ Phiếu nhập kho, xuất kho…</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="3_Cach_lam_ke_toan_thue"><b>3. Cách làm kế toán thuế</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Hãy cùng tham khảo <b>cách làm kế toán thuế</b> cho doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đang hoạt động qua các bước sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="31_Doanh_nghiep_moi_thanh_lap"><b>3.1. Doanh nghiệp mới thành lập</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, kế toán thuế cần làm:</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 1: Tiếp nhận giấy chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-4182 aligncenter" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/giay-dang-ky-kinh-doanh.jpg" alt="" width="565" height="820" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/giay-dang-ky-kinh-doanh.jpg 565w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/giay-dang-ky-kinh-doanh-276x400.jpg 276w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/12/giay-dang-ky-kinh-doanh-551x800.jpg 551w" sizes="auto, (max-width: 565px) 100vw, 565px" /></p>
<figure id="attachment_2373" class="wp-caption aligncenter" aria-describedby="caption-attachment-2373"><figcaption id="caption-attachment-2373" class="wp-caption-text"><em><em>Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh</em></em> </figcaption></figure>
<p style="text-align: justify;">– Bước 2: Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 3: Mua phần mềm chữ ký số để phục vụ công việc kê khai thuế qua mạng và đăng ký nộp thuế điện tử</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 4: Thực hiện lập tờ khai và nộp thuế môn bài</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 5: Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT và lập mẫu 06/GTGT gửi cơ quan thuế</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 6: Tiến hành tổng hợp hóa đơn, chứng từ để thực hiện báo cáo và nộp thuế</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 7: Thực hiện hạch toán sổ sách dựa trên các chứng từ hóa đơn</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 8: Thực hiện đối chiếu sổ sách, lập báo cáo tài chính năm</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 9: In sổ sách, ký, đóng dấu</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 10: Lưu trữ chứng từ, sổ sách</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="32_Doanh_nghiep_dang_hoat_dong"><b>3.2. Doanh nghiệp đang hoạt động</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Với các doanh nghiệp đang hoạt động, khi làm kế toán thuế bạn cần lưu ý các công tác tiếp nhận, bàn giao chứng từ, sổ sách kế toán.</p>
<p style="text-align: justify;"><span id="4_Quy_trinh_ke_toan_thue"><b>4. Quy trình kế toán thuế</b></span></p>
<p style="text-align: justify;">Quy trình làm kế toán thuế được thực hiện theo các bước sau:</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 1: Giải quyết các nghiệp vụ kế toán phát sinh</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 2: Lập chứng từ kế toán</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 3: Ghi sổ sách kế toán</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 4: Thực hiện các công việc của kế toán trong thời điểm cuối kì</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 5: Lập bảng cân đối sổ sách, chi phí, số liệu phát sinh</p>
<p style="text-align: justify;">– Bước 6: Lập báo cáo tài chính và thực hiện quyết toán thuế</p>
<p style="text-align: justify;">Trên đây là các <b>mô tả công việc kế toán thuế</b> cũng như các cách và quy trình làm kế toán thuế cho doanh nghiệp. Qua đây, có thể thấy rằng kế toán thuế là cực kì quan trọng đối với các doanh nghiệp và việc làm kế toán thuế không hề dễ dàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Có rất nhiều sinh viên ra trường hay thậm chí những người đã có nhiều năm làm kế toán thuế vẫn không thể tránh khỏi những lúc bỡ ngỡ, luống cuống trong công việc. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ kế toán thuế ở các cơ sở dịch vụ pháp lý doanh nghiệp uy tín nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức và hợp pháp hóa các hồ sơ, chứng từ theo quy định của Nhà nước. Trong đó, Thuevinatax là một trong các đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý được rất nhiều các doanh nghiệp tin cậy và gửi gắm.</p>
<p style="text-align: justify;">Là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp như: <strong>dịch vụ kế toán, quyết toán thuế, hoàn thuế, báo cáo tài chính, bảo hiểm, thuế,…</strong> Thuevinatax đã trở thành một trợ thủ đắc lực giúp các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề nan giải theo đúng trình tự và quy định pháp luật để doanh nghiệp có thể hoạt động thuận lợi hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngay khi cần sử dụng các <strong>dịch vụ </strong>của Thuevinatax, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua website hoặc Hotline: <strong>098.462.3223</strong> để được hỗ trợ nhanh và tốt nhất!</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-la-gi-cac-cong-viec-cua-ke-toan-thue/">Kế Toán Thuế Là Gì? Các Công Việc Của Kế Toán Thuế?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh Nghiệm Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp Xây Dựng</title>
		<link>http://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-doanh-nghiep-xay-dung/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 30 Nov 2021 01:43:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4173</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kế toán xây dựng khi quyết toán thuế thường hay bị thiếu sót ở một số vấn đề. Xin chia sẻ kinh nghiệm đã được đúc kết khi quyết toán thế Doanh nghiệp xây dựng, cụ thể như sau: &#8211; Thiếu hợp đồng, dự toán, quyết toán, thiết kế (Nhất là các Công ty siêu [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-doanh-nghiep-xay-dung/">Kinh Nghiệm Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp Xây Dựng</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Kế toán xây dựng khi quyết toán thuế thường hay bị thiếu sót ở một số vấn đề. Xin chia sẻ kinh nghiệm đã được đúc kết khi quyết toán thế Doanh nghiệp xây dựng, cụ thể như sau:</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4174" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/Kinh-Nghiem-Quyet-Toan-Thue-Doanh-Nghiep-Xay-Dung.jpg" alt="" width="576" height="296" /></div>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thiếu hợp đồng, dự toán, quyết toán, thiết kế (Nhất là các Công ty siêu nhỏ gần như chỉ có hợp đồng miệng hoặc có thì đến thời điểm kiểm tra quyết toán cũng bị thất lạc).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thiếu Bộ hồ sơ của thầu phụ.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thiếu Hồ sơ của công nhân thời vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; LẤY phải hóa đơn MA.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công trình nghiệm thu nhưng không xuất hóa đơn kể cả nghiệm thu giai đoạn; Không xuất thì sẽ bị truy lại doanh thu và Thuế GTGT tại thời điểm nghiệm thu.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hóa đơn trên 20 triệu đầu vào không chuyển khoản; Thiếu ủy nhiệm chi.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi phí nguyên vật liệu đưa vào cao hơn so với tổng mức nguyên vật liệu của Bảng tổng hợp kinh phí dự toán từng hạng mục,…</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi phí tiền lương cao hơn so với tổng mức nhân công ở Bảng tổng hợp kinh phí dự toán từng hạng mục,&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi phí sản xuất chung đưa vào cao hơn so với tổng mức chi phí sản xuất chung ở Bảng tổng hợp kinh dự toán từng hạng mục,… ;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi phí máy thi công đưa vào cao hơn so với tổng mức chi phí máy thi công ở Bảng tổng hợp kinh dự toán từng hạng mục,…</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nhân công thời vụ nhưng không có Mẫu cam kết 02/CK-TNCN áp dung theo Thông tư 92/2015/TT-BTC và không khấu trừ đầu nguồn.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chấm công tính lương nhưng không có người ký.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nguyên vật liệu lấy sau ngày nghiệm thu nhưng vẫn đưa vào sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công trình đã ngừng thi công nhưng vẫn chấm công tính lương để đưa vào chi phí; Thậm chí vẫn trích khấu hao và phân bổ chi phí máy móc thi công</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nguyên vật liệu đưa vào không khớp dự toán.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Không theo dõi riêng chi phí giá thành của từng công trình, nguyên liệu, nhân công, sản xuất chung gom tổng hợp đưa vào cuối tháng mà không phân biệt là của công trình nào.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong kho không còn nguyên vật liệu; Nhưng không để ý vẫn xuất kho nguyên liệu =&gt; Âm kho.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Với chi phí máy thi công, không có định mức dầu cho các ca máy, không có lịch trình điều động xe.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hóa đơn tiếp khách cùng tỉnh/thành (Phòng nghỉ) không chấp nhận, chỉ chấp nhận khác tỉnh/thành; Nếu là tiếp khách của Chủ đầu tư thì phải có ghi rõ trên hợp đồng kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hóa đơn ăn uống không có bảng kê kèm theo.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các hóa đơn mua đồ dùng,&#8230; Giám đốc mua nhưng mang hóa đơn về kế toán kê khai thuế thì bị xuất toán không chấp nhận chi phí và khấu trừ VAT.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trên hợp đồng lao động không có ghi phụ cấp tiền ăn nhưng trên bảng lương lại có.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hóa đơn mua quần áo của sếp chỉ vài bộ =&gt; Không chấp nhận là chi phí cho trang phục; Nếu là mua cho Công ty phải là số lượng lớn có bảng danh sách cán bộ công nhân viên ký nhận đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đưa lương Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên vào lương =&gt; Loại trừ cả chi phí lương và bảo hiểm.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong năm tài chính lỗ mà vẫn có hóa đơn đi nghỉ mát.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Âm quỹ tiền mặt quá nhiều =&gt; Tiền mặt không có chuyện âm, âm tiền gửi ngân hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thu tiền mặt lại ghi nhận công nợ; Mua nợ lại ghi nhận thu tiền mặt.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Không có Bảng tổng hợp công nợ và Bảng công nợ chi tiết.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Không có sổ chi tiết nguyên vật liêu, không có bảng tổng hợp nhập xuất tồn.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tiền mặt nhiều mà đi vay mượn ngân hàng =&gt; Xuất toán tiền đi vay không chấp nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tài sản mua về không có hóa đơn chứng từ nhưng vẫn trích khấu hao phân bổ.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Không nộp thuế môn bài đúng hạn =&gt; Phạt nộp chậm.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Không nộp Thuế GTGT và Thuế TNDN đúng hạn =&gt; Phạt nộp chậm.</p>
<p style="text-align: justify;">* 3 LỖI NẶNG NHẤT HAY MẮC PHẢI:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đã nghiệm thu nhưng không xuất hóa đơn =&gt; Bị tố ngược lại doanh thu và VAT.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hóa đơn đầu vào &gt; 20 triệu nhưng chưa chuyển khoản được từ năm này sang năm khác.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Vật liệu về sau ngày nghiệm thu =&gt; Loại bỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">-ST-</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-doanh-nghiep-xay-dung/">Kinh Nghiệm Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp Xây Dựng</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy Trình Lưu Trữ Sổ Sách Kế Toán</title>
		<link>http://thuevinatax.com/quy-trinh-luu-tru-so-sach-ke-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 30 Nov 2021 01:12:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4167</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong một ngày, kế toán phải xử lý không biết bao nhiêu loại chứng từ kế toán với số lượng vô cùng khó kiểm soát. Vậy làm sao để sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán thuế một cách thật khoa học, hợp lý để việc quản lý với kế toán không còn [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-trinh-luu-tru-so-sach-ke-toan/">Quy Trình Lưu Trữ Sổ Sách Kế Toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Trong một ngày, kế toán phải xử lý không biết bao nhiêu loại chứng từ kế toán với số lượng vô cùng khó kiểm soát. Vậy làm sao để sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán thuế một cách thật khoa học, hợp lý để việc quản lý với kế toán không còn khó khăn? Sau đây sẽ là hướng dẫn quy trình lưu trữ sổ sách để các bạn tham khảo:</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4168" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/quy-trinh-luu-tru-so-sach-ke-toan.png" alt="" width="600" height="350" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 01: Khai báo thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">– Bìa xanh</p>
<p style="text-align: justify;">– Báo cáo thuế tháng/ quý</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bảng kê phụ lục bán ra và mua vào</p>
<p style="text-align: justify;">+ Giấy xác nhận nộp tờ khai qua mạng của tổng cục thuế</p>
<p style="text-align: justify;">– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: BC26/AC</p>
<p style="text-align: justify;">– Phiếu thu, phiếu chi, phiếu hạch toán công nợ</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hóa đơn đầu ra liên xanh sắp trước</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hóa đơn đầu vào liên đỏ sắp sau</p>
<p style="text-align: justify;">– Thông báo phát hành hóa đơn trong kỳ nếu có, hóa đơn mẫu và các hợp đồng in &#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 02: Phiếu Thu – Chi – Hạch Toán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. In toàn bộ Phiếu Thu từ tháng 01 đến tháng 12</p>
<p style="text-align: justify;">2. In toàn bộ Phiếu Chi từ tháng 01 đến tháng 12</p>
<p style="text-align: justify;">3. In toàn bộ Phiếu Hạch Toán từ tháng 01 đến tháng 12</p>
<p style="text-align: justify;">4. In toàn bộ Phiếu Xuất &#8211; Phiếu Nhập Kho trong năm đóng thành tập, nếu nhiều chia làm nhiều cuốn, ít thì đóng lại thành 01 cuốn</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 03: In sổ sách kế toán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Bìa NKC &amp; In NKC từ tháng 01 đến tháng 12</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bìa Sổ Cái &amp; In toàn bộ sổ cái 1 tháng đóng thành cuốn mỗi tháng là 01 cuốn từ TK loại 01 – đến TK loại 09</p>
<p style="text-align: justify;">– Cân Đối Phát Sinh</p>
<p style="text-align: justify;">– Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bìa Sổ Quỹ: tiền mặt và tiền gửi: in Sổ quỹ tiền mặt+ Sổ tiền gửi Ngân Hàng</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bìa Bảng Tổng Hợp Công Nợ và Sổ Chi Tiết Công Nợ</p>
<p style="text-align: justify;">– Bảng tổng hợp Công nợ phải thu, phải trả</p>
<p style="text-align: justify;">– Sổ chi tiết công nợ từng đối tượng khách hàng</p>
<p style="text-align: justify;">– Tài khoản in là: 131,331</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho NVL, HH</p>
<p style="text-align: justify;">– In tổng hợp NXT từ tháng 01 đến tháng 12 thành 01 cuốn hoặc nhiều cuốn</p>
<p style="text-align: justify;">– Ịn sổ chi tiết NVL, HH thành nhiều cuốn</p>
<p style="text-align: justify;">– Tài khoản in là: 152,153,155,156</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bảng Phân bổ khấu hao và phân bổ chi phí trả trước</p>
<p style="text-align: justify;">– Bìa &amp; In Bảng khấu hao và phân bổ chi phí trả trước ngắn và dài hạn từ tháng 01 đến tháng 12</p>
<p style="text-align: justify;">– Tài khoản in là: 214, 242</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bảng tổng hợp giá thành xây lắp TK 154</p>
<p style="text-align: justify;">– Bìa xanh: In bảng tổng hợp giá thành 154 toàn bộ từ tháng 01 đến tháng 12</p>
<p style="text-align: justify;">– Sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng đối tượng công trình</p>
<p style="text-align: justify;">– Lập 1 bảng tổng hợp những hợp đồng kinh tế bán ra đã xuất hóa đơn và tình trạng của hợp đồng</p>
<p style="text-align: justify;">– Phân tách giá thành chi tiết cho từng mục đã xuất hóa đơn: 621,622,623,627 theo từng tháng phát sinh của tài khoản giá thành công trình cần theo dõi</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 04: Báo cáo tài chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">* Báo cáo tài chính</p>
<p style="text-align: justify;">– Bảng cân đối kế toán</p>
<p style="text-align: justify;">– Bảng cân đối tài khoản phát sinh</p>
<p style="text-align: justify;">– Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh</p>
<p style="text-align: justify;">– Lưu chuyển tiền tệ</p>
<p style="text-align: justify;">– Thuyết minh báo cáo tài chính</p>
<p style="text-align: justify;">* Tờ khai quyết toán thuế TNDN</p>
<p style="text-align: justify;">– Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh</p>
<p style="text-align: justify;">– Phụ lục chuyển lỗ ( nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">– Phụ lục ưu đãi thuế (nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">* Tờ khai quyết toán thuế TNCN</p>
<p style="text-align: justify;">– Giấy xác nhận nộp tờ khai qua mạng của tổng cục thuế</p>
<p style="text-align: justify;">Chú ý: in báo cáo tài chính đã nộp cơ quan thuế &gt;= 02 bản để sau này 1 bản gửi cơ quan thuế khi kiểm tra tại doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">– Báo cáo tài chính sau khi nộp cơ quan thuế lập 01 bản nộp cơ quan thông kê, và nộp cái mẫu cho cơ quan thống kê</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 05: Hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng kinh tế các loại: Ra + Vào</p>
<p style="text-align: justify;">+ Bìa xanh: Hợp đồng Ra + Vào</p>
<p style="text-align: justify;">– Lưu trữ toàn bộ các hợp đồng Đầu Vào của các nhà cung cấp lại thành 1 bìa còng hoặc Alco</p>
<p style="text-align: justify;">– Lưu trữ toàn bộ các hợp đồng Bán Ra của người mua lại thành 1 bìa còng hoặc Alco</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hồ Sơ Lao Động</p>
<p style="text-align: justify;">– Bìa xanh: Lao Động</p>
<p style="text-align: justify;">– In Quyết toán thuế TNCN năm đã nộp</p>
<p style="text-align: justify;">– In toàn bộ hợp đồng lao động ra giấy, kẹp cùng chứng minh nhân dân photo.</p>
<p style="text-align: justify;">– In toàn bộ Bảng Lương, Chấm công 12 tháng liên tục</p>
<p style="text-align: justify;">– Lưu toàn bộ hợp đồng lao động đã ký với người lao động: ký tá đầy đủ, phụ lục hợp đồng, quyết định tăng và giảm lương.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-trinh-luu-tru-so-sach-ke-toan/">Quy Trình Lưu Trữ Sổ Sách Kế Toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 200 và 133 về chế độ kế toán</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tu-200-va-133-ve-che-do-ke-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Nov 2021 01:10:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4159</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay, chế độ kế toán được áp dụng theo hai Thông tư đó là Thông tư 200 và Thông tư 133. Hai thông tư này có những đặc điểm nào khác nhau? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết được 03 điểm khác biệt cơ bản giữa [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-200-va-133-ve-che-do-ke-toan/">Thông tư 200 và 133 về chế độ kế toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 100%;"><b>Trong các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay, chế độ kế toán được áp dụng theo hai Thông tư đó là Thông tư 200 và Thông tư 133. Hai thông tư này có những đặc điểm nào khác nhau? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết được 03 điểm khác biệt cơ bản giữa 2 thông tư này về chế độ kế toán nhé.</b></span></p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4160" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/Tong-hop-03-diem-khac-biet-giua-Thong-tu-200-va-133-ve-che-do-ke-toan.jpg" alt="" width="668" height="340" /></div>
<p align="justify"><span style="font-size: 100%;"><b>1. Tổng quan về các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán trong doanh nghiệp</b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Thông tư 200/2014 của Bộ tài chính thay thế cho quyết định 48/2016 và thông tư 244/2009 để hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Thông tư 133/2016 của Bộ tài chính thay thế cho quyết định 48/2006 và 138/2011 để hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ;</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Ngoài ra, Thông tư 53/2016 của Bộ tài chính đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong Thông tư 200/2014;</span></p>
<p align="justify"><span style="font-size: 100%;"><b>2. Điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và Thông tư 133</b></span></p>
<p align="justify"><span style="font-size: 100%;"><b>a) Về đối tượng áp dụng</b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Thông tư 200: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, từ doanh nghiệp lớn tới nhỏ trong mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế;</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Thông tư 133: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ;</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Vì vậy, các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ có thể sử dụng 1 trong 2 Thông tư trên đều được và phải nhất quán trong cùng 1 năm tài chính. Nếu trong trường hợp cần thay đổi chế độ kế toán áp dụng thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế.</span></p>
<p align="justify"><span style="font-size: 100%;"><b>b) Về hệ thống tài khoản kế toán</b></span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong><span class="15" style="font-size: 100%;">Nội dung</span></strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong><span class="15" style="font-size: 100%;">Thông tư 200</span></strong></td>
<td style="text-align: center;" width="205"><strong><span class="15" style="font-size: 100%;">Thông tư 133</span></strong></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Kế toán tiền</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">Vàng – tiền tệ được phản ánh trong tài khoản 1113, 1123</span><br />
<span style="font-size: 100%;">=&gt; Là vàng sử dụng cho chức năng cất giữ giá trị, không bao gồm vàng tồn kho sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm để bán.</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">Không hướng dẫn kế toán về vàng tiền tệ</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Kế toán phải thu khác và TK cầm cố, thế chấp, ký quỹ và ký cược</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Hoạt động cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh vào TK 244.</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">+ Hoạt động cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh vào TK 1386.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Kế toán hàng tồn kho</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Danh mục hàng tồn kho của DN bao gồm cả hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">+ Không bao gồm hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Phải trả, phải nộp khác và các khoản nhận ký quỹ, ký cược</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Bảo hiểm thất nghiệp hạch toán vào TK 3386.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Các khoản nhận ký quỹ, ký cược hạch toán vào TK 344.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Phải trả về cổ phần hóa, hạch toán vào TK 3385.</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">+ Bảo hiểm thất nghiệp hạch toán vào TK 3385.</span><span style="font-size: 100%;">+ Các khoản nhận ký quỹ, ký cược hạch toán vào TK 3386.</span><span style="font-size: 100%;">+ Không có tài khoản trả về cổ phần hóa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Chênh lệch tỷ giá hối đoái</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">– Với DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Có số dư “Nợ” cuối kỳ kế toán khi phát sinh lỗ tỷ giá.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Có số dư “Có” khi phát sinh lãi tỷ giá.</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">+ Không có số dư cuối kỳ kế toán.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Các tài khoản liên quan đến việc trích lập và sử dụng quỹ</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Các TK từ 414 đến 466 được dùng để ghi nhận việc trích lập và sử dụng quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu.</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">+ TK 418 được dùng để ghi nhận và phản ánh tất cả các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Các khoản giảm trừ doanh thu</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Hạch toán vào TK 521</span></td>
<td width="205"><span style="font-size: 100%;">+ Hạch toán vào TK 511</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="justify"><span style="font-size: 100%;"><b>c) Về chế độ báo cáo tài chính</b></span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong><span class="15" style="font-size: 100%;">Nội dung</span></strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong><span class="15" style="font-size: 100%;">Thông tư 200</span></strong></td>
<td style="text-align: center;" width="226"><strong><span class="15" style="font-size: 100%;">Thông tư 133</span></strong></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Hệ thống BCTC năm với DN hoạt động liên tục</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01 – DN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DN)</span></td>
<td width="226"><span style="font-size: 100%;">Báo cáo bắt buộc:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a – DNN hoặc B01b – DNN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DNN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Bản thuyết minh BCTC (mẫu B09 – DNN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Bảng cân đối tải khoản (mẫu F01 – DNN)</span><span style="font-size: 100%;">Báo cáo không bắt buộc:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DNN)</span><span style="font-size: 100%;">Riêng với doanh nghiệp siêu nhỏ, các báo cáo tài chính gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01 – DNSN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DNSN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Bản thuyết minh BCTC (mẫu B09 – DNSN)</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Hệ thống BCTC năm với DN không hoạt động liên tục</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01/CDHĐ – DNKLT)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02/CDHĐ – DNKLT)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03/CDHĐ – DNKLT)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09/CDHĐ – DNKLT)</span></td>
<td width="226"><span style="font-size: 100%;">Báo cáo bắt buộc:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01 – DNNKLT)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DNN)</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Bản thuyết minh BCTC (mẫu B09 – DNNKLT)</span><span style="font-size: 100%;">Báo cáo không bắt buộc:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DNN)</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Hệ thống BCTC giữa niên độ</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Quy định rõ ràng với các dạng mẫu tóm lược, đầy đủ để làm báo cáo tài chính quý (kể cả quý IV) và bán niên.</span></td>
<td width="226"><span style="font-size: 100%;">+ Không quy định</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span class="15" style="font-size: 100%;">Nơi nộp báo cáo tài chính</span></td>
<td><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan quản lý thuế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan tài chính</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan thống kế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan đăng ký kinh doanh</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ DN cấp trên</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (nếu được yêu cầu)</span></td>
<td width="226"><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan quản lý thuế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan thống kế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Cơ quan đăng ký kinh doanh</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (nếu được yêu cầu)</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 100%;">Trên đây là 03 điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và Thông tư 133 cùng những kiến thức chuyên ngành quan trọng mà kế toán cần nắm vững. Mong rằng các anh chị kế toán sẽ áp dụng những kiến thức trên đây vào công việc một cách hiệu quả nhất.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-200-va-133-ve-che-do-ke-toan/">Thông tư 200 và 133 về chế độ kế toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tập hợp các bút toán kết chuyển lên báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuevinatax.com/tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 06 Nov 2021 03:15:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4152</guid>

					<description><![CDATA[<p>Để bắt đầu làm BCTC trước tiên mỗi nhân viên kế toán cần phải trang bị cho mình một kỹ năng hạch toán, cân đối các chi phí phát sinh trong năm tài chính của doanh nghiệp. Bởi lẽ để lên được bản báo cáo tài chính hoàn chỉnh thì chúng ta chỉ cần dựa [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-2/">Tập hợp các bút toán kết chuyển lên báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Để bắt đầu làm BCTC trước tiên mỗi nhân viên kế toán cần phải trang bị cho mình một kỹ năng hạch toán, cân đối các chi phí phát sinh trong năm tài chính của doanh nghiệp. Bởi lẽ để lên được bản báo cáo tài chính hoàn chỉnh thì chúng ta chỉ cần dựa vào bảng cân đối tài khoản chi tiết là đã có thể lên được các chỉ tiêu trên bộ báo cáo tài chính đơn giản hơn bao giờ hết. </b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4153" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh.jpg" alt="" width="600" height="450" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh.jpg 600w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-533x400.jpg 533w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" /></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>1. Hạch toán khi thực nhận</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Góp vốn của chủ sở hữu, cổ đông, các thành viên :Nợ TK 111, 112 Có TK 4111</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>2. Hạch toán lệ phí môn bài</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư :Nợ TK 6425, 64225</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3339</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nộp tiền lệ phí môn bài ; Nợ TK 3339</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111,112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>3. Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận sau thuế</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước , ghi :+) TH TK 4212 có số dư Có ( lãi ) &#8211; DN lãi : Nợ TK 4212 Có TK 4211</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">+) TH TK 4212 có số dư Nợ( lỗ ) &#8211; DN lỗ : Nợ TK 4211 Có TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>4. Hạch toán về tiền lương cuối tháng</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">►Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23.5% lương đóng bảo hiểm (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%):</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 6422,6421,154</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3382 (BHCĐ 2%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3383 (BHXH 17.5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3384 (BHYT 3%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3386 (BHTN 1%) ( Theo TT 200/2014/TT-BTC) ( Có TK 3385 &#8211; Theo TT 133/2016/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 334 (10,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3383 (BHXH 8%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3384 (BHYT 1,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3386 (BHTN 1%) ( Theo TT 200/2014/TT-BTC) ( Có TK 3385 &#8211; Theo TT 133/2016/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3383 (BHXH 25.5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3386 hoặc 3385 (BHTN 2%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 112 (34,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có):</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 334 Thuế TNCN</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3335</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Thanh toán tiền lương cho công nhân viên:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 334</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111, 112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">►Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 05/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3335</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111, 112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">►Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3383, 3384, 3386 hoặc 3385</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111, 112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>5. Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK : 154,622,627,641,642..</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 214 = Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>6. Hạch toán phân bổ chi phí trả trước</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK : 154,622,627,641,642..</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 242 = Tổng số phân bổ trong kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>7. Kết chuyển thuế GTGT</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nếu đầu kỳ TK 133 + phát sinh trong kỳ TK 133 &gt; phát sinh trong kỳ TK 333 ( Bên có TK 333 – Bên Nợ TK 333) =&gt; lấy phát sinh 333.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Ví dụ 1 : Số dư đầu kỳ TK 133 : 20 tr Phát sinh nợ TK 133 : 20tr Phát sinh có TK 333 : 10tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Phát sinh Nợ Tk 333 : 2tr =&gt; Số thuế GTGT kết chuyển là : Nợ TK 333/ Có TK 133 : 8 tr Nếu đầu kỳ TK 133 + phát sinh trong kỳ TK 133 &lt; phát sinh trong kỳ TK 333 =&gt; lấy đầu kỳ TK 133 + phát sinh trong kỳ TK 133. Ví dụ 2 : Số dư đầu kỳ TK 133 : 2 tr Phát sinh nợ TK 133 : 18tr Phát sinh có TK 333 : 24tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Phát sinh Nợ Tk 333 : 2tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">=&gt; Số thuế GTGT kết chuyển là : Nợ TK 333/ Có TK 133 : 20tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>8. Hạch toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Thông tư 200/2014/TT-BTC : Nợ TK 511 Có TK 521</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Thông tư 133/2016/TT-BTC : Bên Nợ:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Các khoản giảm trừ doanh thu;</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 &#8220;Xác định kết quả kinh doanh&#8221;.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">=&gt; Các khooản giảm trừ doanh thu đã phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>9. Kết chuyển doanh thu</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Nợ TK 515- Doanh thu từ hoạt động tài chính. Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>10. Kết chuyển chi phí</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911 Có TK 632 – Chi phí giá vốn Có TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 641,642 ( 6421,6422 theo TT 133/2016/TT-BTC) : Chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>11. Kết chuyển chi phí khác, thu nhập khác</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 711 – Thu nhập khác Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 811 – Chi phí khác 12. Hạch toán thuế TNDN tạm tính ( nếu có )</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">a) Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 821 &#8211; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có các TK 111, 112.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">c) Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 821 &#8211; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211).</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 821 &#8211; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>12. Hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN nếu DN lãi</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911 Có TK 821</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>13. Hạch toán Kết chuyển lãi &#8211; lỗ cuối năm</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nếu DN lãi :</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">• Nếu DN Lỗ : Nợ TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Như vậy đã xử lý xong 1 cái báo cáo tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">-ST-</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-2/">Tập hợp các bút toán kết chuyển lên báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>6 tiêu chí phân biệt thuế với phí và lệ phí dễ hiểu nhất</title>
		<link>http://thuevinatax.com/6-tieu-chi-phan-biet-thue-voi-phi-va-le-phi-de-hieu-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 06 Nov 2021 03:09:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4146</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Điểm giống nhau của thuế, phí và lệ phí &#8211; Thuế, phí và lệ phí là nguồn thu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu. &#8211; Thuế, phí và lệ phí là những khoản thu bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải nộp, trừ trường hợp được [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/6-tieu-chi-phan-biet-thue-voi-phi-va-le-phi-de-hieu-nhat/">6 tiêu chí phân biệt thuế với phí và lệ phí dễ hiểu nhất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Điểm giống nhau của thuế, phí và lệ phí</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thuế, phí và lệ phí là nguồn thu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thuế, phí và lệ phí là những khoản thu bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải nộp, trừ trường hợp được miễn; nghĩa là tổ chức, cá nhân không được thỏa thuận với cơ quan nhà nước về mức nộp, thời gian nộp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mức đóng hoặc xác định số tiền phải nộp do văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Nói các khác, mức đóng hoặc cách xác định số tiền phải nộp (công thức tính) phải dựa vào văn bản quy phạm pháp luật chứ không phải do văn bản cá biệt, văn bản áp dụng pháp luật quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, mặc dù thuế, phí và lệ phí là các khoản thu khác nhau của ngân sách nhưng vẫn có những điểm chung nhất định.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4147" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/11/6-tieu-chi-phan-biet-thue-voi-phi-va-le-phi-de-hieu-nhat.jpg" alt="" width="659" height="304" /></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Điểm khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;">Giữa thuế với phí và lệ phí có nhiều điểm khác nhau và được phân biệt rõ qua các tiêu chí sau đây:</p>
<table border="1" width="649" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">Tiêu chí phân biệt</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">Phí, lệ phí</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Khái niệm</p>
</td>
<td>Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế (khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019)</p>
<p>&nbsp;</td>
<td>Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.</p>
<p>Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Văn bản điều chỉnh</p>
</td>
<td>Thuế được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản có giá trị pháp lý cao là luật. Mặc dù được hướng dẫn bởi các nghị định và thông tư nhưng văn bản có giá trị pháp lý cao nhất (văn bản gốc) là luật.</p>
<p>Ngoài văn bản điều chỉnh chung là Luật Quản lý thuế thì mỗi loại thuế được quy định bởi một luật thuế tương ứng như: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016,…</td>
<td>Ngoài Luật Phí và lệ phí 2015 điều chỉnh chung thì phí và lệ phí được điều chỉnh bởi các văn bản dưới luật như nghị quyết, nghị định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương.</p>
<p>Ví dụ: Lệ phí tòa án được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; lệ phí môn bài được quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP; lệ phí trước bạ được quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,…</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Vị trí, vai trò</p>
</td>
<td>Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.</p>
<p>Là nguồn tài chính chủ yếu bảo đảm hoạt động của các quan nhà nước.</td>
<td>Phí và lệ phí là những khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (khoản thu phụ).</p>
<p>Chủ yếu để bù đắp chi phí khi Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức khác cung cấp dịch vụ công hoặc thực hiện công việc quản lý nhà nước.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Phạm vi áp dụng</p>
</td>
<td>Thuế được áp dụng trong phạm vi cả nước, áp dụng đối với tất cả các đối tượng chịu thuế, không phân biệt đơn vị hành chính lãnh thổ.</p>
<p>Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng đối với toàn bộ cá nhân cư trú, không cư trú theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân mà không phân biệt tỉnh, thành.</td>
<td>Một số loại phí, lệ phí được áp dụng theo phạm vi lãnh thổ. Mức thu do HĐND tỉnh. thành phố trực thuộc trung ương quyết định.</p>
<p>Ví dụ: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí đăng ký kinh doanh,…</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Tính hoàn trả (lợi ích của người nộp thuế, phí, lệ phí)</p>
</td>
<td>Khi nộp thuế thì không hoàn trả trực tiếp cho người nộp mà tính hoàn trả được thể hiện một cách gián tiếp thông các các hoạt động của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội,…</td>
<td>Lệ phí và phí mang tính hoàn trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thông qua kết quả dịch vụ công.</p>
<p>Ví dụ: Khi nộp phí khai thác thông tin đất đai người có yêu cầu sẽ biết được các thông tin về quy hoạch, tình trạng pháp lý của thửa đất.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Cơ quan thu</p>
</td>
<td>Cơ quan thuế thu theo quy định của pháp luật thuế</td>
<td>Ngoài một số loại phí, lệ phí do cơ quan thuế quản lý thu thì cơ quan có thẩm quyền thu là cơ quan cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trên đây là những tiêu chí <strong>phân biệt thuế với phí</strong> và lệ phí.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/6-tieu-chi-phan-biet-thue-voi-phi-va-le-phi-de-hieu-nhat/">6 tiêu chí phân biệt thuế với phí và lệ phí dễ hiểu nhất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tập hợp các bút toán kết chuyển lên báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuevinatax.com/tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 20 Oct 2021 01:27:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4142</guid>

					<description><![CDATA[<p>Để bắt đầu làm BCTC trước tiên mỗi nhân viên kế toán cần phải trang bị cho mình một kỹ năng hạch toán, cân đối các chi phí phát sinh trong năm tài chính của doanh nghiệp. Bởi lẽ để lên được bản báo cáo tài chính hoàn chỉnh thì chúng ta chỉ cần dựa [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh/">Tập hợp các bút toán kết chuyển lên báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Để bắt đầu làm BCTC trước tiên mỗi nhân viên kế toán cần phải trang bị cho mình một kỹ năng hạch toán, cân đối các chi phí phát sinh trong năm tài chính của doanh nghiệp. Bởi lẽ để lên được bản báo cáo tài chính hoàn chỉnh thì chúng ta chỉ cần dựa vào bảng cân đối tài khoản chi tiết là đã có thể lên được các chỉ tiêu trên bộ báo cáo tài chính đơn giản hơn bao giờ hết. Bài viết sẽ hướng dẫn các bút toán kết chuyển cuối kỳ để lên BCTC.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4143" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/10/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh.jpeg" alt="" width="1880" height="1253" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/10/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh.jpeg 1880w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/10/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-600x400.jpeg 600w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/10/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-1200x800.jpeg 1200w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/10/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-768x512.jpeg 768w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/10/Tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh-1536x1024.jpeg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1880px) 100vw, 1880px" /></div>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>1. Hạch toán khi thực nhận</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Góp vốn của chủ sở hữu, cổ đông, các thành viên :Nợ TK 111, 112 Có TK 4111</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>2. Hạch toán lệ phí môn bài</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư :Nợ TK 6425, 64225</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3339</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nộp tiền lệ phí môn bài ; Nợ TK 3339</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111,112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>3. Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận sau thuế</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước , ghi :+) TH TK 4212 có số dư Có ( lãi ) &#8211; DN lãi : Nợ TK 4212 Có TK 4211</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">+) TH TK 4212 có số dư Nợ( lỗ ) &#8211; DN lỗ : Nợ TK 4211 Có TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>4. Hạch toán về tiền lương cuối tháng</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">►Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23.5% lương đóng bảo hiểm (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%):</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 6422,6421,154</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3382 (BHCĐ 2%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3383 (BHXH 17.5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3384 (BHYT 3%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3386 (BHTN 1%) ( Theo TT 200/2014/TT-BTC) ( Có TK 3385 &#8211; Theo TT 133/2016/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 334 (10,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3383 (BHXH 8%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3384 (BHYT 1,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3386 (BHTN 1%) ( Theo TT 200/2014/TT-BTC) ( Có TK 3385 &#8211; Theo TT 133/2016/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3383 (BHXH 25.5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3386 hoặc 3385 (BHTN 2%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 112 (34,5%)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có):</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 334 Thuế TNCN</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3335</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">► Thanh toán tiền lương cho công nhân viên:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 334</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111, 112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">►Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 05/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3335</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111, 112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">►Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3383, 3384, 3386 hoặc 3385</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 111, 112</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>5. Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK : 154,622,627,641,642..</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 214 = Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>6. Hạch toán phân bổ chi phí trả trước</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK : 154,622,627,641,642..</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 242 = Tổng số phân bổ trong kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>7. Kết chuyển thuế GTGT</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nếu đầu kỳ TK 133 + phát sinh trong kỳ TK 133 &gt; phát sinh trong kỳ TK 333 ( Bên có TK 333 – Bên Nợ TK 333) =&gt; lấy phát sinh 333.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Ví dụ 1 : Số dư đầu kỳ TK 133 : 20 tr Phát sinh nợ TK 133 : 20tr Phát sinh có TK 333 : 10tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Phát sinh Nợ Tk 333 : 2tr =&gt; Số thuế GTGT kết chuyển là : Nợ TK 333/ Có TK 133 : 8 tr Nếu đầu kỳ TK 133 + phát sinh trong kỳ TK 133 &lt; phát sinh trong kỳ TK 333 =&gt; lấy đầu kỳ TK 133 + phát sinh trong kỳ TK 133. Ví dụ 2 : Số dư đầu kỳ TK 133 : 2 tr Phát sinh nợ TK 133 : 18tr Phát sinh có TK 333 : 24tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Phát sinh Nợ Tk 333 : 2tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">=&gt; Số thuế GTGT kết chuyển là : Nợ TK 333/ Có TK 133 : 20tr</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>8. Hạch toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Thông tư 200/2014/TT-BTC : Nợ TK 511 Có TK 521</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Thông tư 133/2016/TT-BTC : Bên Nợ:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Các khoản giảm trừ doanh thu;</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 &#8220;Xác định kết quả kinh doanh&#8221;.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">=&gt; Các khooản giảm trừ doanh thu đã phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>9. Kết chuyển doanh thu</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Nợ TK 515- Doanh thu từ hoạt động tài chính. Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>10. Kết chuyển chi phí</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911 Có TK 632 – Chi phí giá vốn Có TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 641,642 ( 6421,6422 theo TT 133/2016/TT-BTC) : Chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>11. Kết chuyển chi phí khác, thu nhập khác</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 711 – Thu nhập khác Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 811 – Chi phí khác 12. Hạch toán thuế TNDN tạm tính ( nếu có )</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">a) Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 821 &#8211; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có các TK 111, 112.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">c) Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 821 &#8211; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211).</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">&#8211; Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 821 &#8211; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 3334 &#8211; Thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>12. Hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN nếu DN lãi</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911 Có TK 821</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><b>13. Hạch toán Kết chuyển lãi &#8211; lỗ cuối năm</b></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nếu DN lãi :</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Nợ TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">• Nếu DN Lỗ : Nợ TK 4212</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Có TK 911</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Như vậy đã xử lý xong 1 cái báo cáo tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">-ST-</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tap-hop-cac-but-toan-ket-chuyen-len-bao-cao-tai-chinh/">Tập hợp các bút toán kết chuyển lên báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách hạch toán về chiết khấu thương mại</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cach-hach-toan-ve-chiet-khau-thuong-mai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 17 Sep 2021 04:14:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4131</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào đó là chiết khấu thương [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-hach-toan-ve-chiet-khau-thuong-mai/">Cách hạch toán về chiết khấu thương mại</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>Đối với các doanh nghiệp đơn thuần là thương mại hoặc là nhà phân phối cho các công ty thì nghiệp vụ Chiết khấu thương mại thường xuyên gặp phải. Và có rất nhiều kế toán không thể phân biệt được khi nào thì sẽ xác định là khi nào đó là chiết khấu thương mại, khi nào là không? </b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4132" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Cach-hach-toan-ve-chiet-khau-thuong-mai.jpg" alt="" width="671" height="400" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>1. Chiết khấu thương mại là gì?</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá đã niêm yết mà Doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận trên Hợp đồng kinh tế hoặc theo như cam kết mua bán hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Có 3 hình thức chiết khấu thương mại:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Sau nhiều lần mua hàng mới được hưởng chiết khấu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>2. Cách viết và hạch toán hóa đơn chiết khấu thương mại</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Căn cứ Khoản 2.5 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định cách viết hóa đơn chiết khấu thương mại như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Chiết khấu theo từng lần mua:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã được hưởng chiết khấu thương mại, tức là giá chưa chiết khấu trừ mức chiết khấu được hưởng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Bên bán hạch toán: không ghi nhận mức chiết khấu vào TK 521.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 111, 112, 131</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 511</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 33311</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Bên mua hạch toán:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 152, 153, 156</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 1331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112, 331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Chiết khấu sau nhiều lần mua hàng đạt được:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, nếu bên mua có số tổng các lần mua đạt được số lượng, doanh số đã thỏa thuận để được hưởng khoản chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu này được ghi giảm trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Nếu số tiền chiết khấu &lt; số tiền trên hóa đơn lần mua cuối cùng thì có thể trừ trực tiếp trên hóa đơn cuối cùng đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Nếu số tiền chiết khấu &gt; số tiền trên hóa đơn lần mua cuối cùng thì phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh trước đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Ví dụ: Công ty A phát sinh 3 lần mua hàng. Lần 1 trị giá 30tr, lần 2 trị giá 40tr, lần 3 trị giá 15tr.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu sau 3 lần mua hàng, số tiền được hưởng CKTM là 6tr thì sẽ được trừ trực tiếp trên hóa đơn lần 3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Lần 1, lần 2 thì bên mua và bên bán hạch toán bình thường theo hóa đơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Lần 3:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bên bán: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền đã chiết khấu 9.9tr</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 511 9tr = 15tr-6tr</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 33311 0.9</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bên mua: Nợ TK 152, 153, 156 9tr</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 1331 0.9tr</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112, 331 9.9tr</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu sau 3 lần mua, số tiền được hưởng CK là 20tr (&gt;15tr trên hóa đơn lần 3) -&gt; lập hóa đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các số hóa đơn lần 1, lần 2, lần 3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Lần 1, lần 2 và lần 3 : Cả bên bán và bên mua hạch toán bình thường theo thông tin trên hóa đơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Hóa đơn điều chỉnh giảm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bên bán: Nợ TK 521 (TT 200), TK 511 (TT 133)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 33311</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112, 131</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bên mua:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nếu hàng CKTM đó vẫn còn nằm trong kho:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 111, 112, 331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 156</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 1331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nếu hàng CKTM đã bán ra ngoài:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 111, 112, 331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 632</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 1331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nếu hàng CKTM đó đã được đưa vào SXKD, quản lý&#8230;thì ghi</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">giảm chi phí:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 111, 112, 331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 154, 641, 642&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 1331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Sau khi kết thúc chương trình rồi mới tính toán số tiền chiết khấu thương mại được hưởng thì bên bán lập hóa đơn riêng biệt để điều chỉnh giảm giá các hóa đơn trước đó, tương tự như trường hợp 2 nêu trên.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-hach-toan-ve-chiet-khau-thuong-mai/">Cách hạch toán về chiết khấu thương mại</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khấu hao là gì? Thông tin về khấu hao mới nhất năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/khau-hao-la-gi-thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 17 Sep 2021 04:04:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4127</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/khau-hao-la-gi-thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021/">Khấu hao là gì? Thông tin về khấu hao mới nhất năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>Việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. </b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4128" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Khau-hao-la-gi-Thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021.jpg" alt="" width="800" height="450" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Khau-hao-la-gi-Thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021.jpg 800w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Khau-hao-la-gi-Thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021-711x400.jpg 711w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Khau-hao-la-gi-Thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021-768x432.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>I. Khấu hao là gì?</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Khấu hao là gì? Khấu hao là một thuật ngữ vô cùng phổ biến trong ngành kế toán, tiếng Anh còn gọi là Depreciation. Khấu hao là gì được hiểu là giá trị quy đổi tiền tệ của một loại tài sản mà giá trị đó được tính trên sự hao mòn của tài sản sau một thời gian được sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bên cạnh đó chi phí được quy đổi thành tiền được nói ở trên sẽ làm giảm đi giá trị của tài sản được ghi trong bảng cân đối kế toán. Sẽ tiếp tục giảm cho giá trị của tài sản đó bằng 0 hoặc trở nên không đáng kể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>II. Các loại chi phí khấu hao là gì?</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có 2 loại chi phí khấu hao là gì:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình là gì:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tài sản cố định hữu hình được hiểu nôm na là những loại tài sản có hình thái vật chất, có thể cầm, nắm, sờ được và có thể được sử dụng ở trong quá trình hoạt động hay sản xuất của công ty, doanh nghiệp. Các loại tài sản cố định có thể kể đến như máy móc, trang thiết bị, ô tô…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình là gì:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tài sản cố định vô hình được hiểu là loại tài sản không có hình thái vật chất. Chúng được công nhận thuộc về cá nhân hay một tổ chức nào đó, ai cũng biết điều đó nhưng chúng ta không thể cầm, nắm, sờ được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>III. Ý nghĩa của khấu hao là gì?</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Khấu hao tài sản cố định là một biện pháp vô cùng hiệu quả giúp cho doanh nghiệp thực hiện bảo toàn vốn cố định của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Thông qua việc khấu hao tài sản cố định hợp lý, doanh nghiệp có thể thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi TSCĐ đó đã hết thời gian sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Bên cạnh đó, khấu hao tài sản cố định còn là nhân tố quan trọng để xác định giá thành của sản phẩm, giúp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Bên cạnh đó việc tính khấu hao tài sản cố định cũng có ý nghĩa khác là cơ sở để tính toán việc tái đầu tư và tái sản xuất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>IV. Cách tính giá trị hao mòn tài sản cố định</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>1. Khấu hao đường thẳng (khấu hao tuyến tính)</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Phương pháp khấu hao tài sản cố định tuyến tính là phương pháp tính khấu hao mà trong đó định mức khấu hao tài sản cố định là như nhau trong suốt thời gian sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Công thức tính khấu hao theo đường thẳng là:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chi phí khấu hao tài sản hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định/ Thời gian khấu hao</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">+ Trong đó mức trích khấu hao trung bình của hàng tháng sẽ bằng số khấu hao phải trích cả năm được chia cho 12 tháng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>2. Khấu hao theo khối lượng sản phẩm</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đối với phương pháp tính khấu hao theo khối lượng của sản phẩm thì tuổi thọ của tài sản được biểu thị bằng tổng đơn vị dự kiến sẽ được sản xuất. Cách tính khấu hao theo khối lượng sản phẩm được tính theo công thức dưới đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Mức trích khấu hao tài sản cố định trong tháng = (Số lượng sản phẩm sẽ được sản xuất trong tháng) x (Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Mức trích khấu hao bình quân được tính cho một đơn vị sản phẩm = (Nguyên giá loại tài sản cố định) / (Sản lượng theo công suất thiết kế).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>3. Khấu hao theo số dư giảm dần</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần được tính theo công thức sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Giá trị khấu hao hàng năm = (Nguyên giá của tài sản tại năm tính khấu hao) x (tỷ lệ khấu hao nhanh)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Theo đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = (Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng) X (hệ số điều chỉnh)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng (%) = (1/ thời gian trích khấu hao của TSCĐ) x 100.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>V. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>1. Nội dung chi tiết</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí hợp lý được trừ theo pháp luật thuế khi thỏa mãn những điều kiện ở dưới đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc những tài sản cố định thuê mua tài chính;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Tài sản được sử dụng với mục đích dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phúc lợi cho người lao động của doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Tài sản có đầy đủ hóa đơn và những chứng từ hợp pháp theo quy định của Pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Được quản lý, theo dõi và hạch toán đầy đủ trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Khi thanh toán các khoản chi phí mua tài sản, phải có chứng từ và không được dùng tiền mặt;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Mức trích khấu hao vượt mức hướng dẫn của Thông tư 45/2013/TT-BTC về thời gian, phương pháp trích khấu hao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Các tài sản hiện có của doanh nghiệp đều bắt buộc phải trích khấu hao, bao gồm cả tài sản cho thuê hoạt động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Việc trích khấu hao được bắt đầu từ ngày tài sản cố định tăng và thôi trích khi tài sản cố định giảm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng có thể trích khấu hao theo nguyên giá tạm tính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá hai lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">&#8211; Doanh nghiệp trước khi sử dụng và trích khấu hao tài sản, cần lập báo cáo, thông báo và gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp về lựa chọn phương pháp trích khấu hao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Hy vọng thông qua những chia sẻ trên giúp bạn đọc hiểu hơn về khấu hao!</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/khau-hao-la-gi-thong-tin-ve-khau-hao-moi-nhat-nam-2021/">Khấu hao là gì? Thông tin về khấu hao mới nhất năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các chỉ số quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-chi-so-quan-trong-trong-phan-tich-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Sep 2021 16:11:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4123</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các chỉ số tài chính là những thông tin căn bản giúp nhà phân tích, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ nợ nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-chi-so-quan-trong-trong-phan-tich-bao-cao-tai-chinh/">Các chỉ số quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>Các chỉ số tài chính là những thông tin căn bản giúp nhà phân tích, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ nợ nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.</b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4124" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Cac-chi-so-quan-trong-trong-phan-tich-bctc.jpg" alt="" width="708" height="345" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bài viết sau sẽ chia sẻ một vài chỉ số tài chính quan trọng và cần thiết nhất để người sử dụng thông tin BCTC có thể đọc hiểu hiệu quả BCTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>I. CHỈ SỐ THANH TOÁN</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Trong nhóm chỉ số thanh toán bao gồm 10 chỉ số cơ bản:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>1. Chỉ số thanh toán hiện hành</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao. cách xây dựng thương hiệu tuyển dụng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Công thức tính: học xuất nhập khẩu ở đâu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>2. Chỉ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Công thức tính: khóa học hành chính nhân sự</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>3. Chỉ số tiền mặt</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả. khóa học xuất nhập khẩu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số tiền mặt = (Tiền mặt + Chứng khoán khả mại)/ Nợ ngắn hạn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>4. Chỉ số dòng tiền từ hoạt động (Short-term debt coverage)</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Nợ ngắn hạn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>5. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu (Accounts Receivable Turnover)</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Tuy nhiên nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Vòng quay các khoản phải thu = Doanh số thuần hàng năm/ Các khoản phải thu trung bình</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Trong đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Các khoản phải thu trung bình = (Các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>6. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số tài chính này gắn liền với chỉ số thứ 5. Chỉ số này giúp chúng ta nắm được số ngày trung bình doanh nghiệp thu hồi được tiền từ khách hàng. học kế toán online</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu = 365 / Vòng quay các khoản phải thu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>7. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho trung bình</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Trong đó: học kế toán trên mạng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>8. Chỉ số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số này phụ thuộc vào chỉ số vòng quay hàng tồn kho và phản ánh số ngày trung bình của vòng quay hàng tồn kho.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Số ngày trung bình hàng tồn kho = 365 / Vòng quay hàng tồn kho</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>9. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Phải trả bình quân</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Trong đó:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ – Hàng tồn kho đầu kỳ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Phải trả bình quân = (Phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">10. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Phụ thuộc vào chỉ số vòng quay các khoản phải trả và phản ánh số ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả = 365/ Vòng quay các khoản phải trả.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>II. CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số hoạt động bao gồm 2 chỉ số: Lợi nhuận bán hàng và lợi nhuận đầu tư. Dưới đây là chi tiết từng chỉ số:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>1. Lợi nhuận bán hàng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">a) Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số phản ánh mức lợi nhuận được tăng thêm đối với mỗi đơn vị hàng hóa được doanh nghiệp bán ra hoặc các dịch vụ doanh nghiệp cung cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số này thể hiện độ hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp và có sự khác biệt đối với mỗi ngành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính: học chứng chỉ kế toán trưởng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">b) Biên lợi nhuận hoạt động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động / Doanh thu thuần</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh và dịch vụ cung cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">c) Biên EBITDA</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">EBITDA (Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization) – Chỉ số thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao / Doanh thu thuần</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">d) Biên EBIT</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">EBIT (Earnings Before Interest and Taxes) – Chỉ số thu nhập trước lãi vay và thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Biên lợi nhuận trước thuế = Thu nhập trước thuế / Doanh thu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">e) Biên lợi nhuận ròng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Biên lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng / Doanh thu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">f) Biên lợi nhuận phân phối</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số phản ánh doanh thu được phân phối đối với các chi phí cố định trong từng đơn vị hàng được doanh nghiệp bán ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Biên lợi nhuận phân phối = Tổng doanh thu phân phối / Doanh thu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Doanh thu phân phối = Doanh thu – Chi phí biến đổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>2. Lợi nhuận đầu tư</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Lợi nhuận đầu tư hay còn được gọi là tỷ suất sinh lời.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">a) Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số tài chính phản ánh sự hiệu quả của hoạt động trong doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản trung bình</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">*Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo cáo năm trước + Tổng tài sản hiện hành) / 2</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">b) Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường – ROCE</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời đối với cổ đông.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính: học kế toán thực hành online</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">ROCE = (Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi) / Vốn cổ phần thường bình quân</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">*Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + Vốn cổ phần thường hiện tại) / 2</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">c) Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn cố phần – ROE</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Phản ánh khả năng sinh lời đối với các cổ phần chung.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">ROE = Thu nhập ròng / Tổng vốn cổ phần bình quân</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">*Vốn cổ phần bình quân = (Tổng vốn cổ phần năm trước + Tổng vốn cổ phần hiện tại) / 2</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">d) Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn – ROTC</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách tính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">ROTC = (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay) / Tổng vốn trung bình</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">*Tổng vốn = Tổng nợ phải trả + Vốn cổ phần cổ đông</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">*Chi phí lãi vay = Tổng chi phí lãi vay phải trả – Thu nhập lãi vay (nếu có)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">Bài viết này đưa ra những khái niệm và công thức tính các chỉ số quan trọng trong phân tích Báo cáo tài chính. Mong rằng nó sẽ hữu ích với những bạn đang học và tìm hiểu về phân tích báo cáo tài chính.</span></strong></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-chi-so-quan-trong-trong-phan-tich-bao-cao-tai-chinh/">Các chỉ số quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân biệt không chịu thuế, chịu thuế 0%, không phải kê khai tính nộp thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/phan-biet-khong-chiu-thue-chiu-thue-0-khong-phai-ke-khai-tinh-nop-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Sep 2021 15:58:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4120</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các trường hợp thuế suất 0%, không chịu thuế và không phải kê khai tính nộp thuế khác nhau như thế nào? Phân biệt các trường hợp này? Có nhiều sinh viên mới ra trường hoặc ngay cả một số anh, chị kế toán hiện nay có thể vẫn bị nhầm lần về các trường [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/phan-biet-khong-chiu-thue-chiu-thue-0-khong-phai-ke-khai-tinh-nop-thue/">Phân biệt không chịu thuế, chịu thuế 0%, không phải kê khai tính nộp thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Các trường hợp thuế suất 0%, không chịu thuế và không phải kê khai tính nộp thuế khác nhau như thế nào? Phân biệt các trường hợp này?</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4121" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/09/Phan-biet-khong-chiu-thue-chiu-thue-0-khong-phai-ke-khai-tinh-nop-thue.jpg" alt="" width="576" height="349" /></p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều sinh viên mới ra trường hoặc ngay cả một số anh, chị kế toán hiện nay có thể vẫn bị nhầm lần về các trường hợp không chịu thuế GTGT, chịu thuế GTGT 0% hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế, bởi tất cả các trường hợp này số thuế đều bằng không hoặc không có. Tuy nhiên với từng trường hợp lại có những điểm khác nhau về vấn đề khấu trừ thuế và vấn đề kê khai trên các bảng kê hóa đơn đầu ra, đầu vào. Bài viết này sẽ giúp anh, chị và các bạn phân biệt các trường hợp hóa đơn không chịu thuế, chịu thuế 0% hoặc không phải kê khai tính nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>1. Về trường hợp chịu thuế suất 0%:</b></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đầu vào được khấu trừ thuế bình thường, Đầu ra bằng không</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Viết hóa đơn: Giá bán là giá chưa có thuế, Thuế suất và tiền thuế ghi bằng không</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bên mua: Kê khai vào Dòng 1, hoặc 2, Phụ lục 01-2/GTGT</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bên bán: Kê khai vào dòng 2, Phụ lục 01-1/GTGT</p>
<p style="text-align: justify;"><b>2.</b> <b>Về trường hợp không chịu thuế GTGT</b></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đầu vào không được khấu trừ thuế, Đầu ra không có</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Viết hóa đơn: Giá bán là giá chưa có thuế, Dòng thuế suất và tiền thuế không ghi mà gạch chéo</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bên mua: Không phải kê khai trên Phụ lục 01-2/GTGT, chỉ đánh số tiền trên chỉ tiêu 23 của tờ khai</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bên bán: Kê khai vào dòng 1 trên phụ lục 01-1/GTGT</p>
<p style="text-align: justify;"><b>3. Về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế.</b></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đầu vào được khấu trừ thuế bình thường, đầu ra không có</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Viết hóa đơn: Giá bán là giá chưa có thuế, Dòng thuế suất và tiền thuế không ghi mà gạch chéo</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bên mua: Kê khai vào Dòng 1, hoặc 2, Phụ lục 01-2/GTGT</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bên bán: Không phải kê khai vào phụ lục 01-1/GTGT.</p>
<p style="text-align: justify;">Một vấn đề đặt ra khác đó là tại sao cùng số thuế bằng 0 nhưng lại có trường hợp không chịu thuế và trường hợp chịu thuê 0%. Bởi vì, những mặt hàng chịu thuế suất 0% về bản chất là đối tượng phải chịu thuế GTGT, nhưng thời điểm hiện tại đang được ưu đãi nên thuế suất là 0%, và mức thuế suất này trong tương lai có thể là 5% hoặc 10%.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/phan-biet-khong-chiu-thue-chiu-thue-0-khong-phai-ke-khai-tinh-nop-thue/">Phân biệt không chịu thuế, chịu thuế 0%, không phải kê khai tính nộp thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân biệt quy trình hạch toán giữa các loại hình doanh nghiệp</title>
		<link>http://thuevinatax.com/phan-biet-quy-trinh-hach-toan-giua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Sep 2021 01:34:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4114</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các bạn có biết kế toán nhiều loại hình DN như thương mại dịch vụ, sản xuất, xây lắp xây dựng, xuất nhập khẩu&#8230;. Một trong những vấn đề mà người tham gia kinh doanh rất quan tâm. Vậy phân biệt các loại hình này như thế nào? Lựa chon Doanh nghiệp nào phù hợp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/phan-biet-quy-trinh-hach-toan-giua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/">Phân biệt quy trình hạch toán giữa các loại hình doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>Các bạn có biết kế toán nhiều loại hình DN như thương mại dịch vụ, sản xuất, xây lắp xây dựng, xuất nhập khẩu&#8230;. Một trong những vấn đề mà người tham gia kinh doanh rất quan tâm. Vậy phân biệt các loại hình này như thế nào? Lựa chon Doanh nghiệp nào phù hợp với nhân sự mình đang có? Cách phân biệt, so sánh các loại hình doanh nghiệp là như thế nào ? </b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4006" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/03/CAC-BUT-TOAN-CUOI-THANG-CAN-THUC-HIEN.jpg" alt="" width="430" height="344" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>1. Loại hình dịch vụ</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Là những sản phẩm không nhập kho, khi tập hợp chi phí.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">+ Nếu Cty hạch toán theo TT 200 thì tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến 1 hợp đồng hoặc 1 vụ việc đó vào đầu TK 621,622,627 và kết chuyển sang tài khoản 154 = &gt; TK 632</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">+ Nếu cty hạch toán theo TT133 thì tập hợp luôn vào 154 mà ko qua các đầu TK 621,622,627 sau đó kết chuyển sang giá vốn 632.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Đối với loại hình dịch vụ không tính giá thành nên ko tồn tại TK 155, trừ một số loại hình như Dịch vụ ăn uống, spa&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Thời điểm xuất hóa đơn đối với loại hình dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, nếu có phát sinh thu tiền trước thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm thu tiền</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>2. Loại hình thương mại</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Đặc trưng của loại hình thương mại là mua đi bán lại nên khi hạch toán kế toán cần nắm vững nghiệp vụ định khoản các phân hệ mua hàng, bán hàng, tìm hiểu cách tính giá xuất kho, các chương trình chiết khấu, giảm giá, khuyến mại, hàng bị trả về…là loại hình không tính giá thành, nên khi mua hàng thường nhập kho 156 sau đó xuất bán =&gt; 632, còn bán thẳng ko nhập qua kho thì kế toán ghi thẳng vào TK giá vốn 632</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Thời điểm xuất hóa đơn đối với loại hình thương mại là thời điểm xuất kho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>3. Loại hình sản xuất</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Là loại hình buộc tính giá thành, phải có định mức sản xuất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Kế toán cần nắm chắc các phương pháp tính giá thành và phương pháp tính giá sản phẩm dở dang.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Khi tập hợp chi phí nếu:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">+ Nếu Cty hạch toán theo TT 200 thì tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến 1 hợp đồng hoặc 1 vụ việc nào đó vào đầu TK 621,622,627 và kết chuyển sang tài khoản 154 = &gt; TK 155</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">+ Nếu cty hạch toán theo TT133 thì tập hợp luôn vào 154 mà ko qua các đầu TK 621,622,627 sau đó kết chuyển sang giá thành 155</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Đối với Cty SX nhất thiết kế toán phải lập bảng tính giá thành cho từng sản phẩm hoặc cho từng đơn hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Sản phẩm hoàn thành được nhập kho thì sử dụng TK 155: thành phẩm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm xuất kho thành phẩm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>4. Loại hình xây dựng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Vì có liên quan dự toán và hồ sơ xây dựng nên KT phải hiểu và biết đọc dự toán. Khi tính giá thành thì chi tiết cho từng các đối tượng công trình thi công.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">+ Nếu Công ty áp dụng theo TT200 thì tập hợp các chi phí phát sinh cho công trình vào các đầu tk 621,622,627 sau đó kết chuyển sang tài khoản 154 = &gt; TK 632.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">+ Nếu Cty hạch toán theo TT133 thì tập hợp luôn vào 154 mà ko qua các đầu TK 621,622,627 sau đó kết chuyển sang giá vốn 632.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Loại hình xây dựng không tồn tại tài khoản 155.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Thời điểm xuất hóa đơn đối với Cty xây dựng là thời điểm có biên bản nghiệm,nếu nghiệm thu từng hạng mục thì xuất hóa đơn cho từng hạng mục, nếu nghiệm thu cả công trình thì xuất hóa đơn cho từng công trình (thường công trình nhỏ mới nghiệm thu theo cả công trình.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/phan-biet-quy-trinh-hach-toan-giua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/">Phân biệt quy trình hạch toán giữa các loại hình doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các sai sót thường gặp trong kế toán</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-sai-sot-thuong-gap-trong-ke-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 27 Aug 2021 02:06:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4112</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình làm kế toán, không ai có thể chắc chắn rằng mình sẽ không mắc sai phạm, dù là chi tiết nhỏ nhất. 1. Các khoản chi dịch vụ ăn uống tiếp khách &#8211; Các hóa đơn dịch vụ ăn uống tiếp khách trong các năm 2012 – 2015 còn tồn tại các [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-sai-sot-thuong-gap-trong-ke-toan/">Các sai sót thường gặp trong kế toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Trong quá trình làm kế toán, không ai có thể chắc chắn rằng mình sẽ không mắc sai phạm, dù là chi tiết nhỏ nhất.</b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2858" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/Bi-kip-giup-ke-toan-lam-viec-tot-hon-moi-ngay.png" alt="" width="595" height="401" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/Bi-kip-giup-ke-toan-lam-viec-tot-hon-moi-ngay.png 595w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/05/Bi-kip-giup-ke-toan-lam-viec-tot-hon-moi-ngay-300x202.png 300w" sizes="auto, (max-width: 595px) 100vw, 595px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>1. Các khoản chi dịch vụ ăn uống tiếp khách</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Các hóa đơn dịch vụ ăn uống tiếp khách trong các năm 2012 – 2015 còn tồn tại các sai sót sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Tên hàng hóa, dịch vụ: “Tiếp khách”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định tại Quyết định về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thì không có ngành nghề “Tiếp khách” mà chỉ có Dịch vụ ăn uống.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Các hóa đơn có ghi Tên hàng hóa, dịch vụ là: Dịch vụ ăn uống hoặc Ăn uống tiếp khách, Cơm tiếp khách…chỉ ghi chung chung, không đính kèm bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo các công văn hướng dẫn của chi cục thuế, cục thuế thì “ Các chi phí tiếp khách trong hóa đơn phải ghi rõ: Mặt hàng và kèm theo bảng kê các món ăn, đồ uống…(theo Quy định về Các chỉ tiêu trong hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các trường hợp xuất hóa đơn kèm Bảng kê và Thông tư số 219/2014/TT-BTC hướng dẫn quy định chi tiết về thuế GTGT (điều kiện được khấu trừ thuế); Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết về thuế Thu nhập doanh nghiệp (điều kiện ghi nhận Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN)). Do vậy, các hóa đơn chưa thực hiện đúng quy định sẽ có rủi ro bị Cơ quan thuế loại ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>2. Chi phí xăng xe</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Trong năm 2012 &#8211; 2015, đơn vị có ghi nhận chi phí được trừ và kê khai khấu trừ thuế VAT đầu vào của các hóa đơn xăng xe. Chi phí xăng xe phát sinh khá nhiều (cao nhất khoảng xxx tr đồng/ năm) có thực sự hợp lý đối với mức tiêu hao nhiên liệu của 1 xe ô tô. Doanh nghiệp cần xây dựng nhật trình xe phục vụ, ghi rõ quãng đường đi đến, chỉ số công tơ mét, tình trạng xe, nhiên liệu…để quản lý chi phí và tránh các rủi ro bị loại thuế GTGT, chi phí được trừ khi Cơ quan thuế thanh kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>3. Các hóa đơn cước vận chuyển</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Tại thời điểm khảo sát, kế toán đơn vị chưa cung cấp được các Hợp đồng vận chuyển, Bảng kê cước vận chuyển…Khi cơ quan thuế thanh kiểm tra, nếu không cung cấp được các chứng từ chứng minh các khoản chi phí cước vận chuyển là khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động SXKD, chứng minh cung đường đi – đến, số lượng hàng hóa vận chuyển…thì các hóa đơn này sẽ bị loại thuế GTGT, truy thu thuế TNDN. Doanh nghiệp, cần rà soát, bổ sung các giấy tờ trên để đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>4. Trích khấu hao TSCĐ</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Kế toán doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao TSCĐ là xe ô tô không nhất quán (ví dụ có sự tăng về giá trị trích khấu hao giữa các năm 2012 – 2014 với 2015), không tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ (thay thế Thông tư 203/2012/TT-BCT): Khung thời gian khấu hao là từ 8 – 12 năm (Trong khi doanh nghiệp trích khấu hao trong 84 tháng) (lưu ý: mức trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng: giá trị khấu hao các năm phải nhất quán).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>5. Nghiệp vụ chuyển tài sản cố định sang Công cụ, dụng cụ</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Do không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ ( thay thế Thông tư 203/2012/TT-BCT)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp có mua sắm TSCĐ là máy điều hòa nhiệt độ với nguyên giá khoảng hơn 10 tr đồng (Theo quy định tại Thông tư 203/2012/TT-BTC thì nguyên giá TSCĐ cố định là 1 tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 10 tr đồng trở lên) nhưng đến thời điểm Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ (có hiệu lực từ 10/06/2013 và điều chỉnh nguyên giá TSCĐ hữu hình có giá trị từ 30 tr đồng trở lên) kế toán không thực hiện điều chuyển sang CCDC để phân bổ mà vẫn trích khấu hao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngoài ra, việc phân loại TSCĐ chưa đúng bản chất của loại tài sản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>6. Chi phí lương của Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 TV do cá nhân làm chủ</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Trích: Tại Tiết d Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 02/08/2014, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi và thay thế cho Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012, hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8220;d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tuy nhiên, trong các năm 2012 – 2015 kế toán đơn vị vẫn ghi nhận Chi phí tiền lương của Chủ sở hữu Công ty vào Chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp. Khoản chi này sẽ bị truy thu và tính tiền chậm nộp khi cơ quan thuế thanh kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">-ST-</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-sai-sot-thuong-gap-trong-ke-toan/">Các sai sót thường gặp trong kế toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn điều chỉnh, huỷ bỏ, lập lại hoá đơn điện tử đã xuất</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-dieu-chinh-huy-bo-lap-lai-hoa-don-dien-tu-da-xuat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 Aug 2021 03:41:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4108</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn (đã ký phát hành thành công hóa đơn điện tử) và phát hiện sai sót thì kế toán xử lý ra sao?  1. Trường hợp lập hóa đơn điện tử bị sai sót cần phải xử lý Kế toán cần xem xét các trường hợp sai [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-dieu-chinh-huy-bo-lap-lai-hoa-don-dien-tu-da-xuat/">Hướng dẫn điều chỉnh, huỷ bỏ, lập lại hoá đơn điện tử đã xuất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Trong trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn (đã ký phát hành thành công hóa đơn điện tử) và phát hiện sai sót thì kế toán xử lý ra sao? </b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4109" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/08/Huong-dan-dieu-chinh-huy-bo-lap-lai-hoa-don-dien-tu-da-xuat.jpg" alt="" width="508" height="281" /></p>
<p style="text-align: justify;"><b>1. Trường hợp lập hóa đơn điện tử bị sai sót cần phải xử lý</b></p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán cần xem xét các trường hợp sai sót để tiến hành điều chỉnh hoặc hủy bỏ – lập lại hóa đơn điện tử đã xuất như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><b><u>Trường hợp 1</u></b>: Hóa đơn điện tử có sai sót đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế thì xử lý như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">– Hủy hóa đơn điện tử khi đã có sự đồng ý và xác nhận của cả 2 bên bán và mua.</p>
<p style="text-align: justify;">– Bên bán lập hóa đơn điện tử mới theo đúng quy định để gửi cho bên mua.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><u>Trường hợp 2</u></b>: Hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Người bán và người mua đã kê khai thuế thì bên bán xử lý như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">– Lập biên bản điều chỉnh (BBĐC) hóa đơn có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót</p>
<p style="text-align: justify;">– Bên bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót.</p>
<p style="text-align: justify;">– Lưu ý:</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp sai thông tin khách hàng (tên, địa chỉ người mua) nhưng đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh giấy/điện tử không phải lập hóa đơn điều chỉnh. (Căn cứ khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 119/2014/TT-BTC)</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp sai các thông tin: sai thông tin về mặt hàng, dịch vụ, kỳ cước và số tiền ghi trên hóa đơn mà hoá đơn đã lập, gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế thì tiến hành lập hóa đơn điều chỉnh</p>
<p style="text-align: justify;">&gt;&gt; Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót kể từ ngày 1/11/2020 theo Thông tư 68/2019/TT-BTC</p>
<p style="text-align: justify;">Điều chỉnh, hủy bỏ, lập lại Hóa đơn điện tử đã xuất</p>
<p style="text-align: justify;"><b>2. Thủ tục điều chỉnh hoá đơn điện tử</b></p>
<p style="text-align: justify;">Thủ tục điều chỉnh Hóa đơn điện tử thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hiện chức năng lập hóa đơn điện tử điều chỉnh (trên hóa đơn điện tử điều chỉnh phải ghi rõ “Điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, số tiền, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số … ký hiệu… ngày tháng năm”. Ký điện tử và gửi lại hóa đơn điện tử điều chỉnh cho bên mua.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với hoá đơn đã lập, gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện hóa đơn ghi sai các thông tin về mặt hàng, dịch vụ, kỳ cước và số tiền ghi trên hóa đơn, … thì thực hiện thủ tục lập hóa đơn điện tử thay thế.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>3. Thủ tục lập hóa đơn điện tử thay thế</b></p>
<p style="text-align: justify;">Điều chỉnh, hủy bỏ, lập lại Hóa đơn điện tử đã xuất</p>
<p style="text-align: justify;">Thủ tục lập Hóa đơn điện tử thay thế thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Lập biên bản thỏa thuận về việc lập hóa đơn thay thế (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hiện chức năng lập hóa đơn điện tử thay thế và trên hóa đơn điện tử mới phải ghi rõ “Hóa đơn này thay thế hóa đơn số…ký hiệu … ngày tháng năm”. Ký điện tử và gửi lại hóa đơn điện tử mới cho bên mua.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn sai sót mà khách hàng yêu cầu hủy bỏ – lập lại hóa đơn thì thực hiện thủ tục hủy bỏ – lập lại hoá đơn điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>4. Thủ tục hủy bỏ – lập hóa đơn điện tử</b></p>
<p style="text-align: justify;">Thủ tục hủy bỏ – lập hóa đơn điện tử thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Lập Biên bản hủy bỏ – lập lại hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hiện chức năng hủy hóa đơn điện tử đã lập.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hiện chức năng lập hóa đơn điện tử thay thế (trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số …. Ký hiệu…., ngày tháng năm”).</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Khi bên mua không phải là Doanh nghiệp nên không có chữ ký số. Nên việc yêu cầu phải đủ chữ ký điện tử của hai bên trong văn bản thỏa thuận rất khó thực hiện. Có thể sử dụng văn bản thỏa thuận là bản giấy, hai bên cùng ký tên, bên bán đóng dấu vào văn bản.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn (đã ký phát hành thành công hóa đơn điện tử) và phát hiện sai sót thì kế toán cần xem xét các trường hợp sai sót để tiến hành điều chỉnh hoặc hủy bỏ – lập lại hóa đơn điện tử đã xuất theo như hướng dẫn bên trên.</p>
<p style="text-align: justify;">-ST-</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-dieu-chinh-huy-bo-lap-lai-hoa-don-dien-tu-da-xuat/">Hướng dẫn điều chỉnh, huỷ bỏ, lập lại hoá đơn điện tử đã xuất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Toàn bộ các quy định và chế tài về thuế và kế toán mới nhất</title>
		<link>http://thuevinatax.com/toan-bo-cac-quy-dinh-va-che-tai-ve-thue-va-ke-toan-moi-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 14 Jul 2021 10:20:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4103</guid>

					<description><![CDATA[<p>Làm công việc kế toán liên tục phải cập nhật các thông tư, nghị định, chế tài, luật thuế &#8230; mới nhất để phù hợp với hiện tại. Các quy định cũng như chế tài về thuế và kế toán mới nhất tính đến thời điểm hiện tại, để các bạn tham khảo nhé: 1. [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-bo-cac-quy-dinh-va-che-tai-ve-thue-va-ke-toan-moi-nhat/">Toàn bộ các quy định và chế tài về thuế và kế toán mới nhất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><b>Làm công việc kế toán liên tục phải cập nhật các thông tư, nghị định, chế tài, luật thuế &#8230; mới nhất để phù hợp với hiện tại. Các quy định cũng như chế tài về thuế và kế toán mới nhất tính đến thời điểm hiện tại, để các bạn tham khảo nhé:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4104" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/07/thue-va-ke-toan-thue.jpg" alt="" width="301" height="247" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>1. Luật quản lý thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Luật Quản lý thuế số: 38/2019/QH14 quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ban hành ngày 13/06/2019, Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định thay mới các quy định về đăng ký thuế, khai nộp thuế, chính sách miễn giảm, xóa, khoanh nợ thuế và cưỡng chế thuế, gồm cả biểu mẫu, hồ sơ khai nộp thuế của từng sắc thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2020. Tuy nhiên, chính sách miễn, giảm, xóa nợ thuế tại Nghị định này được áp dụng từ 1/7/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>2. Đăng ký thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế ban hành ngày 03/12/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>3. Hóa đơn</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC , 111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC , 85/2011/TT-BTC , 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP , sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">=&gt; Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC &#8211; Tổng kết các quy định &#8211; thay đổi, ban hành ngày 17/6/2015</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung quy định về hóa đơn (sửa đổi bổ sung thông tư 39 và TT 26)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ban hành ngày: 27/04/2017, hiệu lực ngày 12/06/2017</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Xử phạt Vi phạm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 10/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 02/03/2014) hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. (hướng dẫn chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, theo đó, sửa đổi quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý giá, vi phạm hành chính về phí, lệ phí và xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn. (có hiệu lực từ ngày 01/08/2016)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">=&gt; Văn bản hợp nhất Nghị định 11/VBHN-BTC năm 2016 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày ban hành: 20/07/2016</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày hợp nhất: 20/07/2016</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 176/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn tại Nghị định 49/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Thông tư 10/2014/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày ban hành: 31/10/2016</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày hiệu lực: 15/12/2016</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>3.1 Hóa đơn điện tử</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 32/2011/TT-BTC (Ban hành ngày: 14/03/2011, Hiệu lực: 01/05/2011): hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị Định 119/2018/NĐ-CP (Ban hành ngày: 12/09/2018, Ngày hiệu lực: 01/11/2018): quy định về sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Ngày ban hành: 30/09/2019 Ngày hiệu lực: 14/11/2019</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; việc quản lý, sử dụng chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày ban hành 19/10/2020, có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2022</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>4. Thuế GTGT</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP .</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC , 111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC , 85/2011/TT-BTC , 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP , sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Hướng dẫn mới về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo Thông tư 99/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 13/8/2016)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế GTGT, TTĐB</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày 12/8/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 130/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016 (Riêng Điều 4 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2016).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 173/2016/TT-BTC (HL: 15/12/2016) sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014, Thông tư 151/2014 và Thông tư 26/2015 của Bộ tài chính).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư số 93/2017/TT-BTC- sửa đổi Thông tư số 219/2013/TT-BTC , Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính: Bãi bỏ mẫu 06/GTGT Từ ngày 05/11/2017.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP về thuế GTGT, thuế TNDN. (Nghị định 146/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2018)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 25/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (BH ngày: 16/03/2018 , HL: 01/05/2018)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">=&gt; Tất cả các hướng dẫn, quy định về thuế GTGT trên đều được hợp nhất tại VĂN BẢN HỢP NHẤT 14/VBHN-BTC NĂM 2018 HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2013/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH (BH ngày: 09/05/2018 , HL: 09/05/2018)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>5. Thuế TNCN</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP .</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC , 111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC , 85/2011/TT-BTC , 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 92/2015/TT-BTC về việc Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">=&gt; VĂN BẢN HỢP NHẤT 05/VBHN-BTC NĂM 2016 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỬA ĐỔI VÀ NGHỊ ĐỊNH 65/2013/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỬA ĐỔI DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH (Ngày ban hành: 14/03/2016 Ngày hợp nhất: 14/03/2016)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân như sau: Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>6. Thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC , 111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC , 85/2011/TT-BTC , 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC , 119/2014/TT-BTC , 151/2014/TT-BTC .</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">=&gt; Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC ban hành ngày 14/9/2015</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 25/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 16/3/2018. HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH 146/2017/NĐ-CP SỬA ĐỔI THÔNG TƯ 78/2014/TT-BTC (Ngày hiệu lực: 01/05/2018)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">=&gt; VĂN BẢN HỢP NHẤT 26/VBHN-BTC NĂM 2015 HỢP NHẤT THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH 218/2013/NĐ-CP VÀ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày ban hành: 14/09/2015, Ngày hợp nhất: 14/09/2015</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về việc giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>7. Thuế môn bài</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 302/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về lệ phí môn bài sẽ có hiệu từ ngày 01/01/2017.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định 139/2016/NĐ-CP ban hành ngày 04/10/2016 có hiệu lực ngày 01/01/2017.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, ban hành ngày 24/02/2020, có hiệu lực từ ngày 25/02/2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Nghị định quy định về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành. Ban hành: 22/04/2020, Hợp nhất: 22/04/2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài. (Ngày ban hành: 09/07/2020, có hiệu lực từ 23/8/2020.)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>8. Hướng dẫn kê khai thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư số 156/2013/TT-BTC để hướng dẫn luật quản lý thuế sửa đổi bổ sung, thay thế Thông tư 28/2011/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Được sửa đổi bổ sung tại các thông tư sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Thông tư 119/2014/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Thông tư 151/2014/TT-BTC</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Thông tư 26/2015/TT-BTC</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>9. Xử phạt về vi phạm thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Xử phạt vi phạm hành chính về thuế (Kê khai sai, thiếu, nộp chậm, không nộp&#8230;tờ khai báo cáo thuế ): Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Phạt nộp chậm tiền thuế: Tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13, Và được hướng dẫn cụ thể tại khoản 3 điều 3 của Thông tư 130/2016/TT-BTC</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày ban hành 19/10/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">10. Mục lục nộp tiền vào ngân sách nhà nước</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 324/2016/TT-BTC ban hành Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước (NSNN) mới nhất và hướng dẫn áp dụng cho năm 2017</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 324/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 04/02/2017; thay thế Quyết định 33/2008/QĐ-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định 33.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>11. Gia hạn thời hạn nộp thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định 41/2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Ngày ban hành: 08/04/2020, Ngày hiệu lực: 08/04/2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định 52/2021/NĐ-CP ban hành ngày 19/4/2021 về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>12. Kế toán.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Luật kế toán 2015: Luật 88/2015/QH13 được ban hành ngày 20/11/2015 với nhiều quy định về nội dung công tác kế toán; tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán; quản lý nhà nước về kế toán; …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nghị định 174/2016/NĐ-CP ban hành Ngày 30/12/2016,bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm: nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thay thế quyết định 48/2006/QĐ-BTC) có hiệu lực ngày 01/01/2017</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành vào ngày 22/12/2014, áp dụng từ ngày 01/01/2015 (thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ: hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Ngày ban hành: 28/12/2018. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">&#8211; Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi … được ban hành ngày 08/8/2019.có hiệu lực từ ngày 10/10/2019 và áp dụng từ năm tài chính 2019)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">-st-</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-bo-cac-quy-dinh-va-che-tai-ve-thue-va-ke-toan-moi-nhat/">Toàn bộ các quy định và chế tài về thuế và kế toán mới nhất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Jun 2021 02:36:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4100</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 01/6/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/">Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 01/6/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Hộ kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể nộp thuế theo phương pháp kê khai (áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn hoặc lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này), nộp thuế theo từng lần phát sinh (áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định). Ngoài ra, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo 2 phương pháp trên thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định và không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Xem chi tiết Thông tư <a href="https://chicucthuequan1.gov.vn/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">40/2021/TT-BTC</a> <a href="https://chicucthuequan1.gov.vn/wp-content/uploads/2021/06/Thong-tu-40-2021-TT-BTC.pdf" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><strong>tại đây</strong></a></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-40-2021-tt-btc-ve-viec-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh/">Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thong-tu-43-2021-tt-btc-sua-doi-khoan-11-dieu-10-thong-tu-219-2013-tt-btc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 17 Jun 2021 02:24:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin ngành thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4093</guid>

					<description><![CDATA[<p>BỘ TÀI CHÍNH &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 43/2021/TT-BTC Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021   THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 11 ĐIỀU 10 THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-43-2021-tt-btc-sua-doi-khoan-11-dieu-10-thong-tu-219-2013-tt-btc/">Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="NL">BỘ TÀI CHÍNH<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="NL">Số: 43/2021/TT-BTC</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i><span lang="NL">Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b><span lang="NL"> </span></b></p>
<p align="center"><a name="loai_1"></a><b><span lang="NL">THÔNG TƯ</span></b></p>
<p align="center"><a name="loai_1_name"></a>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 11 ĐIỀU 10 THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 26/2015/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 2 NĂM 2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH)</p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</span></i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;</i></p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định </span>chi tiết một số điều </i><i><span lang="NL">của Luật Quản lý </span>thuế;</i></p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;</span></i></p>
<p><i><span lang="NL">Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017  của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</span></i></p>
<p><i><span lang="NL">Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,</span></i></p>
<p><i><span lang="NL">Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư </span>sửa đổi, bổ sung </i><a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a><i><span lang="NL">khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC</span></i><i> ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính) như sau:</i></p>
<p><a name="dieu_1"></a><b><span lang="VI">Điều 1. Sửa đổi, bổ sung</span></b><b><span lang="VI"> <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC <a name="dieu_1_name"></a>ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:</span></b></p>
<p><span lang="VI">“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai</span>; <span lang="VI">các dụng cụ, thiết bị y tế </span>có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc P<span lang="VI">hiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn </span>theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</p>
<p><span lang="VI">Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế</span>.”</p>
<p><a name="dieu_2"></a><b><span lang="NL">Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p>1. <span lang="VI">Thông tư này có hiệu lực</span><span lang="AMH"> thi hành </span>kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.</p>
<p><span lang="PL">2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.</span></p>
<p><span lang="PL"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="342"><b><i><span lang="NL"> </span></i></b></p>
<p><b><i><span lang="NL">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="NL">&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Toà án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,<br />
cơ quan thuộc Chính phủ,<br />
&#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,<br />
Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước<br />
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />
&#8211; Công báo;<br />
&#8211; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br />
&#8211; Website Chính phủ;<br />
&#8211; Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;<br />
&#8211; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br />
&#8211; Lưu: VT, TCT (VT, CS).</span></td>
<td valign="top" width="260">
<p align="center"><b><span lang="NL">BỘ TRƯỞNG<br />
</span></b><span lang="NL"></p>
<p><b>Hồ Đức Phớc</b></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thong-tu-43-2021-tt-btc-sua-doi-khoan-11-dieu-10-thong-tu-219-2013-tt-btc/">Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách nhận biết hóa của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cach-nhan-biet-hoa-cua-doanh-nghiep-bo-tron-ngung-hoat-dong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 08 Jun 2021 04:36:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4079</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cách nhận biết hóa của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động. Vấn đề hóa đơn bất hợp pháp kế toán cũng có phần trách nhiệm bởi kế toán là người kiểm tra và lưu trữ chứng từ. Vậy làm sao để nhận biết hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động và [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-nhan-biet-hoa-cua-doanh-nghiep-bo-tron-ngung-hoat-dong/">Cách nhận biết hóa của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b>Cách nhận biết hóa của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động. Vấn đề hóa đơn bất hợp pháp kế toán cũng có phần trách nhiệm bởi kế toán là người kiểm tra và lưu trữ chứng từ. Vậy làm sao để nhận biết hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động và hướng xử lý các trường hợp này khi doanh nghiệp không may gặp phải?  </b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4080" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/06/Cach-nhan-biet-hoa-cua-doanh-nghiep-bo-tron-ngung-hoat-dong.jpg" alt="" width="739" height="494" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/06/Cach-nhan-biet-hoa-cua-doanh-nghiep-bo-tron-ngung-hoat-dong.jpg 739w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/06/Cach-nhan-biet-hoa-cua-doanh-nghiep-bo-tron-ngung-hoat-dong-598x400.jpg 598w" sizes="auto, (max-width: 739px) 100vw, 739px" /></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng kinh doanh sau thời điểm giao dịch thì toàn bộ hóa đơn đơn đó sẽ không được tính vào chi phí hợp lý, không được khấu trừ thuế GTGT, không được hoàn thuế …</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hóa đơn nghiệp bỏ trốn, ngừng kinh doanh trước thời điểm giao dịch thì hóa đơn đó vẫn được khấu trừ thuế, hoàn thuế, được tính vào chi phí hợp lý khi có các chứng từ sau;</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Hợp đồng, chứng từ giao nhận hàng (phiếu nhập kho, cước vận chuyển …), nguồn gốc hàng hóa.</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Chứng từ thanh toán,</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Giấy cam kết, giải trình về việc sử dụng hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn với cơ quan thuế.</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">1.Cách nhận biết</span></strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Để nhận biết hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, kế toán khi tiếp nhận hóa đơn cần kiểm tra bằng cách truy cập vào Website: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn để biết về tình trạng hóa đơn đó.</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Để biết thông tin doanh nghiệp còn hoạt động, còn tồn tại không, truy cập vào Website: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp tra cứu bằng cách gõ mã số thuế.</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">2.Cách xử lý hóa đơn mua của doanh nghiệp bỏ trốn</span></strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hoặc được cơ quan Thuế thông báo về những hóa đơn đầu vào là mua của doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh thì kế toán phải xác định xem thời điểm phát sinh hóa đơn đầu vào đó là trước hay sau khi doanh nghiệp bỏ trốn:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Nếu hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Nếu hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì Cục Thuế phải kiểm tra xem xét, đối chiếu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định có hàng hóa thực tế mua hay mua bán hóa đơn khống để xử lý vi phạm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bỏ trốn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác chưa đủ căn cứ để kết luận đó là hóa đơn bất hợp pháp. Thì cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra xác định đúng có hàng hóa, dịch vụ mua vào và yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua bán là có thật: có hợp đồng mua bán, văn bản chứng từ thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán tiền; hàng hóa, dịch vụ mua vào của cơ sở bỏ trốn được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh đã bán ra và đã kê khai thuế, có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn mua hàng đó và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">3.Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng thì xử lý như sau:</span></strong></span></h4>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">a.Trường hợp 1: doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT</span></strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Thì Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để tạm dừng kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chờ kết quả chính thức cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn không có dấu hiệu vi phạm pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">b.Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện xác minh, đối chiếu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">=&gt; Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác minh được việc mua bán hàng hóa là có thực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cam kết nếu trong các hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Thuế sau này phát hiện có sai phạm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">c.Trường hợp doanh nghiệp chưa được giải quyết hoàn thuế</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Thì tạm dừng hoàn thuế theo hướng dẫn tại điểm 3 Công văn số 13706/BTC-TCT. Chỉ thực hiện tạm dừng đối với số hàng hóa của hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đang được cơ quan chức năng thanh tra, điều tra; số hàng hóa không thuộc diện có dấu hiệu vi phạm được thực hiện khấu trừ, hoàn thuế đầy đủ, kịp thời theo quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">d.Trường hợp doanh nghiệp đã được hoàn thuế</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện thanh tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra tại doanh nghiệp cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp để kiểm tra hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp này, xác minh, kết luận hành vi vi phạm của doanh nghiệp liên quan đến các hóa đơn mà doanh nghiệp mua đã sử dụng để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="color: #000000;">e.Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm.</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Thì cơ quan thuế thực hiện lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">– Đối với trường hợp doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp liên quan đến các doanh nghiệp trung gian khâu trước có dấu hiệu vi phạm về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệp tự kê khai điều chỉnh thuế GTGT nếu doanh nghiệp mua bán hàng hóa trước đó có vi phạm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp doanh nghiệp tự kiểm tra, đối chiếu với các khách hàng liên quan khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy trình, thủ tục quy định và phải tổ chức thực hiện kiểm tra ngay sau đó theo đúng quy định.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-nhan-biet-hoa-cua-doanh-nghiep-bo-tron-ngung-hoat-dong/">Cách nhận biết hóa của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các bước kiểm tra trước khi lên Báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-buoc-kiem-tra-truoc-khi-len-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 03 Jun 2021 01:42:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4076</guid>

					<description><![CDATA[<p>Một số chỉ tiêu cơ quan thuế thường để ý và yêu cầu giải trình. 1. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đang tăng lên Điều này cho thấy công ty đang sử dụng nợ nhiều hơn cả những gì công ty có. Một dấu hiệu báo động nếu tỷ lệ nợ trên [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-buoc-kiem-tra-truoc-khi-len-bao-cao-tai-chinh/">Các bước kiểm tra trước khi lên Báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 115%;"><b>Một số chỉ tiêu cơ quan thuế thường để ý và yêu cầu giải trình.</b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4077" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/06/Cac-buoc-kiem-tra-nhin-so-du-tren-BCTC.jpg" alt="" width="621" height="345" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>1. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đang tăng lên</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Điều này cho thấy công ty đang sử dụng nợ nhiều hơn cả những gì công ty có. Một dấu hiệu báo động nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu lớn hơn 100%. Ngoài ra cũng có thể theo dõi Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Lãi Vay. Nếu hệ số này nhỏ hơn 5 thì đây cũng là điểm cần chú ý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>2. Doanh thu liên tục giảm qua các năm (Báo lỗ liên tục kéo dài nhiều năm)</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Nếu công ty có ba hoặc nhiều năm doanh thu sụt giảm, chứng tỏ công ty đã không kinh doanh tốt. Trong khi các biện pháp cắt giảm chi phí có thể bù đắp cho việc suy giảm doanh thu, nhưng công ty cần phải có sự thay đổi trong kinh doanh trong vòng 3 năm nếu không việc cắt giảm sẽ không mang lại giá trị dài hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>3. Khoản mục “Chi phí khác” trên bảng cân đối kế toán lơn bất thường</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Các công ty thường có khoản mục “chi phí khác” hay biến động hoặc quá nhỏ để định lượng, đây là điều bình thường trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Nếu khoản mục “chi phí khác” có giá trị cao bất thường, bạn nên tìm xem điều gì đã tạo nên khoản mục “chi phí khác” cao đến như vậy. Và bạn có thể dự đoán khoản mục này còn xuát hiện trong tương lai hay không.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>4. Dòng tiền thiếu ổn định</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Dòng tiền là tín hiệu tốt cho biết sức khỏe của công ty, dòng tiền giống như một dòng chạy, lên và xuống. Các khoản mục trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy các giao dịch đang được xử lý nhưng không cho ta biết về các giao dịch xảy ra trong tương lai. Ngược lại, tình trạng thiếu tiền có thể là dấu hiệu việc chưa ghi nhận đúng thực tế về tình hình kinh doanh của công ty.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>5. Sự tăng lên của hàng tồn kho và mối liên hệ với doanh thu</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Cơ quan thuế phân tích, thấy lượng hàng nhập kho luôn tăng đều qua các kỳ báo cáo nhưng Doanh thu luôn nhỏ hơn giá trị hàng nhập kho, thậm trí nhỏ hơn cả giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>6. Dư có tài khoản 131 tăng hàng năm và số dư luôn lớn</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Kiểm tra tài khoản 131, cơ quan thuế nhận thấy, tài khoản này luôn luôn dư có với giá trị lớn, và lũy kế hết năm này sang năm khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp này: cần xem xét TM BCTC để xác định cụ thể khách hàng nào đã ứng trước tiền và có thể trao đổi với người nộp thuế (NNT) để làm rõ nội dung ứng trước tiền hàng và đã phát sinh doanh thu vào thời điểm nào.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Rủi ro:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Khai thiếu doanh thu tính thuế, nhất là hoạt động dịch vụ (trước năm 2015).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Khai thiếu thu nhập (nợ phải trả không xác định chủ nợ, khoản tiền người mua ứng trước sau đó không mua hàng – vi phạm hợp đồng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Ghi nhận doanh thu không đúng kỳ tính thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Khai thiếu thuế GTGT hàng bán ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>7. Tồn kho 111 lớn nhưng lãi vay lại cao.</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tài khoản 111 năm nào cũng tồn cuối kỳ 1 khoản lớn đến cả vài tỷ , nhưng lại phát sinh chi phí lãi vay vài chục triệu, vài trăm triệu một năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>8. Số dư TK 1331 cuối năm lệch so với chỉ tiêu 43 tờ khai thuế GTGT quý 4</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Kiểm tra tài khoản 133, thấy chênh lệch rất nhiều với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT thì dễ bị gọi lên phòng kiểm tra đối chiếu lắm ạ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>9. Chỉ tiêu 34 tổng doanh thu</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Trên tờ khai<b> </b>GTGT lệch nhiều so với chỉ tiêu tài khoản 511 trên BCTC .</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Kiểm tra doanh thu trên tài khoản 511, thấy chênh lệch nhiều so với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>10. Khi đối chiếu tài khoản</b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Bên Nợ tài khoản 155, không thấy khớp với bên Có tài khoản 154, và bên Có tài khoản 155, 156 không khớp với bên Nợ tài khoản 632</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Kiểm tra bên nợ Tài khoản 334 không khớp với tổng thu nhập chịu thuế trên phụ lục 05-1BK của tờ khai QTT TNCN</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Giá vốn cao hơn giá bán (TK 511 thấp hơn TK 632).</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Doanh nghiệp thường Kê khai chậm, kê khai sai, bổ sung tờ khai lung tung.</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Doanh thu, các Khoản Thu nhập bất thường có biến động liên tục.</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">TK 112 có các khoản tiền trả vào và rút ra bằng nhau hoặc gần bằng nhau.</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Các doanh nghiệp thường xuyên có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra (Trường hợp đã hoàn thuế đầu tư dự án rồi; Còn 1 số Công ty có đầu tư dự án nhưng không làm hoàn thuế để đó để khấu trừ thì không phải lo).</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hàng tồn kho lớn, rất lớn.</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Luôn luôn dư thuế GTGT đầu vào (Chỉ tiêu 43 trên Tờ khai Thuế).</span></li>
<li><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Định mức tiêu hao NVL cao hơn thực tế. (ví dụ chi phí nhiên liệu cho nghành vận tải sếp lấy nhiều hóa đơn về kế toán không biết cho hết vào vượt lên đến cả 70-80 % doanh thu, nghe thì vô lý nhưng vẫn có doanh nghiệp gặp lỗi này nha.)</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Trên đây là những chỉ tiêu mình sưu tầm về các dấu hiệu cho thấy báo cáo tài chính của các bạn có vấn đề. Bởi vậy Để lập được BCTC, kế toán cần tổng hợp rất nhiều số liệu, hạch toán các nghiệp vụ khác nhau&#8230;.. Do đó, nếu xảy ra một sai sót trong quá trình mà không phát hiện kịp thời sẽ dẫn đến những sai sót trong khâu tiếp theo. Vậy làm sao để phát hiện sai sót nhanh nhất? các bạn tham khảo các bước <a style="color: #000000;" href="https://ketoanducminh.edu.vn/khoa-hoc/76/Dao-tao-thuc-hanh-ke-toan">kiểm tra BCTC</a> sau nha.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 1</b>: Số dư TK 111</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 2</b>: Số dư TK 112</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư, số phát sinh của từng Ngân hàng với số dư, số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi Ngân hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Note: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 3</b>: Số dư TK 121</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 4</b>: Số dư TK 128</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 5</b>: Số dư TK 131, TK 331</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Các khoản số dư bên Có TK 131cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Các khoản số dư bên Nợ TK 331 cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 6</b>: Số dư TK 133</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với chỉ tiêu 41“Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 7</b>: Số dư TK 138; 3388</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư xác nhận tạm ứng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 8</b>: Số dư TK Hàng tồn kho (15x)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 9</b>: Số dư TK 211, TK 213</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối phát sinh với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 10</b>: Số dư TK 214</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Chỉ có số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 11</b>: Số dư TK 242</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Chỉ có số dư bên Nợ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 12</b>: Số dư TK 229</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Chỉ có số dư bên Có</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính… cần trích lập dự phòng hay không</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 13</b>: Số dư TK 333</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 “Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• TK 3333: Thường cuối năm số dư = 0.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• TK 3334, 3335: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 14</b>: Số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Kiểm tra xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lươn.g chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (nếu có)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 15</b>: Số dư TK 341</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">• Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 16</b>: Số dư TK 411</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><b>Bước 17</b>: Số dư với TK doanh thu, chi phí</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-buoc-kiem-tra-truoc-khi-len-bao-cao-tai-chinh/">Các bước kiểm tra trước khi lên Báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công việc chính của kế toán Xuất nhập khẩu?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cong-viec-chinh-cua-ke-toan-xuat-nhap-khau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 25 May 2021 03:40:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4071</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bạn đã học trường Ngoại thương, kế toán khoa kế toán. Bạn có kiến thức chuyên môn, có kỹ năng mềm, biết ngoại ngữ. Vậy bạn còn chần chừ gì mà không làm kế toán Xuất nhập khẩu. Công việc của Nhân viên Xuất nhập khẩu là xử lý toàn bộ quy trình để xuất [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cong-viec-chinh-cua-ke-toan-xuat-nhap-khau/">Công việc chính của kế toán Xuất nhập khẩu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Bạn đã học trường Ngoại thương, kế toán khoa kế toán. Bạn có kiến thức chuyên môn, có kỹ năng mềm, biết ngoại ngữ. Vậy bạn còn chần chừ gì mà không làm kế toán Xuất nhập khẩu.<br />
<img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4072" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/ke-toan-xuat-nhap-khau.jpg" alt="" width="837" height="532" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/ke-toan-xuat-nhap-khau.jpg 837w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/ke-toan-xuat-nhap-khau-629x400.jpg 629w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/ke-toan-xuat-nhap-khau-768x488.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 837px) 100vw, 837px" /><br />
Công việc của Nhân viên Xuất nhập khẩu là xử lý toàn bộ quy trình để xuất khẩu hoặc nhập khẩu 1 lô hàng cho công ty.<br />
</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Bao gồm các công việc cụ thể như sau:</strong></span></p>
<ol style="font-weight: 400; text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;">Thực hiện các hoạt động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng và nhà cung cấp.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Hoàn tất các thủ tục và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Kết hợp cùng với kế toán, thực hiện các hoạt động mở L/C, làm các bảo lãnh ngân hàng.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu với số lượng thực tế tại cửa khẩu trong quá trình làm hồ sơ thông quan hàng hóa.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Quản lý, theo dõi các đơn hàng, hợp đồng.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Phối hợp với các bộ phận có liên quan để đảm bảo đúng tiến độ giao hàng cũng như nhận hàng.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Thực hiện việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiến lược công ty đã đề ra.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Thường xuyên liên lạc, chăm sóc và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp, thu thập và đánh giá thông tin phản hồi từ khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Tham mưu cho trưởng phòng kinh doanh chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu đồng thời lập báo cáo nội bộ và báo cáo với các cơ quan nhà nước có liên quan.</span></li>
</ol>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Cách hạch toán các nghiệp vụ Xuất, nhập khẩu:</strong></span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1. Quy trình hạch toán kế toán hàng nhập khẩu</strong></span></h3>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1.1 Căn cứ vào bộ chứng từ nhập khẩu:</strong></span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">(Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói packing list, đơn đặt hàng, vận đơn, tờ khai, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu…), hạch toán như sau:</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 151 – Hàng đi đường (nếu hàng chưa về nhập kho)</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 156, 158 – Hàng hóa, hàng kho bảo thuế (nếu hàng đã về nhập kho)</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 331 – Phải trả cho người bán</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Lưu ý: Kế toán hạch toán theo dõi đúng loại ngoại tệ của giao dịch phát sinh và quy đổi ra đồng VND theo tỷ giá thực tế quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1.2. Căn cứ vào bộ chứng từ nộp thuế</strong> <strong>ở khâu nhập khẩu</strong></span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">(Tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy đề nghị thanh toán…), hạch toán như sau</span></p>
<table style="font-weight: 400;">
<tbody>
<tr>
<td width="319"><span style="color: #000000;"><strong>Hạch toán thuế NK, TTĐB khâu NK</strong></span></td>
<td width="319"><span style="color: #000000;"><strong>Hạch toán thanh toán thuế NK, TTĐB và thuế GTGT hàng NK:</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="319">&nbsp;</p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 151, 156 – Hàng đi đường hoặc hàng hóa</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 3333 – Thuế nhập khẩu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu</span></td>
<td width="319">&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 3333, 3332 – Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1.3. Căn cứ vào chứng từ logistic</strong>:</span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Là những chi phí có liên quan đến việc nhập khẩu lô hàng, tính từ thời điểm đặt hàng đến lúc nhập hàng về kho (hóa đơn GTGT của các hãng tàu, đại lý logistic, cơ quan hải quan…) hạch toán như sau:</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 151, 156 – Hàng đi đường hoặc hàng hóa</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 331 – Phải trả người bán</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Lưu ý: Kế toán tiến hành phân bổ chi phí logistic cho từng mã hàng hóa của lô hàng nhập khẩu. Tiêu thức phân bổ: theo trị giá hoặc theo số lượng, phân bổ toàn phần hoặc phân bổ từng phần tùy thuộc vào thực tế phát sinh</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1.4. Căn cứ vào chứng từ thanh toán lô hàng nhập khẩu</strong>, hạch toán như sau:</span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 331 – Phải trả người bán</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong><u>Lưu ý</u></strong><u>:</u></span></p>
<ul style="font-weight: 400; text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;">Nếu phát sinh giao dịch thanh toán L/C (letter credit), kế toán cần hạch toán qua tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Hàng nhập khẩu thường được thanh toán bằng ngoại tệ (không phải tiền Việt nam đồng). Do đó kế toán phải ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào khoản 635</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Cuối năm tài chính, tại thời điểm lập BCTC, Kế toán phải tiến hành đánh giá lại tỷ giá hối đoái của khoản mục tiền tệ tương ứng với số dư bên có của TK 331. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào khoản 635</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1.5. Căn cứ vào chứng từ thanh toán phí logistic</strong>, hạch toán như sau:</span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 331 – Phải trả người bán</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>2. Quy trình hạch toán kế toán xuất khẩu hàng hóa</strong></span></h3>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"> (Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn thương mại, đơn đặt hàng, đơn giao hàng, hợp đồng, tờ khai, giấy tờ chứng minh hàng đủ điều kiện xuất khẩu…) hạch toán như sau:</span></p>
<table style="font-weight: 400;">
<tbody>
<tr>
<td width="319"><span style="color: #000000;"><strong>Ghi nhận doanh thu</strong></span></td>
<td width="319"><span style="color: #000000;"><strong>Ghi nhận giá vốn</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="319">&nbsp;</p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Nếu khách hàng trả tiền ngay)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Nếu khách hàng chưa thanh toán)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 511 – Doanh thu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 333 – Thuế phải nộp NS (chi tiết các loại thuế xuất khẩu phải nộp nếu có)</span></td>
<td width="319">&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="color: #000000;">Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có TK 156, 158 – Hàng hóa, hàng kho bảo thuế</span></p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong><u>Lưu ý</u></strong><strong>:</strong></span></h4>
<ul style="font-weight: 400; text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;">TH xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, thì không cần xuất hóa đơn GTGT mà chỉ cần hóa đơn thương mại Commercial invoice.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Kế toán cần hạch toán theo dõi đúng loại ngoại tệ tương ứng với giao dịch phát sinh và quy đổi ra đồng VND theo tỷ giá thực tế quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>2.1. Căn cứ vào hóa đơn logistic của các công ty logistic, đại lý logistic</strong></span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">(Chi phí làm hàng, chi phí vận chuyển, chi phí mở tờ khai…) tính từ thời điểm xuất hàng ra khỏi kho đến khi hàng hóa đã được giao cho khách hàng, hạch toán như sau:</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 331 – Phải trả người bán</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>2.2. Căn cứ vào chứng từ nộp thuế xuất khẩu (nếu có), hạch toán như sau:</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 333 – Thuế xuất khẩu phải nộp NSNN (chi tiết rõ loại thuế XK phải nộp)</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>2.3. Căn cứ vào chứng từ thu tiền bán hàng (Giấy báo có của ngân hàng), hạch toán như sau:</strong></span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cớ TK 131 – Phải thu khách hàng</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong><u>Lưu ý:</u></strong></span></p>
<ul style="font-weight: 400; text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;">Hàng xuất khẩu thường được thanh toán bằng ngoại tệ (không phải tiền Việt nam đồng). Do đó kế toán phải ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào khoản 635</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Cuối năm tài chính, tại thời điểm lập BCTC, Kế toán phải tiến hành đánh giá lại tỷ giá hối đoái của khoản mục tiền tệ tương ứng với số dư bên nợ của TK 131. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào khoản 635</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>2.4. Căn cứ vào chứng từ thanh toán tiền cho công ty, đại lý logistic, hạch toán như sau:</strong></span></h4>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nợ TK 331 – Phải trả người bán</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cong-viec-chinh-cua-ke-toan-xuat-nhap-khau/">Công việc chính của kế toán Xuất nhập khẩu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Rủi ro gì khi chọn nghề kế toán Xuất nhập khẩu?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/rui-ro-gi-khi-chon-nghe-ke-toan-xuat-nhap-khau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 25 May 2021 03:33:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4066</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bạn đã lựa chọn đúng ngành nghề chưa? Kế toán Xuất nhập khẩu (gọi tắt là Logictics). Nhân viên xuất nhập khẩu tiếng anh là Import-Export staff, là những người trực tiếp tham gia hoàn tất hồ sơ và các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá và xuất bán thành phẩm ra [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/rui-ro-gi-khi-chon-nghe-ke-toan-xuat-nhap-khau/">Rủi ro gì khi chọn nghề kế toán Xuất nhập khẩu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>Bạn đã lựa chọn đúng ngành nghề chưa? Kế toán Xuất nhập khẩu (gọi tắt là Logictics). Nhân viên xuất nhập khẩu tiếng anh là Import-Export staff, là những người trực tiếp tham gia hoàn tất hồ sơ và các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá và xuất bán thành phẩm ra nước ngoài với số lượng và giá cả khác nhau.</b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4067" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/rui-ro-khi-lam-ke-toan-xuat-nhap-khau.jpg" alt="" width="837" height="339" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/rui-ro-khi-lam-ke-toan-xuat-nhap-khau.jpg 837w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/rui-ro-khi-lam-ke-toan-xuat-nhap-khau-800x324.jpg 800w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/rui-ro-khi-lam-ke-toan-xuat-nhap-khau-768x311.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 837px) 100vw, 837px" /></p>
<div>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cách để trở thành nhân viên xuất nhập khẩu là gì? Nếu các bạn còn đang thắc mắc muốn làm nhân viên xuất nhập khẩu thì phải học ngành gì, phải có kỹ năng gì? </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nếu bạn theo học ngành Thương mại Quốc tế hoặc Ngoại thương thì bạn đã có đủ điều kiện để xin 1 việc làm trong ngành XNK. Điều bạn cần chỉ là học hỏi thêm kinh nghiệm và tiếp tục đam mê công việc mà thôi.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu bạn theo học Ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Trung… Bạn đã có 80% cơ hội để trở thành 1 Nhân viên XNK rồi. Bạn chỉ cần theo học thêm Khóa học Nghiệp vụ Xuất nhập khẩu để bổ sung các kiến thức và kỹ năng cần thiết (khoảng 1,5 tháng). Và bạn đã có thể bắt đầu tìm kiếm các thông tin tuyển dụng Xuất nhập khẩu rồi đấy.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu bạn chỉ theo học ngành Ngân hàng, Quan hệ quốc tế, Hải quan,… Bạn vẫn có 70% cơ hội tham gia vào ngành XNK. Điều bạn cần là có trình độ ngoại ngữ tương đối tốt và trải qua 1 Khóa học Nghiệp vụ Xuất nhập khẩu ngắn hạn. Với niềm yêu thích công việc và sự tìm tòi học hỏi của bạn để trở thành 1 Nhân viên xuất nhập khẩu, bạn sẽ rất được lòng các nhà tuyển dụng đấy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Những trường hợp khác: bao gồm tất cả các bạn tốt nghiệp các khối ngành Kinh tế (Kế toán, Quản trị kinh doanh, Marketing, Đầu tư….) bạn đã đáp ứng được 60% yêu cầu rồi. Bạn chỉ cần nâng cao trình độ ngoại ngữ và đăng ký tham gia Khóa học Nghiệp vụ Xuất nhập khẩu tổng hợp dành cho người mới bắt đầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Kỹ năng cần có của nhân viên xuất nhập khẩu là gì?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>1. Kỹ năng xây dựng chiến lược tốt</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Yếu tố hàng đầu của một nhân viên xuất nhập khẩu nằm ở khả năng xây dựng chiến lược, làm sao để có thể giải quyết được bài toán tiết kiệm chi phí sản xuất và chi phí vận chuyển hàng hóa thấp nhất mà không ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng hàng hóa, và quan trọng hơn cả là giao hàng đúng hẹn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nhiệm vụ của nhân viên xuất nhập khẩu là quản lý tài liệu và ghi lại tất cả các chuỗi cung ứng và xem xét một cách cẩn thận khả năng thành công và thất bại của mỗi chiến lược là bao nhiêu, từ đó đưa ra các điều chỉnh cần thiết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">2. Khả năng tổ chức sắp xếp công việc</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Một nhân viên xuất nhập khẩu đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, sắp xếp công việc để theo dõi thời gian, địa điểm, cách thức sản xuất và vận chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó người làm xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm đảm bảo chuỗi cung ứng, vì vậy đòi hỏi họ phải thành thạo các phần mềm máy tính và hệ thống kiểm kê để cập nhật hàng hóa vận chuyển hàng ngày và hàng tuần, số hàng trong kho, hàng tồn, hàng đã hết hạn sử dụng&#8230;</span><br />
<span style="color: #000000;">Đây có thể được coi là một kỹ năng quan trọng đối với nhân viên xuất nhập khẩu, để hoàn thành tốt công việc của mình bắt buộc bạn phải có được khả năng tổ chức, lãnh đạo, thông qua quá trình này, quá trình thực hiện công việc của bạn sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">3. Giỏi giao tiếp</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đặc thù của nghề xuất nhập khẩu là phải làm việc với nhiều bên như hải quan, kho hàng, khách hàng, vận chuyển…</span><br />
<span style="color: #000000;"> Chưa hết nhân viên xuất nhập khẩu còn là người chịu trách nhiệm liên lạc với các bên cung cấp, nhà vận chuyển trước khi vận chuyển các lô hàng, thương lượng hợp đồng với các nhà cung cấp và khách hàng, gọi điện, mở rộng quan hệ với các đối tác khác&#8230;.</span><br />
<span style="color: #000000;">Vì vậy kỹ năng giao tiếp cực kỳ quan trọng với một nhân viên xuất nhập khẩu đặc biệt nếu bạn có khả năng ngoại ngữ lại càng là một điểm cộng lớn hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">4. Kỹ năng văn phòng tốt</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Ngoài khả năng xây dựng chiến lược giỏi, giao tiếp giỏi và khả năng tổ chức, một nhân viên xuất nhập khẩu còn phải giỏi cả kỹ năng văn phòng như Word, Excel, PowerPoint&#8230; Bản thân người làm xuất nhập khẩu phải người chịu trách nhiệm báo cáo tài liệu cho cấp trên, tổng hợp hàng hóa vận chuyển, lên kế hoạch, tính toán chi phí vận chuyển, nhu cầu phát sinh và duy trì dịch vụ khách hàng&#8230;.Vì thế kỹ năng văn phòng cũng là một trong những kỹ năng không thể thiếu với một nhân viên xuất nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">5. Kỹ năng tìm nguyên vật liệu</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Điều bạn cần làm là tìm ra nguồn nguyên vật liệu, đàm phán giá với nhà cung cấp và tìm kiếm nguồn dự phòng nhanh chóng khi xảy ra sự cố.</span><br />
<span style="color: #000000;">Sau khi hợp đồng đầu tiên được ký kết, bạn cần theo sát nhà cung ứng để đảm bảo rằng họ đáp ứng đúng yêu cầu hiện tại.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Ngoài ra, kiểm soát chất lượng hàng hóa cũng là yếu tố vô cùng quan trọng để có chuỗi cung ứng hiệu quả.</span><br />
<span style="color: #000000;">Theo dõi các lô hàng nhận từ nhà cung cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu phát hiện chất lượng xuống cấp bất thường, bạn cần giữ lại khoản thanh toán cho hàng lỗi hoặc chấm dứt hợp đồng hoàn toàn với nhà cung cấp đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">6. Kỹ năng vận chuyển và nghiệm thu</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bộ phận logistics chịu trách nhiệm dỡ hàng và mở lô hàng mới, đối chiếu hàng trên trong với đơn hàng áp dụng và cập nhật hệ thống hàng tồn kho của công ty.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi lô hàng được nhập vào kho, bạn cần đánh giá các tùy chọn đóng gói có sẵn để đạt hiệu suất tối đa và nhận thức thương hiệu ở mức giá thấp nhất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phát triển quy trình an toàn thích hợp cho kho hàng và đào tạo nhân viên khi sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">7. Kỹ năng quản lý hàng tồn kho</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nếu công ty bạn bán các sản phẩm vật lý, bộ phận logistics còn phải chịu trách nhiệm lập kế hoạch lượng cầu để dự đoán nhu cầu hàng tồn kho trong tương lai. Điều này đảm bảo rằng bạn không lãng phí tiền bạc vào số sản phẩm thừa không bán được hoặc hết sản phẩm trong khi lượng cầu đang tăng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khía cạnh này đòi hỏi kỹ năng toán và phân tích mạnh cùng với kỹ năng sử dụng SAP, Oracle hay chương trình quản lý nguồn lực doanh nghiệp khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #000000;">8. Kỹ năng phân phối</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Giai đoạn cuối cùng của logistics là nhận sản phẩm xuất kho và mang chúng đến với khách hàng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hoạt động phân phối thông thường bao gồm quản lý nhân viên kho và liên lạc với các nhà bán lẻ để đánh giá cung cầu, từ đó sản phẩm của bạn luôn có mặt trên kệ hàng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Công ty cũng cần quyết định việc mua phương tiện giao hàng riêng hay thuê ngoài từ một công ty vận tải. Nếu công ty mua xe riêng, bạn sẽ lo cả việc bảo dưỡng, sửa chữa và xin giấy phép.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cùng với những kỹ năng quan trọng cần có của nhân viên xuất nhập khẩu, để trở thành một nhân viên xuất nhập khẩu giỏi chúng ta còn phải cố gắng học tập thêm nhiều phẩm chất của nhân viên xuất nhập khẩu, đó là những phẩm chất quan trọng như: Khả năng xây dựng chiến lược, khả năng tổ chức, giỏi giao tiếp&#8230; có được những phẩm chất này chắc chắn bạn sẽ trở thành một nhân viên xuất nhập khẩu chuyên nghiệp.</span></p>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/rui-ro-gi-khi-chon-nghe-ke-toan-xuat-nhap-khau/">Rủi ro gì khi chọn nghề kế toán Xuất nhập khẩu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những sai lầm chung khi quyết toán thuế công ty thương mại</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-sai-lam-chung-khi-quyet-toan-thue-cong-ty-thuong-mai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 May 2021 09:54:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4060</guid>

					<description><![CDATA[<p>Có 3 vấn đề mà cơ quan kiểm tra thuế thường đi sâu vào kiểm tra đó là: hàng tồn kho, thuế GTGT đầu ra và đầu vào, thuế thu nhập cá nhân. Từ những vấn đề chính đó, cơ quan thuế sẽ đi sâu vào chi tiết từng vấn đề để ra những sai [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-sai-lam-chung-khi-quyet-toan-thue-cong-ty-thuong-mai/">Những sai lầm chung khi quyết toán thuế công ty thương mại</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>Có 3 vấn đề mà cơ quan kiểm tra thuế thường đi sâu vào kiểm tra đó là: hàng tồn kho, thuế GTGT đầu ra và đầu vào, thuế thu nhập cá nhân. Từ những vấn đề chính đó, cơ quan thuế sẽ đi sâu vào chi tiết từng vấn đề để ra những sai lầm khi quyết toán thuế. </b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4061" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/Nhung-sai-lam-chung-khi-quyet-toan-thue-cong-ty-thuong-mai.jpg" alt="" width="748" height="317" /></div>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">1. Hàng tồn kho</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Đối với <span lang="EN-US">doanh nghiệp thương mại</span> tỉ lệ hàng tồn kho chiếm tỉ trọng cao trong rủi do trong các khâu kiểm tra bởi các tình trạng : Bán hàng cho khách lẻ không xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu, xuất bán hàng sai thời điểm ( lý do sợ khách hàng không thanh toán mà chưa xuất hóa đơn ..), chạy VAT dẫn đến tồn kho ảo…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Lúc này, những sổ sách liên quan cơ quan thuế thường hay yêu cầu bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Tổng hợp nhập xuất tồn ở các kho.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Sổ chi tiết bán hàng kèm giá vốn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Sổ chi tiết tài khoản 632,511.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Sổ nhật ký chung.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">&#8211; Sổ theo dõi CCDC và TSCĐ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Hiện nay, không ít các doanh nghiệp xuất hàng mẫu không thu tiền, không đăng ký với sở công thương, nghị đinh 81/2018/NĐ_CP thì các doanh nghiệp chạy CTKM không thu tiền dưới 100tr thì không phải đăng ký nữa, vì vậy trước thời điểm nghị định 81/2018/NĐ-CN thì các chương trình khuyến mại vẫn phải đăng ký và thông báo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Bán hàng thấp hơn giá trị nhập kho do hàng hóa hư hỏng, hư hại trong quá trình vận chuyển tự nhiên.. gần hết hạn sử dụng nhưng không có hóa đơn chứng từ ghi nhận sự việc. Trường hợp hết hạn sử dụng không xuất hóa đơn đầu ra có thể tự hủy hàng hoặc thuê bên có chức năng hủy hàng để tiêu hủy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Hóa đơn không ghi rõ tên hàng hóa chỉ ghi chung chung 1 mã hàng nhưng xuất ra rất nhiều mã và giá khác nhau</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">* Chọn sai phương pháp tính giá xuất kho dẫn đến cuối năm không có chi phí kế toán tính bài toàn trích dự phòng giảm giá đối với các mặt hàng không có rủi do cao về giá , chất lương ..</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">* Âm kho thời điểm do nhiều yêu tố khách qua</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">* Âm kho cuối thời điểm do kế toán hạch toán sai hoặc do khâu quản trị của doanh nghiệp sai xót.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">* Tính sai phân bổ CCDC và TSCĐ</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">2. Thuế GTGT đầu vào và đầu ra</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><strong>* Đầu ra :</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Ở TM thường mắc phải ở các trường hợp khách hàng thanh toán trước nhưng trong hợp đồng không ghi rõ là đặt cọc hay không ghi rõ thời điểm giao nhận hàng hóa dẫn đên cơ quan kiểm tra nghi ngờ xuất hóa đơn sai thời điểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Có chi phí vận chuyển ( thuê bên thứ 3 ) nhưng không có bảng kê vận chuyển kèm theo các hóa đơn đầu ra tương ứng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Tự vận chuyển nhưng lấy chi phí nhiên liệu quá cao thực tế không phù hợp với cung đường và khoảng cách vận chuyển.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Hóa đơn gửi giá đầu ra quá nhiều …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><strong>* Đầu vào :</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Không đầy đủ chứng từ biên bản bàn giao hàng hóa , hợp đồng , chứng từ thanh toán // Tại thời điểm thanh kiểm tra chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn trên 20tr, quá thời hạn thanh toán trong hợp đồng không có biên bản gia hạn thanh toán ..</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">3. Thuế thu nhập cá nhân</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Đối với các doanh nghiệp thương mại thì nguyên tắc bán đi mua lại nên chi phí kèm theo thì không quá lớn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Hồ sơ với thuế TNCN :</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Hợp đồng lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Bảng lương – bảng chấm công có ký tá đầy đủ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Hồ sơ của nguời lao động : CMND , sổ hộ khẩu ( nếu có ), Sổ bhxh ( nếu đã đóng ) , sơ yếu lý lịch , bằng cấp ..</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">– Quyết toán thuế TNCN các năm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Phần này lưu ý cách hạch toán có 2 cách hạch toán : theo tổng lương thực nhận và theo phụ cấp + lương</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-sai-lam-chung-khi-quyet-toan-thue-cong-ty-thuong-mai/">Những sai lầm chung khi quyết toán thuế công ty thương mại</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT cụ thể năm 2021 chi tiết nhất</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ho-so-va-thu-tuc-hoan-thue-gtgt-cu-the-nam-2021-chi-tiet-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 May 2021 09:40:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4056</guid>

					<description><![CDATA[<p>Điều kiện gì để được hoàn thuế GTGT? Hồ sơ và thủ tục cụ thể ra sao?  1.Điều kiện được hoàn thuế GTGT Để được hoàn thuế giá trị gia tăng cần phải đáp ứng được những điều kiện sau đây: + Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; + [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ho-so-va-thu-tuc-hoan-thue-gtgt-cu-the-nam-2021-chi-tiet-nhat/">Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT cụ thể năm 2021 chi tiết nhất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>Điều kiện gì để được hoàn thuế GTGT? Hồ sơ và thủ tục cụ thể ra sao? </b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4057" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/Ho-so-va-thu-tuc-hoan-thue-GTGT-cu-the-nam-2021-chi-tiet-nhat.jpg" alt="" width="741" height="490" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/Ho-so-va-thu-tuc-hoan-thue-GTGT-cu-the-nam-2021-chi-tiet-nhat.jpg 741w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/05/Ho-so-va-thu-tuc-hoan-thue-GTGT-cu-the-nam-2021-chi-tiet-nhat-605x400.jpg 605w" sizes="auto, (max-width: 741px) 100vw, 741px" /></span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">1.Điều kiện được hoàn thuế GTGT</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Để được hoàn thuế giá trị gia tăng cần phải đáp ứng được những điều kiện sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Là cơ sở kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc giấy phép đầu tư, hoặc quyết định từ cơ quan thẩm quyền;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Có con dấu theo đúng quy định;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Lập và lưu giữ sổ kế toán, các chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Có tài khoản gửi tiền tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh đó.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">2.Thủ tục hoàn thuế GTGT với một số trường hợp cụ thể</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">2.1.Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Hồ sơ cần chuẩn bị:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định số 01/ĐNHT (được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư theo mẫu quy định số 02/GTGT;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào theo mẫu quy định số 01-2/GTGT.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">2.2.Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Hồ sơ cần chuẩn bị:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định số 01/ĐNHT (được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Hợp đồng gia công, mua bán, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng…</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">2.3.Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA</span></h3>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">a.Đối với Nhà thầu chính, Chủ đầu tư</span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Hồ sơ cần chuẩn bị:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định số 01/ĐNHT (được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu quy định số 01-1/ĐNHT;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Quyết định của cơ quan thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi ngân sách nhà nước cấp phát (cần có bản chụp có đóng dấu, chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trong trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Có xác nhận từ cơ quan chủ quản của dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay là ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc vào đối tượng được hoàn thuế GTGT (cần có bản chụp có xác nhận của cơ sở) và xác nhận về việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để thực hiện trả thuế GTGT. Và người nộp thuế cũng chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Trong trường hợp mà nhà thầu chính thực hiện lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài một số tài liệu nêu trên, cần phải có thêm xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT và đề nghị được hoàn thuế cho nhà thầu chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Nơi nộp hồ sơ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Cục Thuế quản lý trực tiếp tại địa bàn nơi mà thực hiện dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Nếu dự án ODA có liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì gửi hồ sơ đến Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi mà chủ dự án hiện đang đóng trụ sở chính;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc vào diện được hoàn thuế giá trị gia tăng sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">b.Đối với văn phòng đại diện nhà tài trợ ODA</span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Hồ sơ cần chuẩn bị:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định số 01/ĐNHT (được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu quy định số 01-1/ĐNHT;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Có văn bản thỏa thuận giữa cơ quan thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện (cần bản chụp có xác nhận của Văn phòng);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Cơ văn bản của cơ quan thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (cần bản chụp có xác nhận của Văn phòng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Cục Thuế quản lý địa bàn nơi mà đặt văn phòng điều hành của dự án: có thể nộp vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian đang thực hiện dự án;</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">2.4.Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức tại Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Hồ sơ cần chuẩn bị:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định số 01/ĐNHT (được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu quy định số 01-1/ĐNHT;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Có văn bản phê duyệt các khoản viện trợ từ cấp có thẩm quyền (cần bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Có văn bản xác nhận về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài có nêu rõ tên tổ chức viện trợ, cơ quan tiếp nhận khoản viện trợ, giá trị khoản viện trợ là bao nhiêu, quản lý viện trợ tùy vào trường từng trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính: nếu là viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Văn bản xác nhận của Sở Tài chính: nếu là viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Nộp hồ sơ: có thể nộp hồ sơ vào bất kỳ thời điểm nào mà có phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">2.5.Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Hồ sơ cần chuẩn bị:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định số 01/ĐNHT (được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC); đồng thời giấy đề nghị này phải có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Bảng kê thuế GTGT của dịch vụ, hàng hóa mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu quy định số 01-2/ĐNHT;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Bảng kê thuế GTGT của dịch vụ, hàng hóa mua vào dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam theo mẫu quy định số 01-3/ĐNHT;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Hóa đơn GTGT có đóng dấu của cơ quan đại diện (cần có bản gốc và 2 bản chụp kèm theo). Sau khi hoàn tất thủ tục hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ trả lại bản gốc cho người nộp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Nơi nộp hồ sơ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Gửi hồ sơ đến Cơ quan thuế cho Cục Lễ tân Nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT: thời hạn gửi hồ sơ là 10 ngày đầu của tháng đầu quý, phải gửi hồ đề nghị hoàn thuế của quý trước đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Thời gian giải quyết: trong thời hạn quy định 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Nếu hồ sơ không đầy đủ, Cục Lễ tân Nhà nước sẽ gửi trả hồ sơ trong vòng 5 ngày kể từ ngày đã nhận được hồ sơ.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">3.Thời gian được hoàn thuế GTGT là bao lâu?</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">Thời gian được hoàn thuế giá trị gia tăng sẽ có 2 trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Khi hoàn thuế GTGT trước – kiểm sau: 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh chấp hành tốt quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 100%;">+ Khi kiểm trước – hoàn thuế GTGT sau: khoảng 60 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp này áp dụng đối với cơ sở kinh doanh hoàn thuế lần đầu hoặc lần 2 trở đi nhưng hồ sơ hoàn thuế GTGT lần đầu phát hiện có nhiều khuyết điểm.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ho-so-va-thu-tuc-hoan-thue-gtgt-cu-the-nam-2021-chi-tiet-nhat/">Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT cụ thể năm 2021 chi tiết nhất</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 Sự thật thú vị khiến bạn yêu thích nghề Kế toán hơn</title>
		<link>http://thuevinatax.com/10-su-that-thu-vi-khien-ban-yeu-thich-nghe-ke-toan-hon/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Apr 2021 03:57:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4049</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi nhắc tới nghề kế toán, hầu hết mọi người nghĩ đây là một công việc nhàm chán, lúc nào cũng làm việc với giấy tờ, con số. Ngay cả những sinh viên kế toán cũng cảm thấy không có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường. Nhưng nếu bạn biết đến 10 [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/10-su-that-thu-vi-khien-ban-yeu-thich-nghe-ke-toan-hon/">10 Sự thật thú vị khiến bạn yêu thích nghề Kế toán hơn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><b>Khi nhắc tới nghề kế toán, hầu hết mọi người nghĩ đây là một công việc nhàm chán, lúc nào cũng làm việc với giấy tờ, con số. Ngay cả những sinh viên kế toán cũng cảm thấy không có nhiều cơ hội việc làm sau khi ra trường. Nhưng nếu bạn biết đến 10 sự thật thú vị này, chắc chắn sẽ có cái nhìn khác và yêu thích nghề kế toán hơn. Cùng khám phá những điều đặc biệt trong bài viết sau nhé.</b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4050" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/Su-that-thu-vi-khien-ban-yeu-thich-nghe-Ke-toan-hon.jpg" alt="" width="755" height="547" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/Su-that-thu-vi-khien-ban-yeu-thich-nghe-Ke-toan-hon.jpg 755w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/Su-that-thu-vi-khien-ban-yeu-thich-nghe-Ke-toan-hon-552x400.jpg 552w" sizes="auto, (max-width: 755px) 100vw, 755px" /></div>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>1. Cánh tay phải đắc lực của mọi doanh nghiệp</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Vị trí kế toán là một phần không thể thiếu trong doanh nghiệp, đóng vai trò kiểm soát, quản lý tài chính. Không chỉ quản lý về mặt thu – chi, giám sát tình hình tài chính mà còn đưa ra phương án phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ổn định về mặt tài chính là một trong những trọng điểm giúp hoạt động kinh doanh được suôn sẻ. Có thể coi kế toán là cánh tay phải đắc lực của mọi doanh nghiệp.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>2. Công việc linh động</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Thực ra công việc kế toán không hề nhàm chán nếu bạn thực sự thích thú và muốn gắn bó với nghề. Với mạng internet, phần mềm công nghệ phát triển như hiện nay thì bạn có thể làm kế toán linh động ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào, dễ nắm thông tin.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể cùng lúc làm kế toán ở nhiều công ty khác nhau. Có nhiều lựa chọn để bạn thử sức  như: Kinh doanh, tài chính, thuế, kiểm toán, công việc chính phủ, kế toán pháp y,…</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>3. Ngành nghề phù hợp cho chị em phụ nữ</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Tính chất công việc kế toán khá ổn định về thời gian, phù hợp với phụ nữ, đặc biệt những ai đã kết hôn cần có thời gian để chăm sóc gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;">Và thực tế lâu nay, phái mạnh chiếm khá nhiều vị trí ở ngành nghề này nên nhiều công ty có xu hướng tìm kiếm nhân viên nữ để cân bằng lực lượng của họ.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>4. Luôn nhận được sự tôn trọng, tin tưởng từ đồng nghiệp, cấp trên</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Như bạn biết, kế toán là người cầm cán cân tài chính của doanh nghiệp vì vậy công việc yêu cầu bạn tỉ mỉ, trách nhiệm, chu đáo.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính những đức tính được bạn tôi luyện trong công việc cũng sẽ giúp bạn có được sự tôn trọng, tin tưởng từ đồng nghiệp, cấp trên.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>5. Làm việc ở mọi nơi bạn muốn</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù điều này phụ thuộc vào loại hình công việc bạn đang làm, bạn có thể sống ở bất kỳ nơi nào bạn muốn, đặc biệt là khi bạn đang quản lí một doanh nghiệp Kế toán – Kiểm toán của riêng mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Với sự phát triển của công nghệ, bạn và các khách hàng có thể tiếp cận và xử lí dữ liệu từ xa dễ dàng.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>6. Không có một nấc thang nghề nghiệp nào</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người cho rằng đây sẽ là một khó khăn, thực tế thì ngược lại. Dù không có một định hướng sẵn nào được vẽ ra nhưng chắc chắn bạn có thể có những bước tiến dài trong công việc.</p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán có khá nhiều vị trí để bạn vươn mình lựa chọn dù bạn bắt đầu học bằng lĩnh vực nào đi chăng nữa. Hoặc hôm nay có thể bạn đang là một nhân viên được trả lương, ngày mai bạn đã đủ sức để xây dựng một công ty kiểm toán của riêng mình.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>7. Nhu cầu tìm kiến nhân lực cao</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ doanh nghiệp, tổ chức nào hiện nay cũng cần có bộ phận kế toán, trong đó lại có nhiều vị trí kế toán khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi năm lại có hàng ngàn doanh nghiệp statup nên không lo thiếu vị trí kế toán. Quan trọng nếu bạn giỏi, chuyên nghiệp thì cơ hội được lựa chọn càng cao.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>8. Mức lương hậu hĩnh</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Mức lương ngành kế toán cũng khá ổn định đủ để bạn chi tiêu, tiền thưởng lại càng nhiều nếu  bạn hoàn thành tốt công việc.</p>
<p style="text-align: justify;">Được biết, ở Anh, mức lương trung bình của một kế toán đạt chuẩn với 2 năm kinh nghiệm dao động ở con số lên đến 50,000 Bảng.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>9. Đây là bước đệm vững chắc cho bất kỳ ngành nghề nào</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người nghĩ công việc của kế toán viên rất nhạt nhẽo, khó phát triển. Nhưng nếu bạn coi đó là cơ hội thì chắc chắn bạn có thể mở ra cho mình nhiều cơ hội từ xuất phát điểm là kế toán viên.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể thử sức “nhảy việc” với vai trò nhân viên ngân hàng, kinh doanh, tư vấn tài chính,… Người lạc quan sẽ luôn tự tìm thấy cơ hội trong khó khăn.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>10. Nếu bạn đang nhắm tới các chứng chỉ về hành nghề kế toán, công ty sẽ chi trả cho bạn</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Thật tuyệt vời khi bạn vừa có thể nâng cao trình độ, kỹ năng mà không cần lo về chi phí cho những khóa học cao cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Làm việc trong những tập đoàn tài chính, kế toán lớn, chế độ đãi ngộ nhân viên sẽ không làm ai thất vọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau những sự thật thú vị về nghề kế toán, bạn có cảm nhận thế nào? Tin rằng những ai đang theo nghề kế toán có thể tiếp tục tự tin, hết mình với lựa chọn của mình. Chúc bạn thành công!</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/10-su-that-thu-vi-khien-ban-yeu-thich-nghe-ke-toan-hon/">10 Sự thật thú vị khiến bạn yêu thích nghề Kế toán hơn</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Người nộp thuế chỉ cần đề nghị gia hạn 1 lần</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nguoi-nop-thue-chi-can-de-nghi-gia-han-1-lan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Apr 2021 03:50:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4044</guid>

					<description><![CDATA[<p>Người nộp thuế cần đề nghị gia hạn nộp thuế mấy lần? Cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây nhé! Ngày 20/4/2021 Tổng cục Thuế có Công điện 05/CĐ-TCT yêu cầu khẩn trương triển khai Nghị định 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nguoi-nop-thue-chi-can-de-nghi-gia-han-1-lan/">Người nộp thuế chỉ cần đề nghị gia hạn 1 lần</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Người nộp thuế cần đề nghị gia hạn nộp thuế mấy lần? Cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây nhé!</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4045" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/Nguoi-nop-thue-chi-can-de-nghi-gia-han-1-lan.jpg" alt="" width="744" height="359" /></div>
<p style="text-align: justify;">Ngày 20/4/2021 Tổng cục Thuế có Công điện 05/CĐ-TCT yêu cầu khẩn trương triển khai Nghị định 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngày 19/4/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất năm 2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 52/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/4/2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 52/2021/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Nghị định quy định thời gian gia hạn cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Gia hạn 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý I, quý 2 năm 2021;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Gia hạn 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 7 năm 2021, gia hạn 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 8 năm 2021;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Gia hạn 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân năm 2021 chậm nhất là ngày 31/12/2021;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Gia hạn 06 tháng tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021.</p>
<p style="text-align: justify;">Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn nộp giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/7/2021.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nguoi-nop-thue-chi-can-de-nghi-gia-han-1-lan/">Người nộp thuế chỉ cần đề nghị gia hạn 1 lần</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp làm nội bộ và thuế – Số lượng (2)- Tháng 4 năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-tong-hop-lam-noi-bo-va-thue-so-luong-2-thang-4-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 Apr 2021 06:07:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tuyển dụng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4029</guid>

					<description><![CDATA[<p>1.Mô tả công việc – Thực hiện khai báo Thuế hàng tháng, quý cho các Công ty – Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán năm. – Rà soát sổ sách, nhập liệu chứng từ cho các Công ty được đảm nhận. 2.Quyền lợi được hưởng – Lương thử việc từ 7-8 triệu ( tùy [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-tong-hop-lam-noi-bo-va-thue-so-luong-2-thang-4-nam-2021/">Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp làm nội bộ và thuế – Số lượng (2)- Tháng 4 năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1.Mô tả công việc</strong></p>
<p>– Thực hiện khai báo Thuế hàng tháng, quý cho các Công ty</p>
<p>– Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán năm.</p>
<p>– Rà soát sổ sách, nhập liệu chứng từ cho các Công ty được đảm nhận.</p>
<p><strong>2.Quyền lợi được hưởng</strong></p>
<p>– Lương thử việc từ 7-8 triệu ( tùy thuộc vào năng suất công việc)</p>
<p>– Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước.</p>
<p><strong>3.Yêu cầu công việc</strong></p>
<p>– Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chuyên ngành kế toán. Anh văn khá.</p>
<p>– Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán Fast, Misa…, Excel, Word.</p>
<p>– Ít nhất 01 năm kinh nghiệm kế toán tổng hợp về lĩnh vực Xây dựng, Thương mại – Dịch vụ, Sản xuất.</p>
<p>– Có kiến thức và nắm vững những chính sách, thông tư mới về các vấn đề liên quan đến Doanh Nghiệp.</p>
<p>– Trung thực, trách nhiệm trong công việc.</p>
<p><strong>4.Yêu cầu hồ sơ</strong></p>
<p>– Đơn xin việc.</p>
<p>– Sơ yếu lý lịch.</p>
<p>– Hộ khẩu, chứng minh nhân dân và giấy khám sức khỏe.</p>
<p>– Các bằng cấp có liên quan.</p>
<p><strong>5.Yêu cầu khác</strong></p>
<p>Giới tính: Nữ. Nam</p>
<p><strong>6. Liên hệ và nộp hồ sơ </strong></p>
<p>Thời gian nhận hồ sơ: 15/4/2021 – 15/5/2021</p>
<p>Địa điểm làm việc tại Số 16 lô 12A đường Trung Yên 10, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.</p>
<p><strong>CTCP DỊCH VỤ &amp; ĐẠI LÝ THUẾ VINATAX</strong></p>
<p>HOTLINE: 098.462.3223<br />
Điện thoại: 024.3205.2323<br />
Email: thuevinatax@gmail.com<br />
Website: www.thuevinatax.com<br />
Website: https://ketoanthue.vip<br />
Facebook:  fb.com/dichvuketoanthuevinatax</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/tuyen-dung-nhan-vien-ke-toan-tong-hop-lam-noi-bo-va-thue-so-luong-2-thang-4-nam-2021/">Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp làm nội bộ và thuế – Số lượng (2)- Tháng 4 năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chi phí vận chuyển hạch toán vào tài khoản nào?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chi-phi-van-chuyen-hach-toan-vao-tai-khoan-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 12 Apr 2021 02:20:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4025</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình sản xuất kinh doanh và mua hàng hóa cho công ty thì chi phí vận chuyển hàng hóa này phải được hạch toán đầy đủ để tính toán kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện việc khấu trừ thuế. Dù vậy, để đưa chi phí vận chuyển hạch toán vào [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chi-phi-van-chuyen-hach-toan-vao-tai-khoan-nao/">Chi phí vận chuyển hạch toán vào tài khoản nào?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Trong quá trình sản xuất kinh doanh và mua hàng hóa cho công ty thì chi phí vận chuyển hàng hóa này phải được hạch toán đầy đủ để tính toán kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện việc khấu trừ thuế. Dù vậy, để đưa chi phí vận chuyển hạch toán vào tài khoản nào và làm sao cho hợp lý là việc không hề dễ dàng với các doanh nghiệp hiện nay.  </b></p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4026" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/Chi-phi-van-chuyen-hach-toan-vao-tai-khoan-nao.jpg" alt="" width="592" height="379" /></div>
<p><strong>1.Chi phí vận chuyển hạch toán vào tài khoản nào?</strong></p>
<p>Chi phí mua hàng là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua bán hàng hóa. Bao gồm các loại chi phí sau:</p>
<p>– Chi phí cho bảo hiểm hàng hóa;</p>
<p>– Chi phí tiền thuê kho chứa, thuê bến bãi để hàng hóa;</p>
<p>– Chi phí thuê nhân công vận chuyển hàng hóa, bốc xếp hàng hóa, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp;</p>
<p>– Các khoản chi phí hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa sản phẩm….</p>
<p>Khi doanh nghiệp mua một hàng hóa nào đó có phát sinh chi phí khi mua hàng hóa, khi đó kế toán sẽ tiến hành hạch toán khoản chi phí này vào giá trị hàng hóa đã mua khi hàng hóa về nhập kho như sau:</p>
<p>– Thứ nhất: Nợ TK 156, 152, 155, 211</p>
<p>– Thứ hai: Nợ TK 133</p>
<p>– Thứ ba: Có TK 111,112,131</p>
<p>Cách phân bổ chi phí mua hàng hóa (vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ hàng hóa…)</p>
<p><strong>2.Khi doanh nghiệp mua từ 02 loại mặt hàng hóa trở lên, có phát sinh chi phí mua hàng hóa</strong></p>
<p>(bao gồm: vận huyển hoặc bốc dỡ cho các mặt hàng đó), kế toán sẽ cần:</p>
<p>(1) Phân bổ chi phí mua hàng hóa cho từng loại hàng đã thực hiện mua;</p>
<p>(2) Hạch toán chi phí đó vào giá trị hàng hóa đã mua nhập kho.</p>
<p><strong>2.1.Phân bổ theo tiêu thức giá trị mua</strong></p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp phân bổ chi phí mua hàng hóa theo tiêu thức trị giá mua hàng hóa thì sẽ tính như sau:</p>
<p>Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa nhập kho = Tổng chi phí thu mua hàng hóa : Tổng giá trị hàng hóa mua x Giá trị từng mặt hàng hóa.</p>
<p>Phân bổ chi phí mua hàng hóa theo phương pháp này có giá trị mang tính chính xác cao, thích hợp trong trường hợp hàng nhập có chênh lệch giá trị lớn, nhưng tính toán phức tạp trong trường hợp số lượng nhập suất lớn.</p>
<p>Ví dụ cụ thể: Công ty cổ phần A tiến hành mua 2 mặt hàng hóa như sau:</p>
<table class="Table" width="535">
<tbody>
<tr>
<td width="159">
<p style="text-align: center;"><strong>Mặt hàng hóa</strong></p>
</td>
<td style="text-align: center;" width="48"><strong>ĐVT</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="67"><strong>Số lượng</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="122"><strong>Đơn giá chưa bao gồm VAT 10%</strong></p>
<p><strong>(đồng)</strong></td>
<td width="138">
<p style="text-align: center;"><strong>Thành tiền</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>(đồng)</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="159">Máy Điều hòa Daikin 22P (A)</td>
<td width="48">Bộ</td>
<td width="67">15</td>
<td width="122">6.850.000</td>
<td width="138">102.750.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="159">Máy Điều hòa Daikin 20P (B)</td>
<td width="48">Bộ</td>
<td width="67">20</td>
<td width="122">9.300.000</td>
<td width="138">186.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="159">Tổng</td>
<td width="48"></td>
<td width="67">35</td>
<td width="122"></td>
<td width="138">288.750.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chi phí vận chuyển số hàng hóa trên là 1.000.000 đồng chưa bao gồm 10% VAT để đưa được 2 hàng hóa này về tới kho của công ty.</p>
<p>Công ty sẽ tiến hành phân bổ chi phí mua hàng hóa trên theo tiêu thức giá trị như sau:</p>
<p>Chi phí vận chuyển máy điều hòa Daikin 22P (A) = 102.750.000 đồng /288.750.000 đồng x 1.000.000 đồng = 356.000 đồng</p>
<p>Chi phí vận chuyển máy điều hòa Daikin 20P (B) = 1.000.000 đồng – 356.000 đồng = 644.000 đồng.</p>
<p>Hạch toán như sau:</p>
<p>N156-điều hòa Daikin 22P (A): 102.750.000 đồng + 356.000 đồng = 103.106.000 đồng.</p>
<p>N156-điều hòa Daikin 20P (B): 186.000.000 đồng + 644.000 đồng = 186.644.000 đồng.</p>
<p>N133: 28.875.000 đồng + 100.000 đồng = 28.975.000 đồng</p>
<p>C112: 318.725.000 đồng</p>
<p><strong>2.2.Phân bổ theo tiêu thức số lượng hàng hóa mua</strong></p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp phân bổ chi phí mua hàng hóa theo tiêu thức số lượng hàng mua sẽ được tính như sau:</p>
<p>Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa nhập kho = Tổng chi phí thu mua hàng hóa : Tổng số lượng hàng hóa mua x Số lượng từng mặt hàng hóa.</p>
<p>Phân bổ chi phí mua hàng hóa theo phương pháp này sẽ tính toán dễ dàng nhưng cho kết quả chỉ mang tính chất tương đối vì chỉ phụ thuộc vào số lượng hàng hóa mà công ty đã nhập về kho.</p>
<p>Ví dụ cụ thể: Công ty TNHH Hùng Sơn tiến hành mua 300kg nguyên vật liệu A và 500kg nguyên vật liệu B. Chi phí vận chuyển cho hai nguyên vật liệu A và B là 1.000.000 đồng.</p>
<p>Công ty Hùng Sơn sẽ tiến hành phân bổ chi phí vận chuyển hai nguyên vật liệu A và B theo số lượng như sau:</p>
<p>Chi phí vận chuyển cho nguyên vật liệu A = 300KG/1000KG x 1.000.000 đồng = 400.000 đồng.</p>
<p>Chi phí vận chuyển cho nguyên vật liệu B = 1.000.000 đồng – 400.000 đồng = 600.000 đồng.</p>
<p>Hy vọng bài viết trên sẽ giúp cho các bạn hiểu được Chi phí vận chuyển hạch toán vào tài khoản nào.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chi-phi-van-chuyen-hach-toan-vao-tai-khoan-nao/">Chi phí vận chuyển hạch toán vào tài khoản nào?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi bàn giao chứng từ giữa kế toán cũ và kế toán mới</title>
		<link>http://thuevinatax.com/luu-y-khi-ban-giao-chung-tu-giua-ke-toan-cu-va-ke-toan-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 01 Apr 2021 08:11:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4018</guid>

					<description><![CDATA[<p>CÔNG VIỆC BÀN GIAO GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI I. VỀ HỒ SƠ NỘI BỘ 1. Bàn giao về sổ quỹ tiền mặt: &#8211; Yêu cầu kế toán cũ chốt số liệu với thủ quỹ bàn bàn giao cho bạn đến thời điểm hiện tại. &#8211; Về chứng từ ( Nếu có) [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/luu-y-khi-ban-giao-chung-tu-giua-ke-toan-cu-va-ke-toan-moi/">Lưu ý khi bàn giao chứng từ giữa kế toán cũ và kế toán mới</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4019" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/LUU-Y-KHI-BAN-GIAO-CHUNG-TU-GIUA-KE-TOAN-CU-VA-KE-TOAN-MOI.jpg" alt="" width="615" height="347" /></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">CÔNG VIỆC BÀN GIAO GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">I. VỀ HỒ SƠ NỘI BỘ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">1. Bàn giao về sổ quỹ tiền mặt:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Yêu cầu kế toán cũ chốt số liệu với thủ quỹ bàn bàn giao cho bạn đến thời điểm hiện tại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Về chứng từ ( Nếu có) yêu cầu họ đóng theo tháng hoặc quý nhận theo số TT của phiếu thu và phiếu chi (Ghi vào bìa bên ngoài) Ghi số thứ tự theo phiếu từ số… đến số…</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">2. Bàn giao về quỹ ngân hàng: Chốt số liệu đến thời điểm hiện tại và đối chiếu với số phụ ngân hàng đến thời điểm hiện tại &#8211; chứng từ Ngân hàng nhận theo hồ sơ bên thuế.</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">3. Công nợ phải trả nhà cung cấp:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Số liệu yêu kế toán cũ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhà cung cấp với bảng tổng hợp công nợ</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ và chốt với từng nhà cung cấp thì sau này mình sẽ đỡ vất vả</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Về hồ sơ chứng từ: Yêu cầu họ lưu theo từng nhà cung cấp theo thứ tự thời gian để bàn giao gồm các hồ sơ sau (Nếu có):</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Báo giá của nhà cung cấp</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hợp đồng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đơn Đặt hàng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Biên bản giao hàng/ PXK</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đối chiếu công nợ</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lưu ý: Đối xây dựng có những công ty vừa theo dõi cho từng nhà cung cấp vừa theo dõi theo từng công trình, nếu công ty bạn có trường hợp này thì hãy sắp xếp hồ sơ quản quản lý công nợ theo từng nhà cung cấp tập hợp theo từng công trình.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">4. Công nợ phải thu thì yêu cầu họ bàn giao tương tự công nợ phải trả</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">5. Công nợ tạm ứng mua vật tư , đi công tác</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Về Số liệu: yêu cầu kế toán cũ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ tạm ứng của nhân viên. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhân viên với bảng tổng hợp công nợ tạm ứng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ tạm ứng và chốt với từng nhân viên đến thời điểm hiện tại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Về hồ sơ chứng từ: Yêu cầu họ lưu theo từng nhân viên theo thứ tự thời gian để bàn giao gồm các hồ sơ sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Phiếu tạm ứng tiền từng đợt</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hồ sơ hoàn ứng theo từng đợt</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">6. Công nợ lương</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Số liệu yêu cầu họ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ Lương của nhân viên. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhân viên với bảng tổng hợp công nợ lương</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ lương và chốt với từng nhân viên đến thời điểm hiện tại.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">7. Hồ sơ lương, BHXH, thưởng</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Yêu cầu theo xếp thứ tự từng tháng gồm: Bảng thanh toán lương, bảng chấm công, Bảng nghiệm thu, thanh toán khối lượng … ( Nếu có) bảng tiền thưởng (nếu có).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ BHXH nhận theo hồ sơ thuế.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">8. Hàng tồn kho.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đối với công ty thương mại:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Yêu cầu bàn giao bảng tổng hợp nhập -xuất &#8211; tồn kho hàng hóa TK 156 và đối chiếu từng loại hàng hóa với bảng tổng hợp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Kiểm kê kho hàng hóa giữa thực tế để so sách với sổ sách ( Nếu có thể làm được thì càng tốt)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đối với công ty sản xuất:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bàn giao bảng tổng hợp Nhâp – Xuât &#8211; Tồn kho vật tư , cô ng cụ (TK 152, TK 153)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối chiếu sổ chi tiết của từng loại vật tư, công cụ với bảng tổng hợp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bàn giao bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối chiếu chi tiết 154 của từng loại sản phẩm với bảng tổng hợp SXKD dở dang TK 154</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bàn giao Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm TK 155</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối chiếu sổ chi tiết của từng loại thành phẩm với bảng tổng hợp TK 155.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đối với công ty dịch vụ:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bàn giao bảng tổng hợp chi phí SXKD trên TK 154 của toàn bộ dịch vụ</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sau đó Đối chiếu chi tiết từng loại dịch vụ với bảng tổng hợp 154</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đối với công ty xây dựng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bàn giao bảng tổng hợp Nhâp – Xuât &#8211; Tồn kho vật tư , công cụ (TK 152, TK 153) của từng công trình</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bàn giao bảng tổng hợp chi phí SX KD TK 154 của các công trình</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối chiếu chi tiết 154 của từng loại công trình với bảng tổng hợp SXKD dở dang TK 154</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">9. bàn giao về kết quả kinh doanh (Nếu có)</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">II. VỀ HỒ SƠ THUẾ ( Bàn giao tiếp quản của năm kế toán hiện tại)</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">1. Việc đầu tiên bàn giao chứng từ, hồ sơ pháp lý của công ty.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều lệ của công ty</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đăng ký kinh doanh</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Mẫu 06/GTGT (nếu có)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Mẫu 08 hoặc mẫu phụ lục II-1 về việc đăng ký tài khoản.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ đặt in, hoặc tự in hóa đơn</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thông báo phát hành hóa đơn</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phương pháp trích khấu hao.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng (Nếu kế toán cũ đã làm)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đăng ký MST cá nhân, đăng ký giảm trừ người phụ thuộc</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ người lao động (Nếu có)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Định mức NVL (Nếu có) đối với sản xuất.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">2. Bàn giao Hồ sơ kê khai thuế</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Nhận hóa đơn đầu ra, đầu vào ( Kèm tờ khai GTGT)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">1. Đối chiếu bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra với hóa đơn thực tế xem hóa đơn có đủ hay không, có hóa đơn nào chưa được kê khai hay không?</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các hóa đơn đầu vào tháng (quý) nào nên kẹp ngay sau tờ khai thuế GTGT của tháng(quý) đó để kiểm soát dễ dàng. Khi cơ quan thuế vào kiểm tra cũng nhanh hơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lưu ý: Hiện tại hồ sơ khai thuế không yêu cầu gửi bảng kê kèm theo, nhưng khi nhận bàn giao thì yêu cầu kế toán cũ bàn giao bảng kê mua vào và bán ra.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">2.2. Báo cáo sử dụng hóa đơn.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Xếp theo trình tháng/quý và đóng lại thành tập theo từng năm để bàn giao. Tờ BC sử dụng hóa đơn của kỳ hiện tại kiểm tra số liệu trên BC so với quyển hóa đơn bán ra xem có khớp số liệu không?</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">2.3. Hồ sơ thuế TNCN tạm tính (Nếu có)</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">3. Bàn giao hợp đồng.</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">3.1 Bàn giao hợp đồng đầu vào và hồ sơ đi kèm nếu có</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">3.2 Bàn giao hợp đồng đầu ra và hồ sơ đi kèm nếu có</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Sắp xếp theo từng nhà cung cấp và theo thứ tự thời gian để bàn giao.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">4. Bàn giao chứng từ ngân hàng</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ nhận chứng từ UNC và BC theo sổ phụ hoặc sao kê của ngân hàng. Theo từng ngân hàng.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">5. Bàn giao về hồ sơ lương và hồ sơ BHXH.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hơ sơ BHXH nhận theo từng tháng, theo thông báo của BH.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hồ sơ lương, nhân công: Thường thì kế toán cũ chưa làm hoàn thiện đươc vì chưa cân đối được tổng thể chi phí về lương nên sau khi nhận bàn giao các bạn sẽ tiếp tục làm công việc này.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">6. Bàn giao các chứng từ nộp tiền các loại thuế ( Nếu có) để biết được công ty đang nợ các loại thuế nào.</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">7. Bàn giao về công nợ giống như nội bộ</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Công nợ phải thu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Công nợ phải trả</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Công nợ lương (Nếu có)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Công nợ tạm ứng (Nếu có)</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">8. Bàn giao hàng tồn kho giống như nội bộ ở trên.</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">9. Bàn giao phân bổ CCDC và khấu hao TSCĐ ( Nếu có)</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">10. Bàn giao phần hạch toán ( Nếu có)</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Thường thì trong năm hiện tại kế toán thuế tại các DN chỉ mới kê khai thuế và hạch toán chủ yếu chỉ được đầu vào và đầu ra còn các phần cân đối về lương và các chi phí về phúc lợi thì nếu có chỉ mới là tạm tính chưa chính xác được, do vậy mà phần cân đối để cho DT và chi phí một cách hợp lý thì sau khi tiếp nhận thì các bạn phải làm.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">11. Khi bàn giao Yêu cầu kế toán cũ liệt kê hết các công việc tồn tại (nếu có) Ghi cụ thể chi tiết từng loại công việc một mà kế toán cũ đang vướng mắc chưa xử lý được hoặc đang làm dở dang chưa xong. Có như vậy thì bạn mới nắm bắt được tiếp theo mình cần làm những gi?</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">III. NHẬN HỒ SƠ THUẾ CỦA CÁC NĂM TRƯỚC</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">1. Bàn giao Báo cáo thuế năm:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Báo cáo tài chính các năm</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Quyết toán thuế TNDN các năm</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Quyết toán thuế TNCN các năm</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đối với những năm nộp qua mạng thì:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">In toàn bộ ra thành 02 bản: 01 dùng lưu trữ, 01 bản gửi cán bộ thuế sau này</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phải in tờ xác nhận đã nộp tờ khai qua mạng thành công của tổng cục thuế</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">2. Hồ sơ khai báo thuế &amp; chứng từ thu chi liên quan:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng/quý theo tuần tự của bảng kê khai thuế đầu vào &#8211; đầu ra đã nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng/quý : Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng/quý</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Môn Bài</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng tháng/ quý</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Báo cáo thuế TNCN tạm tính hàng thánh/quý (Nếu có)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý đã nộp cho cơ quan thuế, được đóng thành quyển, mỗi tháng/quý một quyển.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Kiểm tra Các chứng từ đi kèm: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi&#8230;.của hóa đơn báo cáo trên bảng kê đã đầy đủ chưa.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">( Các bạn nhận và sắp xếp như vậy thì khi quyết toán thuế sẽ không phải sắp xếp lại nữa và tìm chứng từ rất dễ và khoa học).</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">3. Chứng từ ngân hàng.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Nhận chứng từ UNC và BC theo sổ phụ hoặc sao kê của ngân hàng đóng riêng theo từng ngân hàng theo trình tự thời gian của một năm.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">4. Hợp đồng kinh tế và các hồ sơ đi kèm hợp đồng: Bàn giao theo từng nhà cung cấp và theo từng khách hàng theo thứ tự thời gian của từng năm. ( Năn nào cho vào năm đó)</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hợp đồng kinh tế:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ghi chú Những hợp đồng kinh tế mà chưa xuất hóa đơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu là công ty XD thì chú ý thêm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Những hợp đồng kinh tế mà đã xuất hóa đơn, nghiệm thu, thanh lý</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Liệt kê danh sách các công trình:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Danh sách công trình đang thi công dở dang còn treo TK 154</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Danh sách công trình đã thi công xong và hoàn thành nghiệm thu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thời gian từ ngày nào đến ngày nào kết thúc công trình, doanh thu bao nhiêu, thuế GTGT bao nhiêu&#8230;..</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">5. Hợp đồng lao động:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Hợp đồng lao động và hồ sơ lương, nhân công: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương và các văn bản khác liên quan đến lao động tiền lương.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">6. Sổ sách:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">In toàn bộ chi tiết và đầy đủ: sổ cái, nhât ký chung, cân đối phát sinh, kết quả kinh doanh tháng, sổ quỹ các loại&#8230;&#8230; để bàn giao.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ nhật ký chung</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ nhật ký bán hàng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ nhật ký mua hàng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ nhật ký chi tiền</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Số nhật ký thu tiền</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 331, 152, 153, 154, 155, 156, 211, 214,&#8230;621, 622, 627, 641, 642,&#8230;Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc TT 200</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ khấu hao tài sản cố định</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ khấu hao công cụ dụng cụ</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho: 152,156,155</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bảng tổng hợp chi phí SXKD : 154 ( Nếu là, SX, DV, XD)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ sách in ra và đóng thành từng quyển, để bàn giao</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ sách xong thì phải ký tá, đóng dấu đầy đủ.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">7. Nhờ kế toán cũ liệt kê các điểm đáng chú ý của hóa đơn chứng và cách đã xử lý nó. Hoăc nếu họ chưa xử lý được thì họ cũng nêu ra hộ để mình biết và có hướng xử lý tiếp.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Điểm cần lưu ý: Khi bàn giao sổ sách như trên bạn bàn giao cụ thể từng chi tiết một nếu kế toán cũ làm đã đầy đủ thì tốt cho bạn và tốt cho DN. Còn trường hợp khi bạn nhận bàn giao từ kế toán cũ mà họ chưa làm được đầy đủ hoặc có những chỗ chưa xử lý được thì trong biên bản bàn giao bạn phải ghi ràng cụ thể từng thứ một để có cơ sở và làm căn cứ khi quyết toán thuế mà hồ sơ phải làm lại để trình Giám Đốc và đấy cũng là cơ sở để tư vấn cho DN phải làm lại sổ sách như thế nào?</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Chúc các bạn thành công!</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/luu-y-khi-ban-giao-chung-tu-giua-ke-toan-cu-va-ke-toan-moi/">Lưu ý khi bàn giao chứng từ giữa kế toán cũ và kế toán mới</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>5 rủi ro mà kế toán cần tránh nếu không muốn mất việc</title>
		<link>http://thuevinatax.com/5-rui-ro-ma-ke-toan-can-tranh-neu-khong-muon-mat-viec/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 01 Apr 2021 08:05:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4015</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ai cũng từng mắc sai lầm trong công việc. Có những sai lầm có thể sửa chữa được nhưng cũng có những lỗi sai dù sửa chữa cách nào cũng để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Nghề kế toán là một trong những nghề dễ gặp rủi ro và hậu quả thì [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/5-rui-ro-ma-ke-toan-can-tranh-neu-khong-muon-mat-viec/">5 rủi ro mà kế toán cần tránh nếu không muốn mất việc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Ai cũng từng mắc sai lầm trong công việc. Có những sai lầm có thể sửa chữa được nhưng cũng có những lỗi sai dù sửa chữa cách nào cũng để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Nghề kế toán là một trong những nghề dễ gặp rủi ro và hậu quả thì ảnh hưởng đến cả một thể, một doanh nghiệp, còn kế toán phải đối mặt với nguy cơ mất việc. Dưới đây là 5 rủi ro mà kế toán cần tránh nhất nếu không muốn gánh hậu quả.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4016" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/04/5-rui-ro-ma-ke-toan-can-tranh-neu-khong-muon-mat-viec.jpg" alt="" width="595" height="304" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Khi làm hồ sơ báo cáo quyết toán thuế</strong></p>
<p>Công việc này không còn xa lạ với kế toán. Nhưng không phải kế toán nào cũng hoàn thành xuất sắc, ngay cả những kế toán đã có nhiều năm trong nghề. Cẩn thận, tỉ mỉ, nhanh mà chắc là điều không thể thiếu khi làm kế toán.</p>
<p>Khi làm hồ sơ báo cáo quyết toán thuế, kế toán lưu ý không để quên những điều sau:</p>
<p>&#8211; Bảng kê tài liệu quyết toán thuế (liệt kê danh sách tài liệu đính kèm theo nhằm tránh thất lạc)</p>
<p>&#8211; Thiết lập đầy đủ tài liệu về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư, kế toán không được quên hạch toán và báo cáo quyết toán với ngành thuế; hoặc chờ ngành thuế đến điều tra để xác định số thuế được miễn giảm.</p>
<p>&#8211; Lập bảng ghi tên tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng không được thiếu hợp đồng lao động; bảng lương phải có người ký nhận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Đăng ký thuế</strong></p>
<p>Doanh nghiệp đã đăng ký thuế nhưng khi có sự thay đổi về kế toán trưởng, địa điểm buôn bán, địa chỉ công ty, tài khoản và ngân hàng, điện thoại, fax, e-mail, thông tin liên hệ… thì phải làm mẫu thay đổi KTT với ngành thuế. Khá nhiều kế toán quên điều này, đến khi cơ quan thuế kiểm tra thì mới tá hỏa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Hoàn thuế GTGT</strong></p>
<p>Khi làm công tác chuẩn bị hồ sơ chứng minh hàng hóa xuất khẩu, kế toán cần lưu ý những điều sau:</p>
<p>&#8211; Tránh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan, giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán không được thuyết minh rõ ràng.</p>
<p>&#8211; Không được để thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu.</p>
<p>&#8211; Phải nhận đủ xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan.</p>
<p>Ngoài ra, với Văn thư đề nghị hoàn thuế không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng…)</p>
<p>Đối với Văn thư đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Phó giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký tên sẽ không được tính là hợp lệ.</p>
<p>Quan trọng không kém, Bảng kê khai tổng hợp số thuế nảy sinh đề nghị hoàn lại phải khớp với số thuế giá trị gia tăng đã kê khai hàng tháng (cần thiết thì điều chỉnh lại tài liệu đã kê khai nhầm trước khi lập tài liệu hoàn thuế).</p>
<p>Cuối cùng, kiểm tra chắc chắn Số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã ghi danh thuế phải đúng với tài khoản dùng để đề nghị chuyển số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Nộp thuế</strong></p>
<p>Công tác nộp thuế rất quan trọng, kế toán cần tránh những rủi ro sau:</p>
<p>&#8211; Không được ghi nhầm tên người nộp thành tên cá nhân đi nộp phạt tiền, phải ghi tên pháp danh của doanh nghiệp của bạn.</p>
<p>&#8211; Nắm rõ những quy định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp cho đúng thời hạn, tránh để bị cơ quan thuế nhắc nộp thuế và bị phạt do nộp muộn. (nên ghi chú lại trong lịch)</p>
<p>&#8211; Chú ý ghi rõ tài khoản của ngành thuế, để ý đến ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng trên giấy phạt tiền vào ngân sách nhà nước.</p>
<p>&#8211; Nhớ lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế khi nảy sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Hạch toán kế toán</strong></p>
<p>Khi hạch toán kế toán, kế toán lưu ý tránh những điều sau:</p>
<p>&#8211; Không hạch toán phụ trách giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trả ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng mà vẫn để số thuế này được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.</p>
<p>&#8211; Không hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành ngay sau khi nhận được quyết định xử phạt từ cơ quan thuế.</p>
<p>&#8211; Với sổ sách kế toán được lưu giữ trên máy tính: Không in ra toàn bộ sổ sách nảy sinh định kỳ hàng tháng, hoặc có in ra nhưng không đươc đánh số trang, không có chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, không tự đóng dấu giáp lại.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/5-rui-ro-ma-ke-toan-can-tranh-neu-khong-muon-mat-viec/">5 rủi ro mà kế toán cần tránh nếu không muốn mất việc</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy trình 04 bước khi làm Báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuevinatax.com/quy-trinh-04-buoc-khi-lam-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Mar 2021 08:26:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4012</guid>

					<description><![CDATA[<p>Làm nghề kế toán cứ đến tháng 3 là bận rộn, đau đầu làm BCTC là quá trình tổng hợp cũng không khó nhưng cũng không dễ cho người không biết.  + Bước 01: tìm hiểu loại hình công ty doanh nghiệp đang làm sổ sách &#8211; Xây dựng: liên quan dự toán và hồ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-trinh-04-buoc-khi-lam-bao-cao-tai-chinh/">Quy trình 04 bước khi làm Báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Làm nghề kế toán cứ đến tháng 3 là bận rộn, đau đầu làm BCTC là quá trình tổng hợp cũng không khó nhưng cũng không dễ cho người không biết. </b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4003" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/03/LUU-Y-KHI-HOAN-THIEN-BCTC.jpg" alt="" width="550" height="275" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">+ Bước 01: tìm hiểu loại hình công ty doanh nghiệp đang làm sổ sách</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Xây dựng: liên quan dự toán và hồ sơ xây dựng phải hiểu và biết đọc dự toán, tính giá thành chi tiết cho từng các đối tượng công trình thi công, tìm hiểu thời điểm nghiệm thu xuất hóa đơn…. chỉ tập hợp ở tk đầu 6:621,622,627 và kết chuyển sang tài khoản 154 = &gt; TK 632 mà không tồn tại tài khoản 155</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Thương mại : đặc trưng mua đi bán lại kiếm lời hưởng chênh lệch, tìm hiểu cách tính giá xuất kho, các trương trình triết khấu, giảm giá, khuyến mại, hàng bị trả về…là loại hình không tính giá thành, nên mọi nghiệp vụ tập trung ở hàng tồn kho 156</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Dịch vụ: là những sản phẩm không nhập kho chỉ tập hợp ở tk đầu 6:621,622,627 và kết chuyển sang tài khoản 154 = &gt; TK 632 mà không tồn tại tài khoản 155</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Sản xuất: là loại hình buộc tính giá thành, phải có định mức sản xuất, thiết kề form tính giá thành bao gồm form Ngang và form Giá thành Dọc tùy theo đặc tính doanh nghiệp để thiết lập phù hợp… sau khi có form thiết kế bước tiếp theo là tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản xuất: sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành được nhập kho sử dụng TK 155: thành phẩm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; ….các loại hình đặc thù khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">++ Bước 02: sắp xếp chứng từ (khâu quan trọng)</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Sắp xếp và đóng cuối khai báo thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Sắp xếp hóa đơn đầu ra và đầu vào theo các phương pháp: số hóa đơn tăng dần, theo vần ABC, theo ngày tháng…tùy theo phong cách làm việc của từng người cho ra sản phẩm theo ý mình</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Các chứng từ thu chi</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hợp đồng kinh tế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Các chứng từ bảo hiểm và hồ sơ lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Các chứng từ nộp ngân sách nhà nước</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; …chứng từ khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Dò hóa đơn theo tờ khai báo thuế đã nộp lần lượt theo Phụ lục Bán Ra và Mua Vào trong kỳ kê khai</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ In toàn bộ tờ khai thuế + thông báo đã nộp thuế điện tử thành công</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Dò hóa đơn đầu vào theo thứ tự của tờ khai thuế: sắp theo thứ tự tờ khai = thứ tự hóa đơn đầu vào liên Đỏ theo kỳ tháng/ quý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Dò hóa đơn đầu Ra theo thứ tự của tờ khai thuế: sắp theo thứ tự tờ khai = thứ tự hóa đơn đầu ra liên Xanh theo kỳ tháng/ quý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem xét các yếu tố của hóa đơn: tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ như: thông tin doanh nghiệp, nội dung hàng hóa….</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Tốc độ làm nhanh hay chậm khi lên sổ phụ thuộc vào các sắp xếp chứng từ ngăn ngặp khoa học theo phương thức: nhanh gọn lẹ dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">++ Bước 03: lên sổ sách kế toán</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Hiểu bản chất quy trình lên sổ sách chuẩn hóa Quy trình chung: hóa đơn chứng từ &#8211; -&gt; NKC &#8211; -&gt; Lên Sổ cái &#8211; &#8211; &gt; Cân đối phát sinh &#8211; -&gt; CĐKT, KQKD, LCTT</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế lên phần mềm kế toán: excel, phần mềm khác tùy theo bạn thạo phần mềm gì</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hãy nhớ không có phần mềm dỡ chỉ có người dùng ko biết sài mà thôi, bạn thạo phần mềm gì thì hãy làm trên phần mềm đó khi lượng thời gian ít, nếu lượng thời gian nhiều thì sử dụng phần mềm tìm hiểu từ từ…muốn dùng thạo 1 phần mềm mất thời gian rất nhiều sự tiện ích của phần mềm cũng tạo ra những bất cập đi kèm vì có những báo cáo tự động phần mềm sẽ thiết kế vô số thao tác đi kèm….lợi ích phần mềm là tự động và triết xuất dữ liệu nhanh</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Khi cầm hóa đơn lên các bạn phải biết kiểm tra tính pháp lý của hóa đơn: tính hợp lý, tính hợp lệ, tính hợp pháp và biết tra cứu hóa đơn ở trang: Tra cứu hóa đơn hợp pháp &#8211; tracuuhoadon &#8211; Tổng Cục Thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hiểu được bản chất các nghiệp vụ phát sinh theo các hóa đơn chứng từ đầu vào</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Phân loại đối tượng: đối tượng nào là chi phí , đối tượng nào là doanh thu, đối tượng nào là các khoản thu, các khoản chi….mỗi đối tượng có bộ hồ sơ đi kèm đầy đủ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hiểu cách lên chứng từ vào phần mềm, định khoản nghiệp vụ đúng và đủ, kết chuyển các bút toán cuối kỳ để cho ra lãi lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Cân đối lãi lỗ, cân đối doanh thu so với chi phí, tính giá thành, cân đối lãi lỗ giá thành sản xuất….</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">++ Bước 04: Khóa sổ và lên BCTC</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Rà soát kỹ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các khoản chi phí phát sinh, kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ chưa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các yếu tố công nợ có bị hạch toán nhầm đối tượng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các yếu tố hàng tồn kho đã đúng, có âm, hoặc khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các yếu tố về chi phí có tương ứng doanh thu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các yếu tố về tiền mặt, tiền gửi</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các yếu tố về các khoản vay</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các khoản yếu tố giá thành</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem các yếu tố lao động tiền lương</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Xem…..các yếu tố bất thường khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Sau khi sổ sách hoàn thành &#8211; -&gt; căn cứ số liệu tổng hợp từ phần mềm để lên BCTC theo định và nộp ở trang: ke khai qua mang &#8211; Nộp tờ khai &#8211; Tổng cục thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Báo cáo tài chính đầy đủ gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-trinh-04-buoc-khi-lam-bao-cao-tai-chinh/">Quy trình 04 bước khi làm Báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các bút toán cuối tháng cần thực hiện</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-but-toan-cuoi-thang-can-thuc-hien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 09 Mar 2021 01:35:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4005</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công việc của các bạn đang làm kế toán cần nhớ, cuối tháng hãy lưu lại nhé.  1. HẠCH TOÁN CÁC BÚT TOÁN VỀ TIỀN LƯƠNG CUỐI THÁNG ( CĂN CỨ VÀO BẢNG LƯƠNG ) Tính tiền lương phải trả CBCNV Nợ TK 6411 Tổng lương của bộ phận bán hàng Nợ TK 6422 Tổng [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-but-toan-cuoi-thang-can-thuc-hien/">Các bút toán cuối tháng cần thực hiện</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 110%;"><b>Công việc của các bạn đang làm kế toán cần nhớ, cuối tháng hãy lưu lại nhé. </b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4006" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/03/CAC-BUT-TOAN-CUOI-THANG-CAN-THUC-HIEN.jpg" alt="" width="430" height="344" /></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>1. HẠCH TOÁN CÁC BÚT TOÁN VỀ TIỀN LƯƠNG CUỐI THÁNG ( CĂN CỨ VÀO BẢNG LƯƠNG )</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Tính tiền lương phải trả CBCNV</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6411 Tổng lương của bộ phận bán hàng</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ &#8211; tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">· Bộ phận bán hàng:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3383 Lương CB x 17,5%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3384 Lương CB x 3%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3386 Lương CN x 1%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">· Bộ phận quản lý doanh nghiệp:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3383 Lương CB x 17,5%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3384 Lương CB x 3%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3386 Lương CN x 1%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ &#8211; tính vào lương của cán bộ công nhân viên</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3383 Lương CB x 8%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3384 Lương CB x 1,5%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3386 Lương CN x 1%</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3335</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Thanh toán lương cho CBCNV:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 334 Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1111 hoặc 1121</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Thanh toán tiền bảo hiểm:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3386 Số tiền đã trích BHTN</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>2. TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6411 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>3. PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN, NGẮN HẠN ( NẾU CÓ)</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6411 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>4. KẾT CHUYỂN THUẾ GTGT:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Để biết được số tiền nhỏ nhất là của tài khoản nào thì phải thực hiện lọc trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) &#8211; Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Tổng TK 3331 = Tổng Phát sinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Cụ thể từng trường hợp như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">a. Trường hợp 1:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Số dư ĐK + Số PS Nợ &#8211; Số PS Có &gt; Số PS Có &#8211; Số PS Nợ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">b. Trường hợp 2:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Số dư ĐK + Số PS Nợ &#8211; Số PS Có &lt; Số PS Có &#8211; Số PS Nợ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">b1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Bút toán thực hiện trong trường hợp này:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1332</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">b2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Bút toán thực hiện trong trường hợp này :</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 3331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1331</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 1332</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Chú ý: Phải đối chiếu với tờ khai thuế tháng khớp với số dư TK 133 hoặc TK 3331 trên bảng Cân Đối phát sinh tháng.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>5. TẬP HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN: ( CHÚ Ý: KHI HẠCH TOÁN ĐẾN BÚT TOÁN NÀY. KẾ TOÁN PHẢI TỔNG HỢP ĐƯỢC BẢNG “ NHẬT XUẤT TỒN KHO” CUỐI KỲ VÀ TÌM ĐƯỢC ĐƯỢC ĐƠN GIÁ XUẤT KHO VỀ PHIẾU XUẤT KHO).</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 632</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>6. KẾT CHUYỂN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU ( NẾU CÓ):</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 5111</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 521</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>7. KẾT CHUYỂN DOANH THU THUẦN TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 5111</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>8. KẾT CHUYỂN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ( NẾU CÓ ) TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 515</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>9. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH( NẾU CÓ ) TRONG KỲ;</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 635</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>10. KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN HÀNG XUẤT BÁN TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 632</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>11. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 6421</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>12. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ QUẢN LÝ TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 6422</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>13. KẾT CHUYỂN THU NHẬP KHÁC ( NẾU CÓ) TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 711</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>14. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ KHÁC( NẾU CÓ ) TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 811</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>15. TẠM TÍNH THUẾ TNDN PHẢI NỘP TRONG QUÝ ( NẾU CÓ LÃI )</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 821</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 3334</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">16. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ THUẾ TNDN ( NẾU CÓ) TRONG KỲ ( CHỈ THỰC HIỆN Ở CUỐI NĂM TÀI CHÍNH)</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 821</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong>17. KẾT CHUYỂN LÃI ( LỖ) TRONG KỲ:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Nếu lãi:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 911</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 4212</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Nếu lỗ:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 4212</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">Có TK 911</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-but-toan-cuoi-thang-can-thuc-hien/">Các bút toán cuối tháng cần thực hiện</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những lưu ý khi hoàn thiện báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-hoan-thien-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 09 Mar 2021 01:28:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=4002</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời điểm tháng 3 này anh chị kế toán đã chuẩn bị hoàn thành báo cáo tài chính năm. Mời anh chị kế toán lưu lại những vấn đề quan trọng để tránh sai sót trong BCTC năm 2021 1.Đối với TK 111: Có biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu với sổ [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-hoan-thien-bao-cao-tai-chinh/">Những lưu ý khi hoàn thiện báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 105%;"><b>Thời điểm tháng 3 này anh chị kế toán đã chuẩn bị hoàn thành báo cáo tài chính năm. Mời anh chị kế toán lưu lại những vấn đề quan trọng để tránh sai sót trong BCTC năm 2021</b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4003" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/03/LUU-Y-KHI-HOAN-THIEN-BCTC.jpg" alt="" width="550" height="275" /></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">1.Đối với TK 111: Có biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu với sổ cái TK 111. Có đầy đủ phiếu thu, chi và các hồ sơ liên quan.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">2. Đối với TK 112: Đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, cần có đủ giấy báo có, báo nợ, ủy nhiệm chi và các chứng từ thu của Ngân hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">3. Đối với TK 131, 331: Kiểm tra các khoản phải thu, phải trả, đối chiếu và lập biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm 31/12/2019. Lập biên bản gia hạn công nợ nếu có.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">4. Đối với TK 1331, 3331: Kiểm tra đối chiếu với tờ khai thuế, lập các bút toán bù trừ thuế đầu vào đầu ra cho từng kỳ khai thuế, nộp thuế đúng hạn nếu có phát sinh nộp thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">5. Đối với TK 141: Kiểm tra tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng của NLĐ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">6. Đối với TK: 152, 153, 155, 156, 157: Kiểm tra bảng nhập xuất tồn, đối chiếu tổng giá trị tồn kho với số dư trên các TK tương ứng. Lập biên bản kiểm kê so sánh sổ sách và thực tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Xem xét các tổn thất hàng tồn kho nếu có.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">7. Đối với TK 242: Lập bảng phân bổ chi phí CCDC và chi phí trả trước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">8. Đối với TSCĐ: Lập bảng tính khấu hao TSCĐ theo TT45.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">9. Kiểm tra chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế của từng NLĐ để làm quyết toán thuế TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">10. Tính BHXH và các khoản trích theo lương, đối chiếu kiểm tra với thông báo của cơ quan Bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">11. Kiểm tra doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">12. Kiểm tra chi phí, giá vốn (chi phí được trừ và không được trừ).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">13. Xác định thuế TNDN tạm nộp trong từng quý và cả năm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">14. Lập Quyết toán thuế TNDN</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">15. Xác định số lỗ năm trước được chuyển vào năm 2019 nếu có.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">16. Lập Quyết toán thuế TNCN</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">17. Kết chuyển lãi lỗ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">18. Lập Báo cáo tài chính và các tờ khai vào phần mềm hỗ trợ HTKK</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">19. Nộp thuế TNDN và thuế TNCN sau khi nộp tờ khai quyết toán.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-hoan-thien-bao-cao-tai-chinh/">Những lưu ý khi hoàn thiện báo cáo tài chính</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và nơi nhận</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thoi-han-nop-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-va-noi-nhan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Mar 2021 08:55:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3999</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhiều kế toán mới vào nghề còn đang lung túng về thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và cũng không rõ nơi nào sẽ là nơi nhận BCTC này.  Thời hạn nộp Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp và nơi nhận BCTC của doanh nghiệp hiện nay được quy [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thoi-han-nop-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-va-noi-nhan/">Thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và nơi nhận</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Nhiều kế toán mới vào nghề còn đang lung túng về thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và cũng không rõ nơi nào sẽ là nơi nhận BCTC này. </b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-4000" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/03/Thoi-han-nop-Bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-va-noi-nhan.jpg" alt="" width="592" height="370" /></p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn nộp Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp và nơi nhận BCTC của doanh nghiệp hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.Thời hạn nộp BCTC của doanh nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>a.Đối với doanh nghiệp nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn nộp BCTC quý:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn nộp BCTC năm:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp BCTC năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>b.Đối với các loại doanh nghiệp khác</strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.Nơi nhận BCTC của doanh nghiệp</strong></p>
<table class="Table" width="540">
<tbody>
<tr>
<td width="151">&nbsp;</td>
<td width="66">&nbsp;</td>
<td colspan="5" width="352"><strong>Nơi nhận báo cáo</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="151"><strong>CÁC LOẠI DOANH NGHIỆ</strong></td>
<td width="66"><strong>Kỳ lập báo cáo</strong></td>
<td width="76"><strong>Cơ quan tài chính</strong></td>
<td width="84"><strong>Cơ quan Thuế</strong></td>
<td width="68"><strong>Cơ quan Thống kê</strong></td>
<td width="51"><strong>DN cấp trên</strong></td>
<td width="73"><strong>Cơ quan đăng ký kinh doanh</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="151">1. Doanh nghiệp Nhà nước</td>
<td width="66">Quý, Năm</td>
<td width="76">x</td>
<td width="84">x</td>
<td width="68">x</td>
<td width="51">x</td>
<td width="73">x</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài</td>
<td width="66">Năm</td>
<td width="76">x</td>
<td width="84">x</td>
<td width="68">x</td>
<td width="51">x</td>
<td width="73">x</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">3. Các loại doanh nghiệp khác</td>
<td width="66">Năm</td>
<td width="76">&nbsp;</td>
<td width="84">x</td>
<td width="68">x</td>
<td width="51">x</td>
<td width="73">x</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp BCTC cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm).</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp BCTC cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp BCTC theo quy định. BCTC của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào BCTC khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp BCTC là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp BCTC theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp BCTC cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định 99/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp BCTC năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thoi-han-nop-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-va-noi-nhan/">Thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và nơi nhận</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Được trả lại thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong 2 trường hợp sau</title>
		<link>http://thuevinatax.com/duoc-tra-lai-thue-thu-nhap-ca-nhan-da-nop-trong-2-truong-hop-sau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 24 Feb 2021 01:09:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3994</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau: “a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; c) Các [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/duoc-tra-lai-thue-thu-nhap-ca-nhan-da-nop-trong-2-truong-hop-sau/">Được trả lại thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong 2 trường hợp sau</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3995" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/02/Duoc-tra-lai-thue-thu-nhap-ca-nhan-da-nop-trong-2-truong-hop-sau.jpg" alt="" width="591" height="274" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">“a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, có 02 trường hợp hoàn thuế phổ biến là:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: Tháng 01/2020, anh A vì được thưởng Tết nên trong tháng có phát sinh số thuế phải nộp nhưng khi quyết toán thuế thì tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh A trong năm 2020 dưới 132 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khi thuộc trường hợp hoàn thuế thì việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi có đủ 02 điều kiện sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán (điều kiện này người nộp thuế không cần quan tâm vì khi nộp thuế đã có mã số thuế cá nhân).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân phải có yêu cầu hoàn thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, hoàn thuế thu nhập cá nhân không phải là thủ tục bắt buộc vì nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau; trường hợp cá nhân muốn hoàn thuế phải có mã số thuế và có đề nghị hoàn thuế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thủ tục hoàn thuế được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Trường hợp 1: Hoàn thuế thông qua nơi trả thu nhập (hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế)</em></p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/ĐNHT.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Bước 2. Nộp hồ sơ hoàn thuế</p>
<p style="text-align: justify;">Bước 3: Tiếp nhận, xử lý</p>
<p style="text-align: justify;">Bước 4: Hoàn thuế</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Trường hợp 2: Cá nhân trực tiếp hoàn thuế (cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế)</em></p>
<p style="text-align: justify;">Thời điểm yêu cầu hoàn thuế: Mặc dù pháp luật thuế thu nhập cá nhân không có quy định nhưng căn cứ vào trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân thì thời điểm yêu cầu hoàn thuế là khi quyết toán thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] &#8211; “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] &#8211; “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế thì cơ quan thuế sẽ tiếp nhận yêu cầu hoàn thuế và thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">** Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế (theo khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC).</p>
<p style="text-align: justify;">Kết luận: Cá nhân được <strong>trả lại thuế thu nhập cá nhân (hoàn thuế) trong 02 trường hợp</strong> là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp và đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Tuy nhiên, chỉ hoàn thuế khi có yêu cầu, nếu không sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/duoc-tra-lai-thue-thu-nhap-ca-nhan-da-nop-trong-2-truong-hop-sau/">Được trả lại thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong 2 trường hợp sau</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bình ổn giá là gì? Hướng dẫn phương pháp kế toán Quỹ bình ổn giá</title>
		<link>http://thuevinatax.com/binh-on-gia-la-gi-huong-dan-phuong-phap-ke-toan-quy-binh-on-gia/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Feb 2021 10:30:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3988</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bình ổn giá là gì? Đối tượng hàng hóa, dịch vụ nào được thực hiện bình ổn giá? Phương pháp kế toán quỹ bình ổn giá như thế nào?  1. Bình ổn giá là gì? Bình ổn giá là việc Nhà nước sử dụng các biện pháp thích hợp để tác động vào sự hình [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/binh-on-gia-la-gi-huong-dan-phuong-phap-ke-toan-quy-binh-on-gia/">Bình ổn giá là gì? Hướng dẫn phương pháp kế toán Quỹ bình ổn giá</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Bình ổn giá là gì? Đối tượng hàng hóa, dịch vụ nào được thực hiện bình ổn giá? Phương pháp kế toán quỹ bình ổn giá như thế nào? </b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3990" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/02/Binh-on-gia-la-gi-Huong-dan-phuong-phap-ke-toan-Quy-binh-on-gia.jpg" alt="" width="596" height="270" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">1. Bình ổn giá là gì?</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Bình ổn giá là việc Nhà nước sử dụng các biện pháp thích hợp để tác động vào sự hình thành và vận động của giá, không để giá hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý. Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp về điều hòa cung cầu, tài chính, tiền tệ hoặc biện pháp kinh tế, hành chính cần thiết khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2. Đối tượng thực hiện bình ổn giá</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Bình ổn giá chỉ được thực hiện đối với những hàng hóa, dịch vụ nhất định. Theo Điều 3 Nghị định 177/2013/NĐ, những hàng hóa, dịch vụ sau đây thuộc đối tượng thực hiện bình ổn giá:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế. Bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Điện bán lẻ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Phân đạm urê, phân NPK.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Muối ăn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Đường ăn, bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Thóc, gạo tẻ thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">3. Phương pháp kế toán Quỹ bình ổn giá theo Thông tư 200</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Điều 65 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn hạch toán quỹ bình ổn giá. Theo Thông tư 200, Quỹ bình ổn giá có tài khoản là 357.</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá là tài khoản dùng để phản ánh tình hình biến động và giá trị Quỹ bình ổn giá tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp được phép trích lập Quỹ bình ổn giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Tuỳ theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp được chủ động bổ sung thêm vào tên của Quỹ này phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"> Ví dụ như Quỹ bình ổn giá xăng, dầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>a) Nguyên tắc kế toán tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Doanh nghiệp phải trích lập, sử dụng và quyết toán Quỹ bình ổn giá theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản này nếu pháp luật yêu cầu trích lập Quỹ bình ổn giá vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Quỹ bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn hàng bán, khi sử dụng Quỹ cho mục đích bình ổn giá, doanh nghiệp được ghi giảm giá vốn hàng bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Quỹ bình ổn giá trên bảng cân đối kế toán có mã số 323. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Quỹ bình ổn giá hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Bên Nợ: Số quỹ bình ổn giá đã sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Bên Có: Số trích lập quỹ bình ổn giá vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Số dư bên Có: Số quỹ bình ổn giá hiện còn của doanh nghiệp cuối kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>c) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Khi trích lập Quỹ bình ổn giá</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Kế toán hạch toán như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Có TK 357 – Quỹ bình ổn giá.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Khi sử dụng Quỹ bình ổn giá</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Kế toán hạch toán như sau:</span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Nợ TK 357 – Quỹ bình ổn giá</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/binh-on-gia-la-gi-huong-dan-phuong-phap-ke-toan-quy-binh-on-gia/">Bình ổn giá là gì? Hướng dẫn phương pháp kế toán Quỹ bình ổn giá</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Năm 2021 khi thành lập doanh nghiệp qua mạng không phải lên Phòng đăng ký kinh doanh</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nam-2021-khi-thanh-lap-doanh-nghiep-qua-mang-khong-phai-len-phong-dang-ky-kinh-doanh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 01 Feb 2021 01:56:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3970</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua cổng thông tin [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nam-2021-khi-thanh-lap-doanh-nghiep-qua-mang-khong-phai-len-phong-dang-ky-kinh-doanh/">Năm 2021 khi thành lập doanh nghiệp qua mạng không phải lên Phòng đăng ký kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được hiểu như sau:</b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3971" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/02/Nam-2021-thanh-lap-doanh-nghiep-qua-mang-khong-phai-len-Phong-dang-ky-kinh-doanh.jpg" alt="" width="684" height="383" /></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hình thức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc bằng chữ ký số.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong đó:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><i>&#8211; Đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh:</i></strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><i>&#8211; Đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số:</i></strong> Là một dạng chữ ký bằng phương pháp điện tử dùng để thay thế chữ ký thông thường, mẫu dấu trong các văn bản của cơ quan, tổ chức.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi đăng ký doanh nghiệp theo hình thức này, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ là các văn bản điện tử (định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf”) qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp thay vì nộp bản giấy.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đăng ký doanh nghiệp qua mạng có phải lên Phòng đăng ký kinh doanh?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo Điều 44, 45 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trình tự thủ tục đăng ký qua mạng điện tử như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 1: </strong>Kê khai thông tin và tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ và nộp lệ phí theo quy định</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 2: </strong>Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy biên nhận hồ sơ;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 3: </strong>Nhận kết quả</p>
<p style="text-align: justify;">So sánh với quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP, việc đăng ký thành nghiệp qua mạng có điểm mới như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><i>Doanh nghiệp không phải nộp bản giấy Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp</i></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định cũ, sau khi Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo chấp thuận thì doanh nghiệp phải một bộ hồ sơ bằng bản giấy lên để nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Kể từ 04/01/2021, theo quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử như trên, doanh nghiệp không cần phải nộp hồ sơ bằng bản giấy nữa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><i>Tuy nhiên, khi nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thực hiện thủ tục vẫn phải lên Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận.</i></strong> Trường hợp được uỷ quyền thì người được uỷ quyền phải mang theo Giấy uỷ quyền và giấy tờ nhân thân của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, từ 2021, đăng ký doanh nghiệp qua mạng sẽ lên Phòng Đăng ký kinh doanh duy nhất một lần để lấy kết quả. Nhưng doanh nghiệp khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không cần nộp hồ sơ bản giấy.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nam-2021-khi-thanh-lap-doanh-nghiep-qua-mang-khong-phai-len-phong-dang-ky-kinh-doanh/">Năm 2021 khi thành lập doanh nghiệp qua mạng không phải lên Phòng đăng ký kinh doanh</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM TRƯỚC VÀ SAU TẾT DƯƠNG 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-cong-viec-ke-toan-can-lam-truoc-va-sau-tet-duong-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 26 Jan 2021 03:21:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3967</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cuối năm công việc kế toán rất nhiều, nào là tổng kết cuối quý, cuối năm,&#8230;báo cáo tài chính quyết toán thuế&#8230; để giúp các bạn lên lịch chi tiết hôm nay các bạn tham khảo nhé. 1. Nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý IV/2020 Căn cứ: Điểm b khoản 3 [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-cong-viec-ke-toan-can-lam-truoc-va-sau-tet-duong-2021/">NHỮNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM TRƯỚC VÀ SAU TẾT DƯƠNG 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 105%;"><b>Cuối năm công việc kế toán rất nhiều, nào là tổng kết cuối quý, cuối năm,&#8230;báo cáo tài chính quyết toán thuế&#8230; để giúp các bạn lên lịch chi tiết hôm nay các bạn tham khảo nhé.</b></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3968" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/NHUNG-CONG-VIEC-KE-TOAN-CAN-LAM-TRUOC-VA-SAU-TET-DUONG-2021.jpg" alt="" width="796" height="433" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/NHUNG-CONG-VIEC-KE-TOAN-CAN-LAM-TRUOC-VA-SAU-TET-DUONG-2021.jpg 796w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/NHUNG-CONG-VIEC-KE-TOAN-CAN-LAM-TRUOC-VA-SAU-TET-DUONG-2021-735x400.jpg 735w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/NHUNG-CONG-VIEC-KE-TOAN-CAN-LAM-TRUOC-VA-SAU-TET-DUONG-2021-768x418.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 796px) 100vw, 796px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý IV/2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Khoản 7 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Trước ngày 15/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Người sử dụng lao động báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">a. Đối tượng khai theo tháng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">b. Đối tượng khai theo quý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý IV/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">a. Đối tượng báo cáo theo tháng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">b. Đối tượng báo cáo theo quý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>5. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">a. Đối tượng khai theo tháng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 12/2020 (nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">b. Đối tượng khai theo quý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Công việc: Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân quý IV/2020 (nếu có)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>6. Kê khai và nộp lệ phí môn bài năm 2021</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>7. Nộp kinh phí Công đoàn tháng 01/2021</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là 31/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>8. Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 01/2021</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>9. Báo cáo về việc sử dụng chứng từ khấu trừ tự in</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30/01/2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>10. Nộp thang lương, bảng lương</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nơi nộp: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đối với doanh nghiệp đang sử dụng bảng lương mà mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì phải xây dựng thang, bảng lương bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo khoản 6 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP, khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>11. Thông báo tăng mức đóng bảo hiểm xã hội (nếu có)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp có mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP hoặc doanh nghiệp tự tăng mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 của Quy trình thu bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo đó, đối với doanh nghiệp có mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn Nghị định 90/2019/NĐ-CP thì phải thông báo tăng mức tiền lương đóng bảo hiểm ngay khi Nghị định 90 có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-cong-viec-ke-toan-can-lam-truoc-va-sau-tet-duong-2021/">NHỮNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM TRƯỚC VÀ SAU TẾT DƯƠNG 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Một số điểm mới Nghị định 126/2020 về quản lý thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/mot-so-diem-moi-nghi-dinh-126-2020-ve-quan-ly-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 19 Jan 2021 01:48:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3961</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cập nhật một số điểm mới sau đây: 1. Ngân hàng phải cung cấp các thông tin tài khoản khách hàng theo đề nghị của cơ quan thuế Khoản 2 Điều 30 quy [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-diem-moi-nghi-dinh-126-2020-ve-quan-ly-thue/">Một số điểm mới Nghị định 126/2020 về quản lý thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cập nhật một số điểm mới sau đây:</b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3962" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/Mot-so-diem-moi-Nghi-dinh-1262020-ve-quan-ly-thue.jpg" alt="" width="675" height="409" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/Mot-so-diem-moi-Nghi-dinh-1262020-ve-quan-ly-thue.jpg 675w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/Mot-so-diem-moi-Nghi-dinh-1262020-ve-quan-ly-thue-660x400.jpg 660w" sizes="auto, (max-width: 675px) 100vw, 675px" /></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Ngân hàng phải cung cấp các thông tin tài khoản khách hàng theo đề nghị của cơ quan thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khoản 2 Điều 30 quy định, theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế, ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tên chủ tài khoản;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Số hiệu tài khoản theo Mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">+ Ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc cung cấp thông tin về tài khoản theo quy định trên được thực hiện lần đầu trong thời gian 90 ngày kể từ ngày 05/12/2020.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc cập nhật các thông tin về tài khoản được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin và hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự an toàn của thông tin theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">(Quy định hiện hành tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP không đề cập đến vấn đề này)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. 05 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">(Quy định hiện hành tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP không đề cập đến vấn đề này).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Bổ sung hướng dẫn về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật quản lý thuế 2019 bổ sung thêm biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cụ thể là &#8220;Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu&#8221;.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, tại Nghị định 126/2020 đã bổ sung hướng dẫn chi tiết về biện pháp này so với Điều 19 Nghị định 129/2013/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Không được xóa nợ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì người nộp khoản thu khác vào ngân sách nhà nước được xoá nợ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 85 của Luật Quản lý thuế, trừ khoản thu về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ, thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết hồ sơ xoá nợ thực hiện theo quy định tại Điều 86, Điều 87 và Điều 88 của Luật Quản lý thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, người nộp thuế sẽ không được xóa nợ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trong mọi trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">(Hiện hành Khoản 3 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC chỉ quy định không xóa nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, việc xoá nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Các trường hợp không phải cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải khai quyết toán thuế TNCN</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Điểm d.3 Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo <strong>trực tiếp khai quyết toán thuế</strong> thu nhập cá nhân với cơ quan thuế, trừ các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống (mới);</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này (mới).</p>
<p style="text-align: justify;">(So sánh với Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC )</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Hướng dẫn chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định 126 tại nơi có dự án đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế giá trị gia tăng tại nơi có nhà máy sản xuất điện.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất, gia công hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi cung ứng dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán).</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhập khẩu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán trong nước thì người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở chính.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường của hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 11 Nghị định 126.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ), trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 11 Nghị định 126.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện trong trường hợp lòng hồ thủy điện của nhà máy thủy điện nằm chung trên các địa bàn cấp tỉnh; hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô; hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên và thuế tài nguyên của tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai phí bảo vệ môi trường tại nơi khai thác khoáng sản (trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than; tổ chức thu mua gom khoáng sản từ người khai thác nhỏ lẻ).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khai lệ phí môn bài tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Quy định cụ thể về khai, nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 126 quy định việc tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đối với chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Chứng khoán của CTCP chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là công ty chứng khoán được ủy quyền; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại đoạn này thì tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay là tổ chức phát hành chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán thì tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>8. Số thuế TNDN tạm nộp 3 quý không thấp hơn 75% số thuế cả năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126 thì tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>9. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126 thì tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>10. Quy định cụ thể chế độ khai, nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Điểm d Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126 quy định, đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại…</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, thay vì cá nhân tự khai thì quy định tổ chức có trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/mot-so-diem-moi-nghi-dinh-126-2020-ve-quan-ly-thue/">Một số điểm mới Nghị định 126/2020 về quản lý thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Toàn bộ lịch báo cáo thuế năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/toan-bo-lich-bao-cao-thue-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 Jan 2021 09:01:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3947</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trước khi bước sang năm 2021, xin gửi tới bạn đọc, đặc biệt là những người phụ trách Kế toán trong các doanh nghiệp toàn bộ lịch nộp báo cáo thuế cho năm tới, theo các văn bản hiện hành. Thời hạn dưới đây là ngày chậm nhất phải nộp, nhưng người nộp thuế nên [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-bo-lich-bao-cao-thue-nam-2021/">Toàn bộ lịch báo cáo thuế năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b>Trước khi bước sang năm 2021, xin gửi tới bạn đọc, đặc biệt là những người phụ trách Kế toán trong các doanh nghiệp toàn bộ lịch nộp báo cáo thuế cho năm tới, theo các văn bản hiện hành. Thời hạn dưới đây là ngày chậm nhất phải nộp, nhưng người nộp thuế nên nộp sớm để tránh việc chậm nộp và bị xử phạt, nhất là khi quyết toán thuế năm.</b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3948" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-1.jpg" alt="" width="660" height="782" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-1.jpg 660w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-1-338x400.jpg 338w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3949" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-2.jpg" alt="" width="618" height="960" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-2.jpg 618w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-2-258x400.jpg 258w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-2-515x800.jpg 515w" sizes="auto, (max-width: 618px) 100vw, 618px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3950" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-3.jpg" alt="" width="661" height="917" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-3.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-3-288x400.jpg 288w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-3-577x800.jpg 577w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3951" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-4.jpg" alt="" width="661" height="745" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-4.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-4-355x400.jpg 355w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3952" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-5.jpg" alt="" width="548" height="960" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-5.jpg 548w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-5-228x400.jpg 228w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-5-457x800.jpg 457w" sizes="auto, (max-width: 548px) 100vw, 548px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3953" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-6.jpg" alt="" width="661" height="741" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-6.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-6-357x400.jpg 357w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3954" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-7.jpg" alt="" width="661" height="668" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-7.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-7-396x400.jpg 396w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3955" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-8.jpg" alt="" width="644" height="960" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-8.jpg 644w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-8-268x400.jpg 268w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-8-537x800.jpg 537w" sizes="auto, (max-width: 644px) 100vw, 644px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3956" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-9.jpg" alt="" width="661" height="669" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-9.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-9-395x400.jpg 395w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3957" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-10.jpg" alt="" width="661" height="669" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-10.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-10-395x400.jpg 395w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3958" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-11.jpg" alt="" width="654" height="960" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-11.jpg 654w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-11-273x400.jpg 273w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-11-545x800.jpg 545w" sizes="auto, (max-width: 654px) 100vw, 654px" /> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3959" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-12.jpg" alt="" width="661" height="783" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-12.jpg 661w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/nop-thue-12-338x400.jpg 338w" sizes="auto, (max-width: 661px) 100vw, 661px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/toan-bo-lich-bao-cao-thue-nam-2021/">Toàn bộ lịch báo cáo thuế năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>7 trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN</title>
		<link>http://thuevinatax.com/7-truong-hop-khong-duoc-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Jan 2021 08:05:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3941</guid>

					<description><![CDATA[<p>Những trường hợp nào không được ủy quyền quyết toán thuế Thu nhập cá nhân? Cùng tìm hiểu rõ hơn 7 trường hợp cụ thể qua bài viết sau đây nhé! Theo hướng dẫn mới nhất của Cục Thuế TP.Hà Nội, người lao động không được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/7-truong-hop-khong-duoc-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn/">7 trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><b>Những trường hợp nào không được ủy quyền quyết toán thuế Thu nhập cá nhân? Cùng tìm hiểu rõ hơn 7 trường hợp cụ thể qua bài viết sau đây nhé!</b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3942" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2021/01/7-truong-hop-khong-duoc-uy-quyen-quyet-toan-thue-TNCN.jpg" alt="" width="738" height="351" /></span></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Theo hướng dẫn mới nhất của Cục Thuế TP.Hà Nội, người lao động không được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong 7 trường hợp, gồm: chưa đăng ký mã số thuế cá nhân; Có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều doanh nghiệp…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động có thể quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Có 7 trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Liên quan đến việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP. Hà Nội đã ban hành Công văn số 5749/CT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN, trong đó nêu rõ các đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân, các trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế, cũng như các trường hợp người lao động được và không được ủy quyền quyết toán thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cụ thể, theo hướng dẫn tại Công văn này, người lao động không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp trong 7 trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 1:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho người lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 2:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một doanh nghiệp nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không còn làm việc tại doanh nghiệp đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 3:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một doanh nghiệp, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 4:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 5:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 6:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động chưa đăng ký mã số thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 7:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà người lao động tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/7-truong-hop-khong-duoc-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn/">7 trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn điện tử trong bao lâu?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/doanh-nghiep-can-luu-tru-hoa-don-dien-tu-trong-bao-lau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 24 Dec 2020 02:05:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3922</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dù là hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử thì khi sử dụng các đơn vị kinh doanh cũng phải luyện tập quy định về thời hạn lưu trữ. Vì vậy, thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử là bao lâu và cần phải thực hiện theo những yêu cầu gì? 1. Thời [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/doanh-nghiep-can-luu-tru-hoa-don-dien-tu-trong-bao-lau/">Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn điện tử trong bao lâu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Dù là hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử thì khi sử dụng các đơn vị kinh doanh cũng phải luyện tập quy định về thời hạn lưu trữ. </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Vì vậy, thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử là bao lâu và cần phải thực hiện theo những yêu cầu gì?</span></span></span></span></b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3923" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/12/Doanh-nghiep-can-luu-tru-hoa-don-dien-tu-trong-bao-lau.jpg" alt="" width="738" height="336" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">1. Thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử</span></span></span></span></span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Căn cứ Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 39/2014/TT-BTC, hóa đơn được hiểu một loại chứng từ kế toán, có thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm, không phân biệt loại hóa đơn .</span></span></span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định rõ về cách lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy hóa đơn điện tử như sau:</span></span></span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Hóa đơn điện tử phải được bảo quản và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng các hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của đơn vị mình</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Hóa đơn điện tử khi lưu trữ phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2018/NĐ-CP</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Những hóa đơn điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu như không có quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Tuy nhiên, khi tiêu hủy, doanh nghiệp phải đảm bảo việc tiêu hủy không ảnh hưởng đến tính chất toàn vẹn của các thông báo dữ liệu hóa đơn chưa được tiêu hủy và hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Bên cạnh đó, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi sử dụng hóa đơn điện tử phải có trách nhiệm đảm bảo tính toàn vẹn của toàn bộ đơn điện tử hóa; </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử trong suốt quá trình lưu trữ hóa đơn điện tử.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành với yêu cầu thông báo dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống và được truy cập trực tiếp next line. </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Nhật ký giao dịch điện tử phải được lưu trữ theo quy định của luật về kế toán kể từ thời điểm thực hiện giao dịch thành công. </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Bảo đảm các thông tin lưu trữ trong nhật ký giao dịch được tra cứu trực tuyến trong thời gian lưu trữ.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">2. Yêu cầu lưu trữ hóa đơn điện tử</span></span></span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2018/NĐ-CP bảo đảm tính hợp pháp cho việc lưu trữ đơn điện tử nói chung và thời hạn lưu trữ đơn điện tử nói riêng, các đơn vị điện tử hóa khi lưu trữ phải đáp ứng đủ 03 yêu cầu sau:</span></span></span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Một là, hóa đơn điện tử trong suốt thời gian lưu trữ phải đảm bảo tính an toàn, toàn thực, đầy đủ, không bị thay đổi hay sai lệch</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Hai là, hóa đơn điện tử khi lưu trữ phải đảm bảo đúng và đủ thời gian theo quy định của luật kế toán</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Ba là, hóa đơn điện tử khi lưu trữ được cấp phép trên giấy và chắc chắn có thể tra cứu khi được yêu cầu.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Chỉ khi trả lời các điều kiện quy định trên thì hóa đơn điện tử lưu trữ mới chắc chắn hợp pháp.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Lưu ý:</span></span></span></span></b><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">  Hóa đơn điện tử đã được áp dụng công nghệ hiện đại nhưng trong quá trình lưu trữ vẫn có thể xảy ra rủi ro làm mất dữ liệu hóa đơn do bị xóa hoặc bị vi rút xâm nhập. </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Do đó, các tổ chức, doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn những nhà cung cấp hóa đơn điện tử uy tín.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">3. Xử phạt khi vi phạm về lưu trữ hóa đơn điện tử</span></span></span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Trong thời gian lưu trữ hóa đơn điện tử, nếu các đơn vị kinh doanh vi phạm quy định lưu trữ hóa đơn điện tử thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.</span></span></span></span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Theo Thông tư 176/2016/TT-BTC, dù cố ý hay vô ý thì doanh nghiệp làm mất, cháy, hóa hỏng đơn giấy hay hóa đơn điện tử cũng bị xử phạt vi hành chính phạm với mức phạt như sau:</span></span></span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Phạt từ 6-18 triệu đồng với các hóa đơn GTGT chưa thực hiện thông báo phát hành hóa đơn, nếu chủ động khai báo với cơ quan thuế sau 10 ngày</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Phạt từ 06 &#8211; 08 triệu đồng với các hóa đơn GTGT đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa khai báo với cơ quan thuế nếu sau 10 ngày.</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Phạt từ 10 &#8211; 20 triệu đồng với hóa đơn GTGT bị mất, cháy, nhưng hỏng chưa gửi cho người mua; </span></span></span><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">với các trường hợp không cài đặt hóa đơn bán hàng có giá trị từ 200 điểm trở lên</span></span></span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">&#8211; Phạt từ 20 &#8211; 50 triệu đồng nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.</span></span></span></span></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/doanh-nghiep-can-luu-tru-hoa-don-dien-tu-trong-bao-lau/">Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn điện tử trong bao lâu?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chi-phi-khong-duoc-tru-khi-quyet-toan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 23 Dec 2020 01:21:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3915</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đang trong thời gian dân kế toán lọ mọ với báo cáo tài chính, hôm nay chúng ta sẽ bàn tới khoản mục rất hay ho “Chi phí không được trừ” Không phải bạn kế toán nào cũng nắm chắc được phần này, các anh chị quản lý doanh nghiệp cũng vậy. Chính vì thế nên khi [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chi-phi-khong-duoc-tru-khi-quyet-toan-thue/">CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Đang trong thời gian dân kế toán lọ mọ với báo cáo tài chính, hôm nay chúng ta sẽ bàn tới khoản mục rất hay ho “Chi phí không được trừ”</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-3916 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/12/Cac-khoan-chi-phi-bị-loai-khi-tinh-TNDN.jpg" alt="" width="506" height="218" /></div>
<p style="text-align: justify;">Không phải bạn kế toán nào cũng nắm chắc được phần này, các anh chị quản lý doanh nghiệp cũng vậy. Chính vì thế nên khi thanh tra thuế, có những doanh nghiệp bị loại trừ một khoản chi phí không nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chúng ta sẽ nói qua 2 bước:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">LOẠI TRỪ NHỮNG KHOẢN CHI KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN CỦA CHI PHÍ HỢP LÝ, HỢP LỆ</p>
<p style="text-align: justify;">Trong doanh nghiệp có rất nhiều loại chi phí phát sinh, nhưng không phải khoản chi nào cũng có đầy đủ hóa đơn chứng từ. Câu hỏi là: “Khoản chi đó chúng tôi thực sự đã chi mà?”. Đồng ý, nhưng khoản chi mà không đáp ứng đủ điều kiện là CHI PHÍ HỢP LÝ, HỢP LỆ theo quy định thì chắc chắn bị loại.</p>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể, chi phí HỢP LÝ HỢP LỆ theo quy định tại điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi bổ sung điều 6, thông tư 78/2014/TT-BTC) là khoản chi đáp ứng đủ 3 điều kiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ví dụ:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">• Về hóa đơn, các khoản chi từ 200.000VND trở lên BẮT BUỘC phải có hóa đơn;</p>
<p style="text-align: justify;">• Khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn và thường xuyên trong doanh nghiệp nhưng không có hóa đơn là chi phí lương thì cần BỘ CHỨNG TỪ HỢP PHÁP là: hồ sơ nhân sự theo quy định, thư mời làm việc, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, quy chế lương…và các giấy tờ khác tùy theo đặc thù doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ THEO QUY ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài những khoản chi đề cập ở mục 1, doanh nghiệp còn bị loại trừ 37 khoản chi không được trừ theo quy định tại khoản 2, điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi bổ sung điều 6, thông tư 78/2014/TT-BTC). 37 khoản loại trừ này đều có lý do của nó.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: Chi trả tiền lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ (với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký CÒN THIẾU theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả tiền lãi vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giả trị công trình đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">Giả sử doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ 10 tỷ đồng, mới thực góp được 06 tỷ đồng, còn thiếu 04 tỷ đồng và đi vay ngân hàng 03 tỷ đồng. Toàn bộ chi phí lãi vay của khoản 03 tỷ đồng này đều không được trừ dù có đủ hồ sơ chứng từ (hợp đồng vay, hồ sơ giải ngân, chứng từ thu lãi, tài sản đảm bảo (nếu có)…). Lý do là vì nếu doanh nghiệp góp đủ vốn điều lệ như đăng ký thì doanh nghiệp đâu cần phải đi vay, nên chi phí này không được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chi-phi-khong-duoc-tru-khi-quyet-toan-thue/">CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>7 quy định quan trọng mà kế toán cần phải biết từ ngày 05/12/2020</title>
		<link>http://thuevinatax.com/7-quy-dinh-quan-trong-ma-ke-toan-can-phai-biet-tu-ngay-05-12-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Dec 2020 01:24:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3898</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì một số quy định về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có sự thay đổi. Dưới đây sẽ tổng hợp lại 7 quy định quan trọng mọi kế toán cần phải biết từ ngày 05/12/2020. 7 quy [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/7-quy-dinh-quan-trong-ma-ke-toan-can-phai-biet-tu-ngay-05-12-2020/">7 quy định quan trọng mà kế toán cần phải biết từ ngày 05/12/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Khi Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì một số quy định về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có sự thay đổi. Dưới đây sẽ tổng hợp lại 7 quy định quan trọng mọi kế toán cần phải biết từ ngày 05/12/2020.</b></p>
<p style="text-align: center;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3899" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/12/7-quy-dinh-quan-trong-ma-ke-toan-can-phai-biet-tu-ngay-05122020.jpg" alt="" width="744" height="357" /></p>
<div style="text-align: center;"><strong>7 quy định quan trọng mà kế toán cần phải biết từ ngày 05/12/2020</strong></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Bán hàng mà không xuất hóa đơn bị phạt tới 20 triệu đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><i>“5. Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này”.</i></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, bán hàng mà không lập hóa đơn bị phạt tiền từ 10 &#8211; 20 triệu đồng, trừ hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài việc bị phạt tiền thì người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ buộc phải lập hóa đơn khi người mua có yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt đến 25 triệu đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy thuộc vào thời gian chậm nộp mà mức xử phạt sẽ khác nhau, cụ thể:</strong></p>
<table class="Table" width="665">
<tbody>
<tr>
<td width="37"><strong>TT</strong></td>
<td width="57"><strong>Hình thức</strong></td>
<td width="88"><strong>Mức phạt</strong></td>
<td width="483"><strong>Hành vi vi phạm</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="37"><strong>1</strong></td>
<td width="57"><strong>Cảnh cáo</strong></td>
<td width="88">&#8211;</td>
<td width="483">Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 &#8211; 05 ngày và có <span lang="EN-US">tình tiết giảm nhẹ</span>.</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="37"><strong>2</strong></td>
<td rowspan="4" width="57"><strong>Phạt tiền</strong></td>
<td width="88"><strong>Từ 02 &#8211; 05 triệu đồng</strong></td>
<td width="483">Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 &#8211; 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo ở trên.</td>
</tr>
<tr>
<td width="88"><strong>Từ 05 &#8211; 08 triệu đồng</strong></td>
<td width="483">Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 &#8211; 60 ngày.</td>
</tr>
<tr>
<td width="88"><strong>Từ 08 &#8211; 15 triệu đồng</strong></td>
<td width="483">&#8211; Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 &#8211; 90 ngày.</p>
<p>&#8211; Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.</p>
<p>&#8211; Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.</p>
<p>&#8211; Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ <em><span lang="EN-US">quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</span>.</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="88"><strong>Từ 15 &#8211; 25 triệu đồng</strong></td>
<td width="483">Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.</p>
<p>Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4" width="665"><strong>Biện pháp khắc phục hậu quả:</strong></p>
<p>&#8211; Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.</p>
<p>&#8211; Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với 02 hành vi sau:</p>
<p>+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;</p>
<p>+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản khách hàng theo đề nghị của cơ quan thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khoản 2 Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><b>* Thông tin cung cấp</b></p>
<p style="text-align: justify;">Theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế, ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm: Tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>* Thời điểm cung cấp</b></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cung cấp thông tin lần đầu: Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày 05/12/2020.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cung cấp thông tin định kỳ: Được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>* Phương thức cung cấp thông tin: Được thực hiện dưới hình thức điện tử.</b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><u>Lưu ý:</u></b> Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin và hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự an toàn của thông tin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Căn cứ khoản 8, 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Lệ phí trước bạ: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Lệ phí môn bài:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">. Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.</p>
<p style="text-align: justify;">. Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">. Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">. Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Mức phạt với hành vi làm mất, hỏng, cháy hoá đơn</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Căn cứ Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn được quy định rõ như sau:</strong></p>
<table class="Table" width="665">
<tbody>
<tr>
<td width="36"><strong>TT</strong></td>
<td width="51"><strong>Hình thức</strong></td>
<td width="57"><strong>Mức phạt</strong></td>
<td width="446"><strong>Hành vi vi phạm</strong></td>
<td width="74"><strong>Căn cứ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="36"><strong>1</strong></td>
<td width="51"><strong>Cảnh cáo</strong></td>
<td width="57">&#8211;</td>
<td width="446">&#8211; Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ;</p>
<p>&#8211; Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.</td>
<td width="74">Khoản 1 Điều 26 Nghị định 125</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="36"><strong>2</strong></td>
<td rowspan="3" width="51"><strong>Phạt tiền</strong></td>
<td width="57"><strong>Từ 03 &#8211; 05 triệu đồng</strong></td>
<td width="446">Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.</p>
<p>Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.</p>
<p>Lưu ý:</p>
<p>&#8211; Nếu do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.</p>
<p>&#8211; Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.</td>
<td width="74">Khoản 2 Điều 26 Nghị định 125</td>
</tr>
<tr>
<td width="57"><strong>Từ 04 &#8211; 08 triệu đồng</strong></td>
<td width="446">&#8211; Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.</p>
<p>&#8211; Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.</p>
<p>Lưu ý:</p>
<p>+ Nếu do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.</p>
<p>+ Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn</td>
<td width="74">Khoản 3 Điều 26 Nghị định 125</td>
</tr>
<tr>
<td width="57"><strong>Từ 05 &#8211; 10 triệu đồng</strong></td>
<td width="446">Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.</td>
<td width="74">Khoản 4 Điều 26 Nghị định 125</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5" width="665"><strong>&#8211; Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm.</strong></p>
<p>&#8211; Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn diễn ra trước ngày 05/12/2020 nhưng kết thúc kể từ ngày 05/12/2020 thì áp dụng văn bản quy định về phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. 9 trường hợp người nộp thuế bị công khai thông tin</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>* Khi nào người nộp thuế bị công khai thông tin?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong các trường hợp sau:</p>
<table class="Table" width="665">
<tbody>
<tr>
<td width="37">TT</td>
<td width="628">Trường hợp cụ thể</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">1</td>
<td width="628">&#8211; Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">2</td>
<td width="628">&#8211; Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">3</td>
<td width="628">&#8211; Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">4</td>
<td width="628">&#8211; Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">5</td>
<td width="628">&#8211; Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">6</td>
<td width="628">&#8211; Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">7</td>
<td width="628">&#8211; Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">8</td>
<td width="628">&#8211; Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="37">9</td>
<td width="628">&#8211; Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><b>* Hình thức công khai</b></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. 4 văn bản về thuế, hóa đơn hết hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kể từ ngày 05/12/2020, những văn bản về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sau đây hết hiệu lực thi hành:</strong></p>
<table class="Table" width="665">
<tbody>
<tr>
<td width="17">
<p align="center">TT</p>
</td>
<td width="622">
<p align="center">Tên văn bản</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="17">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="622">Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế.</td>
</tr>
<tr>
<td width="17">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="622">Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="17">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="622">Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định chi tiết xử phạt vi phạm hành chính về thuế.</td>
</tr>
<tr>
<td width="17">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="622">Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 10/2014/TT-BTC.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/7-quy-dinh-quan-trong-ma-ke-toan-can-phai-biet-tu-ngay-05-12-2020/">7 quy định quan trọng mà kế toán cần phải biết từ ngày 05/12/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 điều thú vị khiến bạn bất ngờ về nghề “KẾ TOÁN”</title>
		<link>http://thuevinatax.com/10-dieu-thu-vi-khien-ban-bat-ngo-ve-nghe-ke-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 16 Nov 2020 19:55:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3889</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhắc đến KẾ TOÁN là bạn nghĩ ngay tới một công việc nhàm chán liên quan đến giấy tờ và các con số. Nhưng bạn sẽ thay đổi ngay cách nhìn đó sau khi đọc bài viết “ 10 điều thú vị khiến bạn bất ngờ về nghề KẾ TOÁN” 1. Kế toán là công [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/10-dieu-thu-vi-khien-ban-bat-ngo-ve-nghe-ke-toan/">10 điều thú vị khiến bạn bất ngờ về nghề “KẾ TOÁN”</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><b>Nhắc đến KẾ TOÁN là bạn nghĩ ngay tới một công việc nhàm chán liên quan đến giấy tờ và các con số. Nhưng bạn sẽ thay đổi ngay cách nhìn đó sau khi đọc bài viết “ 10 điều thú vị khiến bạn bất ngờ về nghề KẾ TOÁN”</b></span></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3890" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/11/10-dieu-thu-vi-khien-ban-bat-ngo-ve-nghe-KE-TOAN.jpg" alt="" width="740" height="466" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/11/10-dieu-thu-vi-khien-ban-bat-ngo-ve-nghe-KE-TOAN.jpg 740w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/11/10-dieu-thu-vi-khien-ban-bat-ngo-ve-nghe-KE-TOAN-635x400.jpg 635w" sizes="auto, (max-width: 740px) 100vw, 740px" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">1. Kế toán là công việc giúp mọi lĩnh vực kinh doanh “cất cánh”</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nghề kế toán đóng một vai trò không hề nhỏ trong việc giúp các ngành nghề phát triển và thành công. Giúp đỡ các khách hàng trong việc hỗ trợ việc tính toán và báo cáo liên quan đến lĩnh vực tài chính là một trong những trọng điểm giúp các hoạt động kinh doanh suôn sẻ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2. Luôn nhận được sự tôn trọng và tin tưởng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Việc quản lý tài chính luôn là hoạt động đòi hỏi sự cẩn trọng và trách nhiệm cao. Vì vậy, nếu bạn luôn mong muốn một sự tin tưởng trong công việc bạn đang làm, kế toán sẽ là một sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">3. Công việc linh động</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Ai bảo công việc kế toán nhàm chán, công việc của kế toán là lặp đi lặp lại mỗi ngày? Trở thành một kế toán viên đồng nghĩa với việc bạn có thể linh hoạt làm việc ở bất kỳ nơi nào và bất kỳ lúc nào bạn muốn. Kinh doanh, tài chính, thuế, kiểm toán, công việc chính phủ, kế toán pháp y, vô vàn lựa chọn để bạn thử sức!</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">4. Ngành nghề tuyệt vời cho chị em phụ nữ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Tuy kế toán không phải là ngành nghề chuyên biệt dành riêng cho một giới tính nào, nhưng từ lâu phái mạnh dường như đã “thống trị” ngành nghề này nên nhiều công ty đang có xu hướng tìm kiếm hội chị em phái yếu để cân bằng lực lượng lao động của họ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">5. Nhu cầu tìm kiếm kế toán vô cùng cao</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nghề kế toán luôn luôn hiện hữu và cần thiết dù có xảy ra bất kỳ biến động nào trên thị trường. Mọi lĩnh vực kinh doanh luôn cần đến một kế toán, và những kế toán giỏi thì sẽ không bao giờ thiếu việc để làm!</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">6. Không có một nấc thang nghề nghiệp nào</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nghe có vẻ tối tăm nhưng sự thật nghề kế toán thường không có bất kỳ một định hướng nghề nghiệp nào vạch ra sẵn. Chỉ có một điều chắc chắn rằng bạn sẽ phát triển vô cùng nhanh. Cho dù bạn khởi đầu ở vị trí là một lính mới trong lĩnh vực kế toán truyền thống, rất nhanh bạn sẽ vươn tay mình đến những lĩnh vực kế toán đa dạng khác trong ngành. Hoặc bạn hôm nay bạn đang là một nhân viên được trả lương, ngày mai bạn đã đủ sức để xây dựng một công ty kiểm toán của riêng mình!</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">7. Tiền lương hậu hĩnh</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Làm nghề kế toán được thưởng vô cùng nhiều, đó là điều chắc chắn! Ở Anh, mức lương trung bình của một kế toán đạt chuẩn với 2 năm kinh nghiệm dao động ở con số lên đến 50,000 Bảng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">8. Làm việc ở mọi nơi bạn muốn</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Mặc dù điều này phụ thuộc vào loại hình công việc bạn đang làm, bạn có thể sống ở bất kỳ nơi nào bạn muốn, đặc biệt là khi bạn đang quản lí một doanh nghiệp Kế toán – Kiểm toán của riêng mình. Với sự phát triển của công nghệ, bạn và các khách hàng có thể tiếp cận và xử lí dữ liệu từ xa dễ dàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">9. Nếu bạn đang nhắm tới các chứng chỉ về hành nghề kế toán, công ty sẽ chi trả cho bạn</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nếu như bạn đang làm việc cho một trong những tập đoàn tài chính, kiểm toán lớn, họ sẽ thường chi trả mọi chi phí để bạn học tập và tham dự các khóa thi và đạt tiêu chuẩn chứng nhận của các tổ chức quốc tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">10. Đây là bước đệm vững chắc cho bất kỳ ngành nghề nào</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nếu bạn từng có ý định sẽ “nhảy việc” từ khởi đầu là một kế toán viên, sẽ có rất nhiều cơ hội mở ra dành cho bạn.  Đó không phải là một khoảng cách quá lớn nếu như bạn muốn thử sức với kinh doanh, ngân hàng, hoặc cố vấn tài chính.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/10-dieu-thu-vi-khien-ban-bat-ngo-ve-nghe-ke-toan/">10 điều thú vị khiến bạn bất ngờ về nghề “KẾ TOÁN”</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần bằng cách nào?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/giam-von-dieu-le-cong-ty-co-phan-bang-cach-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 07 Nov 2020 03:21:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3880</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần chỉ được thực hiện trong một số trường hợp. Sau khi quyết định việc giảm vốn, công ty cổ phần phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Cụ thể trình tự như nào, mời bạn đọc theo dõi bài đọc dưới [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/giam-von-dieu-le-cong-ty-co-phan-bang-cach-nao/">Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần bằng cách nào?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b>Việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần chỉ được thực hiện trong một số trường hợp. Sau khi quyết định việc giảm vốn, công ty cổ phần phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Cụ thể trình tự như nào, mời bạn đọc theo dõi bài đọc dưới đây.</b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3881" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/11/Giam-von-dieu-le-cong-ty-co-phan-bang-cach-nao.jpg" alt="" width="600" height="300" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Theo khoản 5 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần tiến hành thủ tục giảm <span lang="EN-US">vốn điều lệ</span> trong những trường hợp sau đây:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công ty mua lại cổ phần đã phát hành. Cụ thể, công ty cổ phần sẽ mua lại cổ phần theo 02 trường hợp:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công ty hoàn trả một phần vốn góp theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Vốn điều lệ không được cổ đông thanh toán đầy đủ theo Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Nếu sau thời hạn trên có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Hồ sơ giảm vốn điều lệ đối với công ty cổ phần</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">* Thành phần hồ sơ</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><u><span lang="VI">Lưu ý:</span></u></b><span lang="VI"> Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">* Số lượng hồ sơ:</span></i></b><b><span lang="VI"> 01 bộ</span></b></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Trình tự thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><strong><i><u><span lang="VI">Bước 1:</span></u></i><u><span lang="VI"> Nộp hồ sơ</span></u></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><i><u><span lang="VI">Bước 2:</span></u></i><u><span lang="VI"> Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ</span></u></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><i><u><span lang="VI">Bước 3:</span></u></i><u><span lang="VI"> Nhận kết quả</span></u></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">* Thời hạn giải quyết:</span></i><span lang="VI"> 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">* Lệ phí giải quyết:</span></i><span lang="VI"> 50.000 đồng/lần (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thủ tục <b>giảm vốn điều lệ công ty cổ phần</b> được thực hiện tương tư như các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, việc cần thiết của công ty là nên hạn chế những trường hợp phải giảm vốn điều lệ .</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/giam-von-dieu-le-cong-ty-co-phan-bang-cach-nao/">Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần bằng cách nào?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần mới nhất chỉ với 2 bước</title>
		<link>http://thuevinatax.com/trinh-tu-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan-moi-nhat-chi-voi-2-buoc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Oct 2020 20:36:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3871</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bạn chuẩn bị thành lập công ty cổ phần nhưng đang loay hoay không biết phải bắt đầu từ đâu, cần làm những gì, hồ sơ thủ tục thành lập ra sao? Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần mới nhất chỉ với [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/trinh-tu-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan-moi-nhat-chi-voi-2-buoc/">Trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần mới nhất chỉ với 2 bước</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%;">Bạn chuẩn bị thành lập công ty cổ phần nhưng đang loay hoay không biết phải bắt đầu từ đâu, cần làm những gì, hồ sơ thủ tục thành lập ra sao? Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần mới nhất chỉ với 2 bước cập nhật theo quy định mới nhất khi liên thông, phối hợp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3872" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Trinh-tu-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan-moi-nhat-chi-voi-2-buoc.jpg" alt="" width="741" height="360" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">1. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b>* Thành phần hồ sơ</b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Dự thảo điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Danh sách cổ đông sáng lập:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Danh sách cổ đông sáng lập lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, văn bản uỷ quyền của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp không phải chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Đối với công dân Việt Nam: Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Kèm theo văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b>* Số lượng hồ sơ:</b> 01 bộ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2. Trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b>Căn cứ Quyết định 1532/QĐ-BKHĐT, thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện theo 02 bước sau:</b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b><u>Bước 1: Nộp hồ sơ</u></b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b>Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết</b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. Trường hợp  nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung; nếu đủ điều kiện thì Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp sau khi nhận được mã số từ cơ quan thuế</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Sau khi nhận được thông báo, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b>* Thời hạn giải quyết:</b> 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><b>* Lệ phí giải quyết:</b></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">&#8211; Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/trinh-tu-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan-moi-nhat-chi-voi-2-buoc/">Trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần mới nhất chỉ với 2 bước</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giờ làm việc ban đêm có gì thay đổi từ năm 2021?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/gio-lam-viec-ban-dem-co-gi-thay-doi-tu-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 27 Oct 2020 21:01:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3867</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giờ làm việc là nội dung được người lao động rất quan tâm. Từ ngày 01/01/2021, khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực, quy định về giờ làm việc ban đêm của người lao động có gì thay đổi? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây 1. Thời gian nào được [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/gio-lam-viec-ban-dem-co-gi-thay-doi-tu-nam-2021/">Giờ làm việc ban đêm có gì thay đổi từ năm 2021?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong data-selected="true" data-label-id="0">Giờ làm việc là nội dung được người lao động rất quan tâm. Từ ngày 01/01/2021, khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực, quy định về giờ làm việc ban đêm của người lao động có gì thay đổi? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây</strong></span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3868" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Gio-lam-viec-ban-dem-co-gi-thay-doi-tu-nam-2021.jpg" alt="" width="735" height="393" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Thời gian nào được tính là giờ làm việc ban đêm?</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>Theo Điều 105 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Quy định này không có gì thay đổi so với Điều 105 BLLĐ năm 2012 đang được áp dụng hiện nay.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">BLLĐ năm 2019 nêu rõ người lao động làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Đối với người lao động làm việc ban đêm, khoản 1 Điều 109 BLLĐ 2019 quy định được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Hiện nay, theo BLLĐ năm 2012, thời gian nghỉ giữa giờ khi làm việc ban đêm được tính vào giờ làm việc mà không cần bất cứ điều kiện nào.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Tuy nhiên, từ năm 2021, người lao động làm việc ban đêm theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ mới được tính vào thời gian làm việc. Đồng nghĩa với đó, người lao động làm việc ca đêm dưới 06 tiếng thì không được tính thời gian nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Làm việc vào ban đêm, người lao động có được trả thêm tiền?</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Tiền lương đối với người lao động làm việc ban đêm tại Điều 98 BLLĐ 2019 không có gì thay đổi so với BLLĐ năm 2012. Theo đó, người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Hiện nay, cách tính tiền lương làm việc vào ban đêm được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH như sau:</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Tiền lương làm việc ban đêm với người lao động hưởng lương theo thời gian:</span></p>
<table style="font-weight: 400;">
<tbody>
<tr>
<td width="92"><span style="font-size: 100%;">Tiền lương làm việc vào ban đêm</span></td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">=</span></td>
<td width="113"><span style="font-size: 100%;">Tiền lương giờ   thực trả của ngày làm việc bình thường</span></p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">+</span></td>
<td width="132"><span style="font-size: 100%;">Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường</span></td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">x</span></td>
<td width="85"><span style="font-size: 100%;">Mức ít nhất 30%</span></p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">x</span></td>
<td width="102"><span style="font-size: 100%;">Số giờ làm việc vào ban đêm</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trong đó, tiền lương giờ thực trả không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; tiền thưởng và các khoản phụ cấp, hỗ trợ khác.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Tiền lương làm việc ban đêm với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:</span></p>
<table style="font-weight: 400;">
<tbody>
<tr>
<td width="92"><span style="font-size: 100%;">Tiền lương làm việc vào ban đêm</span></td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">=</span></td>
<td width="113"><span style="font-size: 100%;">Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường</span></td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">+</span></td>
<td width="132"><span style="font-size: 100%;">Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường</span></td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">x</span></td>
<td width="85"><span style="font-size: 100%;">Mức ít nhất 30%</span></p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="28"><span style="font-size: 100%;">x</span></td>
<td width="102"><span style="font-size: 100%;">Số sản phẩm làm vào ban đêm</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Ngoài ra, khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>3. Có được sử dụng lao động nữ mang thai, đang nuôi con nhỏ làm việc ban đêm?</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>Căn cứ khoản 1 Điều 137 BLLĐ năm 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:</strong></span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><em>“a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo</em></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;"><span style="font-size: 100%;"><em>b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.”</em></span></li>
</ol>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Về cơ bản, nội dung này được kế thừa từ BLLĐ năm 2012. Theo đó, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) và lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đồng nghĩa với đó, người sử dụng lao động vẫn có thể sử dụng lao động nữ mang thai làm việc ban đêm nếu người đó mang thai dưới 07 tháng hoặc dưới 06 tháng (với công việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo).</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đây là một trong các quyền về bảo vệ thai sản được quy định riêng dành cho lao động nữ. Quy định này giúp đảm bảo về mặt sức khỏe cho lao động nữa trong thời kì thai sản cũng như khi nuôi con nhỏ.</span></p>
<p style="font-weight: 400; text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đặc biệt, nếu như BLLĐ năm 2012 cấm sử dụng lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm, thì BLLĐ năm 2019 đã cho phép người sử dụng lao động sử dụng người lao động nuôi con dưới 12 tháng làm việc ban đêm nếu được người lao động đồng ý.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/gio-lam-viec-ban-dem-co-gi-thay-doi-tu-nam-2021/">Giờ làm việc ban đêm có gì thay đổi từ năm 2021?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khoản mục bất thường và các chuẩn mực kế toán</title>
		<link>http://thuevinatax.com/khoan-muc-bat-thuong-va-cac-chuan-muc-ke-toan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 22 Oct 2020 21:08:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3864</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khoản mục bất thường là các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ các sự kiện bất thường và không thường xuyên được phân loại, trình bày và công bố trên bản báo cáo tài chính của các công ty. 1. Khoản mục bất thường là gì? &#8211; Khoản mục bất thường trong tiếng Anh [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/khoan-muc-bat-thuong-va-cac-chuan-muc-ke-toan/">Khoản mục bất thường và các chuẩn mực kế toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%;">Khoản mục bất thường là các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ các sự kiện bất thường và không thường xuyên được phân loại, trình bày và công bố trên bản báo cáo tài chính của các công ty.</span></b></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3865" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Khoan-muc-bat-thuong-va-cac-chuan-muc-ke-toan.jpg" alt="" width="744" height="386" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Khoản mục bất thường là gì?</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khoản mục bất thường trong tiếng Anh là Extraordinary Item.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khoản mục bất thường là các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ các sự kiện bất thường và không thường xuyên được phân loại, trình bày và công bố trên bản báo cáo tài chính của các công ty.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Đặc điểm Khoản mục bất thường</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các khoản mục bất thường thường sẽ được giải thích thêm trong bản thuyết minh báo cáo tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các công ty thường để khoản mục bất thường tách biệt với thu nhập hoạt động của họ bởi vì chúng là các khoản lãi hoặc lỗ chỉ xảy ra một lần và dự kiến sẽ không tái diễn trong tương lai.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trước năm 2015, tiền lãi và lỗ ròng từ các khoản mục bất thường phải được thể hiện riêng trên báo cáo thu nhập sau phần thu nhập từ hoạt động liên tục. Khiến cho các công ty phải nỗ lực rất nhiều để xác định xem một sự kiện cụ thể có được coi là bất thường hay không.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>3. Khoản mục bất thường và các chuẩn mực kế toán </strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Vào tháng 1/2015, các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) đã được điều chỉnh và khái niệm về các khoản mục bất thường đã bị loại bỏ tại Mỹ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Vào tháng 1/2015,Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FASB) đã loại bỏ khái niệm các khoản mục bất thường khỏi GAAP của Mỹ để giảm thiểu chi phí và sự phức tạp của việc lập báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Bản cập nhật chỉ loại bỏ sự cần thiết để xác định xem một sự kiện có đủ điều kiện trở thành một khoản mục bất thường cho các công ty và kiểm toán viên, bắt đầu từ năm tài chính 2015.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Song các công ty vẫn phải tiết lộ các sự kiện không thường xuyên và bất thường. Ngoài ra, các công ty không còn cần phải đánh giá hiệu ứng của các khoản mục bất thường lên thuế thu nhập và EPS nữa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Mặc dù các công ty không còn phải mô tả các sự kiện và tác động của các khoản mục bất thường là bất thường nữa. Họ vẫn phải tiết lộ các sự kiện không thường xuyên và bất thường trên báo cáo thu nhập và ảnh hưởng của chúng trước thuế thu nhập.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Ngoài ra, GAAP cho phép các công ty đặt tên gọi cụ thể hơn cho các sự kiện này, chẳng hạn như “Tác động từ đám cháy tại cơ sở sản xuất A”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) không bao gồm các khoản mục bất thường trong chuẩn mực kế toán của họ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>4. Yêu cầu đối với Khoản mục bất thường</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Một sự kiện hoặc giao dịch được coi là khoản mục bất thường nếu nó vừa có tính chất không thường xuyên và vừa bất thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Một sự kiện gây ra khoản mục bất thường phải rất khác thường và không có liên quan đến các hoạt động tiêu biểu của công ty, đồng thời, nó phải được dự kiến sẽ không tái diễn trong tương lai.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Việc một số doanh nghiệp không có khoản mục này trình bày trong báo cáo tài chính qua nhiều năm là điều rất phổ biến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Bên cạnh việc tách biệt tác động của các khoản mục bất thường đối với báo cáo thu nhập, các công ty được yêu cầu ước tính mức thuế thu nhập từ các khoản mục này. Và tiết lộ tác động của nó lên mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) của họ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Ví dụ về các khoản mục bất thường là tổn thất từ các sự kiện thảm khốc chẳng hạn như động đất, sóng thần và cháy rừng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đôi khi việc chỉ định và ước tính tổn thất từ một số sự kiện bất thường (ví dụ: hỏa hoạn) tương đối dễ dàng. Song vẫn có các sự kiện bất thường khác có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của công ty nhưng việc đánh giá khó khăn hơn nhiều.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/khoan-muc-bat-thuong-va-cac-chuan-muc-ke-toan/">Khoản mục bất thường và các chuẩn mực kế toán</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sắp đến ngày bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử</title>
		<link>http://thuevinatax.com/sap-den-ngay-bat-buoc-su-dung-hoa-don-dien-tu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 21 Oct 2020 22:36:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3860</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời điểm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất &#8211; kinh doanh sắp đến. Tuy nhiên, vẫn chưa có sự thống nhất rõ ràng về việc nhiều đơn vị chưa đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử. Mời bạn đọc tham khảo thêm [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/sap-den-ngay-bat-buoc-su-dung-hoa-don-dien-tu/">Sắp đến ngày bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0">Thời điểm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất &#8211; kinh doanh sắp đến. Tuy nhiên, vẫn chưa có sự thống nhất rõ ràng về việc nhiều đơn vị chưa đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử. Mời bạn đọc tham khảo thêm các thông tin quan trọng dưới bài viết sau đây.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3862" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Ke-toan-chu-y-Sap-den-ngay-bat-buoc-su-dung-hoa-don-dien-tu.jpg" alt="" width="740" height="412" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Ke-toan-chu-y-Sap-den-ngay-bat-buoc-su-dung-hoa-don-dien-tu.jpg 740w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Ke-toan-chu-y-Sap-den-ngay-bat-buoc-su-dung-hoa-don-dien-tu-718x400.jpg 718w" sizes="auto, (max-width: 740px) 100vw, 740px" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử chưa thống nhất?</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ngày 12/9/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tại Điều 35 Nghị định này quy định hiệu lực thi hành như sau:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><i>“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.</i></p>
<p style="text-align: justify;"><i>2. Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020.</i></p>
<p style="text-align: justify;"><i>3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.</i></p>
<p style="text-align: justify;"><i>4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành”</i></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ngày 13/6/2019, tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Quản lý thuế 2019; khoản 2 Điều 151 Luật này quy định hiệu lực thi hành như sau:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><i>“2. Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022”</i></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đến ngày 30/9/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này nêu rõ:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><i>“3. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này”</i></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, có thể thấy cùng quy định về hóa đơn điện tử nhưng 02 văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý thấp hơn là nghị định và thông tư nhưng quy định khác với Luật Quản lý thuế 2019. Do đó, nhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất &#8211; kinh doanh có cách hiểu chưa thống nhất về thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Tổng cục Thuế: Áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Do cách hiểu chưa thống nhất nên Tổng cục Thuế đã có nhiều công văn trả lời các doanh nghiệp, mới nhất là Công văn 2578/TCT-CS ngày 23/6/2020 nêu rõ:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo công ty chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC thì việc áp dụng hóa đơn thực hiện theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP, Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Từ ngày 01/11/2020, việc áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Để triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế 2019, Bộ Tài chính dự thảo trình Chính phủ thay thế Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử. Khi Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2019 thì thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><u>Kết luận:</u></b> Thời điểm bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020. Các quy định về hóa đơn điện tử phải thực hiện theo đúng Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC, khi có nghị định mới thay thế thì thực hiện theo nghị định mới.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/sap-den-ngay-bat-buoc-su-dung-hoa-don-dien-tu/">Sắp đến ngày bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>14 Nguyên tắc kê khai thuế bổ sung thuế GTGT</title>
		<link>http://thuevinatax.com/14-nguyen-tac-ke-khai-thue-bo-sung-thue-gtgt/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 18 Oct 2020 18:30:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3844</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi kê khai thuế GTGT bổ sung, doanh nghiệp cần chú ý điều gì? Khi nào thì doanh nghiệp được kê khai thuế GTGT bổ sung? Và như thế nào để được gọi là kê khai bổ sung? Doanh nghiệp được thực hiện kê khai bổ sung bao nhiêu lần tất cả? Và kê khai [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/14-nguyen-tac-ke-khai-thue-bo-sung-thue-gtgt/">14 Nguyên tắc kê khai thuế bổ sung thuế GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true">Khi kê khai thuế GTGT bổ sung, doanh nghiệp cần chú ý điều gì? </b><strong>Khi nào thì doanh nghiệp được kê khai thuế GTGT bổ sung? Và như thế nào để được gọi là kê khai bổ sung? Doanh nghiệp được thực hiện kê khai bổ sung bao nhiêu lần tất cả? Và kê khai theo căn cứ theo quy định hay biểu mẫu nào?</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3845" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/14-Nguyen-tac-ke-khai-thue-bo-sung-thue-GTGT.jpg" alt="" width="737" height="436" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/14-Nguyen-tac-ke-khai-thue-bo-sung-thue-GTGT.jpg 737w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/14-Nguyen-tac-ke-khai-thue-bo-sung-thue-GTGT-676x400.jpg 676w" sizes="auto, (max-width: 737px) 100vw, 737px" /></p>
<p style="text-align: justify;">1. DN chỉ kê khai bổ sung thuế khi đã hết hạn nộp tờ khai thuế GTGT.</p>
<p style="text-align: justify;">2. DN chỉ thực hiện kê khai bổ sung nếu như cơ quan thuế chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp sau khi khai bổ sung, nếu số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ khai bổ sung giảm đi (Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai và mã chỉ tiêu 43 là một số âm) thì DN thực hiện ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai theo mẫu 01/GTGT tháng hiện tại- tháng mà phát hiện ra sai sót cần kê khai bổ sung.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp sau khi kê khai bổ sung thuế khiến số thuế GTGT được khấu trừ tăng lên (Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai và mã chỉ tiêu 43 là một số dương) thì doanh nghiệp ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 38 tờ khai mẫu 01/GTGT tháng phát hiện ra sai sót đó.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bất cứ khi nào phát hiện sai sót, DN có thể kê khai bổ sung. Và đặc biệt được phép kê khai bổ sung nhiều lần.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Với kê khai bổ sung lần thứ nhất thì số đối chiếu là số liệu của tờ khai lần đầu. Với kê khai bổ sung lần thứ hai thì số liệu đối chiếu là số liệu của lần kê khai bổ sung lần 01.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Trường hợp kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung (Cột chênh lệch giữa điều chỉnh với số liệu đã kê khai và mã chỉ tiêu 40 là một số âm) thì DN được bù trừ số tiền thuế đã nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp sau đó. Chứ không điều chỉnh vào tờ khai mẫu 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Trường hợp kê khai bổ sung mà làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung ( Cột chênh lệch giữa điều chỉnh với số liệu đã kê khai và mã chỉ tiêu 40 là một số dương) thì DN phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch đó cùng với số tiền chậm nộp vào NSNN. Và không điều chỉnh vào tờ khai mẫu số 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Trường hợp kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung (Cột chênh lệch giữa điều chỉnh với số liệu đã kê khai và mã chỉ tiêu 40 là một số âm)  và số thuế này đã được hoàn thì DN kê khai đầy đủ những chỉ tiêu ở mục C của mẫu 01/KHBS. Sau đó DN mang số tiền thuế điều chỉnh giảm mà đã được hoàn này nộp vào NSNN cùng với số tiền chậm nộp.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Doanh nghiệp khai bổ sung phần mềm HTKK thao mẫu 01/KHBS.</p>
<p style="text-align: justify;">11. Doanh nghiệp không được tư ý bù trừ sai sót của các tháng với nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">12. Với trường hợp sai sót không làm ảnh hưởng đến số tiền thuế thì làm tờ khai bổ sung điều chỉnh của tháng, quý có sai sót để gửi cho cơ quan thuế chủ quản kèm theo các công văn giải trình với cơ quan thuế về vấn đề này.</p>
<p style="text-align: justify;">13.  Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai bổ sung cho tháng nào có sai sót và điều chỉnh nếu có</p>
<p style="text-align: justify;">14.  Những tháng không có sai sót, điều chỉnh gì thì không được bổ sung điều chỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;" contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0">Trên đây là những nguyên tắc mà kế toán cần hết sức lưu ý khi thực hiện kê khai bổ sung thuế GTGT nhé!</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/14-nguyen-tac-ke-khai-thue-bo-sung-thue-gtgt/">14 Nguyên tắc kê khai thuế bổ sung thuế GTGT</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>4 thay đổi liên quan đến con dấu doanh nghiệp từ năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/4-thay-doi-lien-quan-den-con-dau-doanh-nghiep-tu-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2020 00:04:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3839</guid>

					<description><![CDATA[<p>Luật Doanh nghiệp năm 2020 do Quốc hội ban hành sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, quy định liên quan đến con dấu doanh nghiệp có sự  thay đổi đáng kể. Cụ thể các thay đổi được thể hiện qua bài viết dưới đây. 1. Công nhận chữ ký số [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/4-thay-doi-lien-quan-den-con-dau-doanh-nghiep-tu-nam-2021/">4 thay đổi liên quan đến con dấu doanh nghiệp từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0">Luật Doanh nghiệp năm 2020 do Quốc hội ban hành sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, quy định liên quan đến con dấu doanh nghiệp có sự  thay đổi đáng kể. Cụ thể các thay đổi được thể hiện qua bài viết dưới đây.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3840" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/4-thay-doi-lien-quan-den-con-dau-doanh-nghiep-tu-nam-2021.jpg" alt="" width="590" height="318" /></div>
<div></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật Doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 02 hình thức bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Quy định này đã chính thức công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số đã được Nghị định 130/2018/NĐ-CP giải thích khái niệm. Theo đó có thể hiểu đơn giản, chữ kí số là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ kí trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng internet.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc đưa chữ ký điện tử làm dấu của doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Doanh nghiệp được quyền tự quyết đối với con dấu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tên doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mã số doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Đến Luật Doanh nghiệp 2020, quy định bắt buộc về thông tin thể hiện trong nội dung con dấu đã bị bãi bỏ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ được toàn quyền quyết định về nội dung của dấu mình sử dụng mà không chịu ràng buộc bởi quy định pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Không những vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 còn trao cho doanh nghiệp quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp (nội dung này chưa được ghi nhận trực tiếp trong Luật Doanh nghiệp 2014).</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể thấy với các quy định mới này, doanh nghiệp đang dần làm chủ con dấu của chính mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Không cần thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, việc thông báo mẫu dấu là thủ tục bắt buộc hiện nay.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Tuy nhiên Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định trên. Như vậy, từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đây được coi là một quy định mới, tiến bộ, phù hợp trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Thay đổi liên quan đến việc quản lý, lưu trữ và sử dụng con dấu</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Quy định này đã được Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm căn cứ thực hiện. Theo đó, việc quản lý và lưu giữ con dấu còn được thực hiện theo quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nếu như Luật Doanh nghiệp 2014 quy định con dấu được quản lý và lưu giữ theo Điều lệ công ty thì tại Khoản 3 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có thể tự ban hành quy chế đối với việc sử dụng con dấu của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Bên cạnh đó, quy định mới còn hạn chế trường hợp sử dụng dấu của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2014 hiện đang cho phép con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nhưng từ ngày 01/01/2021, hai bên trong giao dịch sẽ không được thỏa thuận về việc sử dụng con dấu mà chỉ được sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/4-thay-doi-lien-quan-den-con-dau-doanh-nghiep-tu-nam-2021/">4 thay đổi liên quan đến con dấu doanh nghiệp từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động từ năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-cham-dut-hop-dong-lao-dong-tu-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 14 Oct 2020 18:56:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3834</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ luật Lao động năm 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019 có nhiều thay đổi theo hướng có lợi cho người lao động hơn. Một trong những quyền lợi đó liên quan đến vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động thêm trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-cham-dut-hop-dong-lao-dong-tu-nam-2021/">Những lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Bộ luật Lao động năm 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019 có nhiều thay đổi theo hướng có lợi cho người lao động hơn. Một trong những quyền lợi đó liên quan đến vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động thêm trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể ra sao sẽ được trình bày qua bài viết sau.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3835" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Nhung-luu-y-khi-cham-dut-hop-dong-lao-dong-tu-nam-2021.jpg" alt="" width="577" height="300" /></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho NSDLĐ theo thời gian như sau:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Ít nhất 45 ngày với HĐLĐ không xác định thời hạn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Ít nhất 30 ngày với HĐLĐ có thời hạn từ 12 &#8211; 36 tháng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Ít nhất 03 ngày làm việc với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Riêng với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo đó, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng cần đảm bảo thời gian báo trước theo quy định trên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Trong khi hiện nay, theo quy định của BLLĐ năm 2012, người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải đồng thời đáp ứng thời gian báo trước và có 01 trong các lý do như:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và 1/4 thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>2. Bảy trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">So với BLLĐ năm 2012, BLLĐ năm 2019 đã cụ thể hóa tất cả các trường hợp cho phép người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khoản 2 Điều 35 BLLĐ năm 2019 đã nêu rõ 07 trường hợp NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp khác theo quy định</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp khác theo quy định</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>3. Thêm 3 trường hợp NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ cũng được pháp luật quy định dành cho NSDLĐ để cân bằng quyền lợi giữa các bên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khoản 1 Điều 38 BLLĐ năm 2012 ghi nhận NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ trong các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong thời gian quy định mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, NSDLĐ được bổ sung thêm 03 trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng được coi là hợp pháp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn,… khi ký hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>4. Không còn quy định về số ngày phải thông báo trước khi HĐLĐ hết hạn</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Khoản 1 Điều 47 BLLĐ năm 2012 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt HĐLĐ như sau:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i>“Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.”</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định trên, trước khi HĐLĐ hết hạn, NSDLĐ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày về thời điểm chấm dứt HĐLĐ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong khi đó, BLLĐ năm 2019 quy định NSDLĐ phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động hết hạn (theo quy định tại khoản 1 Điều 45).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, từ ngày 01/01/2021, NSDLĐ chỉ có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho NLĐ khi hết hạn HĐLĐ mà không cần đảm bảo về thời gian báo trước như hiện nay.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>5. Kéo dài thời hạn thanh toán tiền giữa các bên khi chấm dứt HĐLĐ</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhằm đảm bảo thực hiện trách nhiệm thanh toán giữa NLĐ và NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ, BLLĐ năm 2019 kéo dài thời gian thanh toán các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định mới, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (theo BLLĐ năm 2012 là 07 ngày), hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ một số trường hợp được luật quy định nhưng không được quá 30 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nếu như BLLĐ năm 2012 chỉ ghi nhận rằng trong trường hợp đặc biệt, các bên được kéo dài thời hạn thanh toán thì BLLĐ năm 2019 đã quy định cụ thể các trường hợp được kéo dài thời hạn này bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-luu-y-khi-cham-dut-hop-dong-lao-dong-tu-nam-2021/">Những lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chi tiết hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-chi-tiet-hach-toan-chenh-lech-kiem-ke-hang-ton-kho/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 14 Oct 2020 03:27:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3830</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đối với doanh nghiệp sản xuất lưu thông hàng hóa lớn thì kiểm kê hàng tồn kho là vô cùng quan trọng. Mỗi tháng kế toán cần tiến hành kiểm kê hàng tồn kho định kỳ để nắm được số liệu thực tế và trên sổ sách có khớp nhau không? Từ đó đưa ra [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chi-tiet-hach-toan-chenh-lech-kiem-ke-hang-ton-kho/">Hướng dẫn chi tiết hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Đối với doanh nghiệp sản xuất lưu thông hàng hóa lớn thì kiểm kê hàng tồn kho là vô cùng quan trọng. Mỗi tháng kế toán cần tiến hành kiểm kê hàng tồn kho định kỳ để nắm được số liệu thực tế và trên sổ sách có khớp nhau không? Từ đó đưa ra phương án điều chỉnh, kiểm kê sát hơn và kế toán hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3832" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Huong-dan-chi-tiet-hach-toan-chenh-lech-kiem-ke-hang-ton-kho.jpg" alt="" width="593" height="301" /></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="font-size: 100%;">1. Trường hợp hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho bị thiếu</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho bị thiếu là số lượng hàng có trong kho ở thời điểm kiểm kê nhỏ hơn số lượng hàng được theo dõi trên sổ sách kế toán. Số chênh lệch, kế toán phải điều chỉnh số liệu hàng hóa trên sổ sách để khớp đúng với số liệu thực tế khi kiểm kê.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>a) Khi chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 152, 153: Nguyên liệu, vật liệu hoặc Công cụ, dụng cụ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 155: Thành phẩm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 156: Hàng hóa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>b) Khi thiếu trong định mức cho phép</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 152 – Nguyên vật liệu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">c</span>) <span lang="VI">Khi thiếu ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 152</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">d</span>) <span lang="VI">Căn cứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt, mất mát</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 111, 334,… (Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra được phản ánh vào giá vốn hàng bán)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">e</span>) <span lang="VI">Hàng thiếu do bên bán giao thiếu hàng, yêu cầu bên bán giao thêm số hàng còn thiếu, khi nhập hàng, dựa vào chứng từ bên bán giao hàng thêm</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 152, TK 153, TK 155, TK 156</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 1381</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">f</span>) <span lang="VI">Nếu thiếu hàng tồn kho do lỗi của cá nhân quản lý hàng, quy trách nhiệm cá nhân bồi thường thiệt hại (trừ lương hoặc bồi thường bằng tiền)</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 1388, TK 1111 (Nếu thu bằng tiền mặt), TK 334 (Nếu trừ lương)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 1381</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">g</span>) <span lang="VI">Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 111,1388,334,632,811</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">q</span>) <span lang="VI">Khi xác định được nguyên nhân &amp; người chịu trách nhiệm</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 138,334.632</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 621, 627</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có các TK 152, 153, 155, 156</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có các TK 111, 112</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">h</span>) <span lang="VI">Không tìm được nguyên nhân dẫn đến thiếu hàng trong kho, kế toán dựa vào quyết định xử lý của Ban giám đốc để hạch toán vào chi phí khác</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 811</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 1381</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="font-size: 100%;">2. Trường hợp hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho bị thừa</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho bị thừa là số lượng hàng có trong kho tại thời điểm kiểm kê lớn hơn số lượng hàng đang được theo dõi trên sổ sách kế toán ở thời điểm đó. Số chênh lệch đó, kế toán phải điều chỉnh giảm số liệu hàng hóa trên sổ sách để bằng với số liệu thực tế khi kiểm kê. học khai báo thuế</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">a</span>)<span lang="VI"> Khi chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 152: Nếu thừa nguyên liệu, vật liệu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 155: Nếu thừa thành phẩm</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 156: Nếu thừa hàng hóa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">b</span>)<span lang="VI"> Kiểm kê phát hiện thừa trong định mức</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 632 – Giá vốn hàng bán</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">c</span>) <span lang="VI">Nếu phát hiện thừa trên định mức chưa xác định được nguyên nhân</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">d</span>)<span lang="VI"> Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Có TK 411, 632, 3388, 642,711</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span lang="VI">e</span>)<span lang="VI"> Nếu xác định nguyên vật liệu không phải của doanh nghiệp</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp này kế toán ghi vào tài khoản 002 – Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-chi-tiet-hach-toan-chenh-lech-kiem-ke-hang-ton-kho/">Hướng dẫn chi tiết hạch toán chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương từ năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-nghi-viec-rieng-nghi-khong-luong-tu-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2020 19:43:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3826</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ luật Lao động năm 2019 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, kéo theo một số thay đổi liên quan đến quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương theo hướng có lợi hơn dành cho người lao động. Các quy định có lợi hơn đó là gì?  1. Thêm trường [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-nghi-viec-rieng-nghi-khong-luong-tu-nam-2021/">Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%;">Bộ luật Lao động năm 2019 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, kéo theo một số thay đổi liên quan đến quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương theo hướng có lợi hơn dành cho người lao động. Các quy định có lợi hơn đó là gì? </span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><a href="https://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-nghi-viec-rieng-nghi-khong-luong-tu-nam-2021/quy-dinh-ve-nghi-viec-rieng-nghi-khong-luong-tu-nam-2021/#main" rel="attachment wp-att-3827"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3827" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Quy-dinh-ve-nghi-viec-rieng-nghi-khong-luong-tu-nam-2021.jpg" alt="" width="599" height="326" /></a></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. Thêm trường hợp nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><b>Theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp sau đây:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Kết hôn: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cha đẻ, mẹ đẻ chết: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cha nuôi, mẹ nuôi chết: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng chết: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Vợ hoặc chồng chết: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Khi nghỉ việc riêng, người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">So với Bộ luật Lao động 2012 đang được áp dụng, BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm những trường hợp nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương như sau: Con nuôi kết hôn; cha nuôi, mẹ nuôi chết; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết; con nuôi chết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo quy định hiện nay, con nuôi hợp pháp có quyền và nghĩa vụ tương đương với con đẻ. Do đó, việc bổ sung các trường hợp này là thực sự cần thiết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Như vậy từ 01/01/2021, người lao động sẽ có thêm nhiều trường hợp được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. 4 trường hợp người lao động nghỉ không hưởng lương</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>Trên cơ sở kế thừa tinh thần của Bộ luật lao động 2012, BLLĐ năm 2019 tiếp tục quy định người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại chết</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Anh, chị, em ruột chết</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cha hoặc mẹ kết hôn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Anh, chị, em ruột kết hôn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Khi nghỉ việc không lương trong các trường hợp trên, người lao động bắt buộc phải thông báo cho người sử dụng lao động biết về sự kiện này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Ngoài ra, người lao động cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Do đó, người lao động có thể xin nghỉ nhiều hơn số ngày mà luật quy định hoặc xin nghỉ vì những lý do riêng khác nếu người sử dụng lao động đồng ý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Mặt khác, pháp luật cũng không quy định về tối đa số ngày nghỉ không hưởng lương nên người lao động có thể nghỉ không hưởng lương theo số ngày đã thỏa thuận mà không bị giới hạn, miễn sao được người sử dụng lao động chấp nhận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">3. Từ chối khi người lao động xin nghỉ, doanh nghiệp có bị phạt?</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trong trường hợp người thân trong gia đình chết hoặc kết hôn mà người lao động đã thông báo thì người sử dụng lao động phải tạo điều kiện cho người lao động nghỉ việc theo quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Nếu người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo đúng quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 02 &#8211; 05 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Riêng trường hợp người lao động muốn nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận, người sử dụng lao động được quyền đồng ý hoặc từ chối đề nghị xin nghỉ của người lao động mà không bị coi là vi phạm pháp luật</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/quy-dinh-ve-nghi-viec-rieng-nghi-khong-luong-tu-nam-2021/">Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-trung-thuong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Sep 2020 18:15:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3817</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bạn chơi xổ số và trúng một giải thưởng khá lớn. Nhưng khi nhận thưởng thì bạn không nhận được đúng số tiền mà bạn trúng thưởng. Vậy một phần số tiền thưởng đó đâu? Xin trả lời là một phần số tiền bạn không được nhận đã được tính vào thuế thu nhập cá [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-trung-thuong/">Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0">Bạn chơi xổ số và trúng một giải thưởng khá lớn. Nhưng khi nhận thưởng thì bạn không nhận được đúng số tiền mà bạn trúng thưởng. Vậy một phần số tiền thưởng đó đâu? Xin trả lời là một phần số tiền bạn không được nhận đã được tính vào thuế thu nhập cá nhân. Vậy, thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng là như nào? Và cách tính ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.</b></p>
<div style="text-align: justify;"><a href="https://thuevinatax.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-trung-thuong/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-trung-thuong/#main" rel="attachment wp-att-3818"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3818" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/10/Cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-trung-thuong.jpg" alt="" width="663" height="375" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">1. Thế nào là thu nhập từ trúng thưởng?</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức như:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span lang="VI">Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành thực hiện</span></li>
<li><span lang="VI">Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ</span></li>
<li><span lang="VI">Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép</span></li>
<li><span lang="VI">Trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động</span></li>
<li><span lang="VI">Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">a</span></b><b>) </b><b><span lang="VI">Đối với cá nhân cư trú</span></b></p>
<div style="text-align: justify;">
<p align="center"><span lang="VI">Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%</span></p>
</div>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Trong đó:</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><u>* </u></i></b><b><i><u><span lang="VI">Thu nhập tính thuế</span></u></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Cụ thể được xác định bằng công thức sau:</span></p>
<div style="text-align: justify;">
<p><span lang="VI">Thu nhập tính thuế = Phần giá trị giải thưởng nhận được theo từng lần trúng thưởng – 10 triệu đồng</span></p>
</div>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Riêng đối với một số trò chơi có thưởng, thu nhập tính thuế được xác định như sau:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span lang="VI">Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.</span></li>
<li><span lang="VI">Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.</span></li>
<li><span lang="VI">Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người tham gia nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.</span></li>
<li><span lang="VI">Đối với trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng. Giá trị tiền thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><b><i><u>*</u></i></b><b><i><u><span lang="VI">Thuế suất</span></u></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><u>*</u></i></b><b><i><u><span lang="VI">Thời điểm xác định thu nhập tính thuế</span></u></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức trả thưởng cho người trúng thưởng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">b) Đối với cá nhân không cư trú</span></b></p>
<div style="text-align: justify;">
<p align="center"><span lang="VI">Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%</span></p>
</div>
<p style="text-align: justify;"><i><span lang="VI">Trong đó:</span></i></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><u>*</u></i></b><b><i><u><span lang="VI">Thu nhập tính thuế</span></u></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú. Công thức tính thu nhập tính thuế được xác định như sau:</span></p>
<div style="text-align: justify;">
<p><span lang="VI">Thu nhập tính thuế = Phần giá trị giải thưởng nhận được theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam – 10 triệu đồng</span></p>
</div>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:</span></i></b><span lang="VI"> là thời điểm tổ chức ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Ví dụ: Ông A trúng thưởng 1 tỷ đồng, vậy số thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng phải nộp = (1.000.0000.000 – 10.000.000) x 10% = 99.000.000đ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">=&gt; Số tiền thực lĩnh là = 1.000.000.000 – 99.000.000đ = 901.000.000 đ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nếu số tiền trúng thưởng nhỏ hơn 10 triệu đồng thì người trúng thưởng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng nữa.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-trung-thuong/">Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>9 trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng</title>
		<link>http://thuevinatax.com/9-truong-hop-khong-duoc-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Sep 2020 01:37:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3811</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là việc xác định số thuế phải nộp trên cơ sở số thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào, nhưng không phải trường hợp nào cũng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Sau đây chúng tôi sẽ liệt kê ra 9 trường hợp không [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/9-truong-hop-khong-duoc-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang/">9 trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%;">Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là việc xác định số thuế phải nộp trên cơ sở số thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào, nhưng không phải trường hợp nào cũng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Sau đây chúng tôi sẽ liệt kê ra 9 trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp cần lưu ý.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-3812 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/9-truong-hop-khong-duoc-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang.jpg" alt="" width="655" height="355" /></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">1. Lỗi về hóa đơn</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo khoản 15 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2. Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Như vậy, hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">3. Thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">4. Tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">5. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế GTGT</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Căn cứ khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (phải phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ, phần thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế thì không được khấu trừ).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">6. Ô tô trên 1,6 tỷ đồng chỉ được khấu trừ 160 triệu đồng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">“…. Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Như vậy, ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">7. Thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế GTGT</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được khấu trừ toàn bộ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">8. Văn phòng tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, viện, trường đào tạo&#8230; không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">9. Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu nếu đã có xác nhận của cơ quan hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/9-truong-hop-khong-duoc-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang/">9 trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội</title>
		<link>http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 16 Sep 2020 21:17:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dịch vụ kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3795</guid>

					<description><![CDATA[<p>VINATAX với đội ngũ là các chuyên viên ngành thuế có kinh nghiệm dày dặn về quyết toán thuế cùng với các Kế toán trưởng giỏi có kinh nghiệm trong các lĩnh vực thương mại, xây dựng, sản xuất và dịch vụ nhà hàng/ khách sạn, các DN có vốn đầu tư nước ngoài sẽ giúp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/">Kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a href="https://thuevinatax.com/">VINATAX</a> với đội ngũ là các chuyên viên ngành thuế có kinh nghiệm dày dặn về quyết toán thuế cùng với các Kế toán trưởng giỏi có kinh nghiệm trong các lĩnh vực thương mại, xây dựng, sản xuất và dịch vụ nhà hàng/ khách sạn, các DN có vốn đầu tư nước ngoài sẽ giúp các bạn trong việc giảm thiểu rủi ro về thuế và yên tâm trong công tác kế toán. <strong><a title="Vinatax" href="https://thuevinatax.com/">Vinatax</a> </strong>không những có nhiệm vụ thay mặt Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan về thuế và kế toán với các cơ quan quan chức năng mà còn giúp Doanh nghiệp hạn chế một cách tối đa các sai sót và rủi ro trong quá trình thực hiện các chính sách thuế và kế toán bởi đội ngũ chuyên gia về thuế, kế toán, kiểm toán của <a href="https://thuevinatax.com/">Vinatax</a> luôn luôn đồng hành cùng Doanh nghiệp trong suốt chặng đường kinh doanh của mình.<a href="https://thuevinatax.com/"><strong> </strong></a><strong><a title="Vinatax" href="https://thuevinatax.com/">Vinatax</a></strong> luôn tự hào là Đại lý thuế hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ đại lý thuế, dịch vụ kế toán chuyên nghiệp và các dịch vụ tài chính khác…<strong>Dịch vụ <a title="kế toán thuế trọn gói" href="https://thuevinatax.com/dich-vu/dich-vu-ke-toan-tron-goi/">kế toán thuế trọn gói</a> của Công ty sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích tối đa với chi phí hợp lý nhất. </strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a href="https://thuevinatax.com/dich-vu-ke-toan-thue-tai-ha-noi/dich-vu-ke-toan-toan-thue-tai-ha-noi/#main" rel="attachment wp-att-859"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-859 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/05/dich-vụ-ke-toan-toan-thue-tai-ha-noi.jpg" alt="" width="820" height="203" srcset="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/05/dich-vụ-ke-toan-toan-thue-tai-ha-noi.jpg 820w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/05/dich-vụ-ke-toan-toan-thue-tai-ha-noi-300x74.jpg 300w, https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/05/dich-vụ-ke-toan-toan-thue-tai-ha-noi-768x190.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 820px) 100vw, 820px" /></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Với cam kết mang đến khách hàng một dịch vụ uy tín nhất với mức chi phí hợp lý và đảm bảo về việc kiểm soát rủi ro về thuế cho khách hàng. Gói dịch vụ<strong> </strong><strong>“ <a title="Kế toán thuế trọn gói" href="https://thuevinatax.com/dich-vu/dich-vu-ke-toan-tron-goi/">Kế toán thuế trọn gói</a>”</strong> <a href="https://thuevinatax.com/">Vinatax</a> cam kết sẽ làm cho Quý khách hàng yên tâm và không phải lo lắng về các <strong>rủi ro về thuế</strong> trong tương lai. Việc số liệu được cung cấp <strong>thường xuyên có kiểm soát</strong>, các thủ tục về thuế được<strong> </strong><strong>giải quyết nhanh</strong> sẽ được chuyên viên phòng dịch vụ thực hiện một các chuyên nghiệp với độ tin cậy lớn nhất, và thời gian nhanh nhất.</span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Nội dung thực hiện dịch vụ:</strong></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Làm hồ sơ pháp nhân với cơ quan thuế.</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Làm thủ tục đăng ký hoá đơn, tư vấn in hoá đơn(hóa đơn điện tử)</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cung cấp phần mềm kế toán theo chuẩn của Bộ Tài chính quy định nhằm mục tiêu kiểm soát số liệu và cung cấp số liệu kế toán cho khách hàng tại bất cứ thời điểm nào khi có yêu cầu.</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Lập và nộp báo cáo gửi cơ quan thuế đúng thời gian quy định: tháng, quý, năm bao gồm:</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>– Báo cáo thuế GTGT hàng tháng (quý)</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>– Báo cáo thuế thu nhập cá nhân hàng tháng(quý)</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>– Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn hàng quý</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>– <a title="Báo cáo tài chính" href="https://thuevinatax.com/dich-vu-lam-bao-cao-tai-chinh-cuoi-nam-va-lam-sach-ke-toan-cuoi-nam/">Báo cáo tài chính</a> và quyết toán thuế năm (Thuế TNDN, TNCN)</em></span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="5">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Lập BCTC, in sổ kế toán theo quy định của Bộ tài chính.</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tổ chức lưu trữ hồ sơ kế toán (Bao gồm cả kẹp chứng từ gốc và các file tài liệu đi cùng)</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế GTGT(nếu có)</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thay mặt DN làm việc với cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm;</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tư vấn chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm, các rủi ro về thuế, kế toán trong quá trình thực hiện</span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Lập hồ sơ và giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội hang tháng/ quý/năm</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong quá trình thực hiện dịch vụ, <a href="https://thuevinatax.com/">Vinatax</a> sẽ kết hợp với doanh nghiệp lập kế hoạch và thực hiện công việc rà soát, kiểm tra nhằm xử lý triệt để những vấn đề tồn đọng như tồn kho, quỹ tiền mặt, doanh thu chi phí và đặc biệt là thuế GTGT và thuế TNDN, thuế TNCN  đảm bảo cho việc cân đối thu chi, lãi lỗ theo từng quý và cho niên độ tài chính cũng như thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.</span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Phương pháp thực hiện</strong></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Hàng tháng nhân viên <a href="https://thuevinatax.com/">Vinatax</a> sẽ trực tiếp đến doanh nghiệp để thu thập chứng từ (Hóa đơn,chứng từ ngân hang, hợp đồng, … );</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Phân loại, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc để chuẩn hóa chứng từ theo quy định của chính sách thuế và kế toán;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Xây dựng hệ thống kế toán mà Doanh nghiệp áp dụng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Lập vào nộp báo cáo thuế hàng tháng/ quý cho cơ quan thuế, nộp thuế điện tử (nếu phát sinh) theo đúng nội dung, đúng thời hạn;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Tổ chức lưu trữ chứng từ và kẹp file tài liệu;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Thay mặt doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế, thống kê; cơ quan BHXH;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Giải trình các số liệu làm ra khi có yêu cầu của cơ quan thuế cũng như khi thực hiện Quyết toán;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">+ Tư vấn kịp thời tất cả các vấn đề liên quan đến HĐSXKD của Doanh nghiệp (Chi phí hợp lý, chi phí không hợp lý; cách thực hiện, cách giải quyết,…)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>III. Chi phí thực hiện</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">–  Phí dịch vụ được xác định căn cứ vào ngành nghề kinh doanh, số lượng nghiệp vụ (chứng từ) phát sinh, mức độ xử lý công việc cũng như khâu hoàn thiện chứng từ và thời gian hoàn thành…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">–  Phí dịch vụ được tính theo tháng:   <em>Từ 500.000 – 5.000.000 VND/Tháng</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Trong quá trình sử dụng gói “<a title="Dịch vụ kế toán trọn gói" href="https://thuevinatax.com/dich-vu/dich-vu-ke-toan-tron-goi/">Dịch vụ kế toán trọn gói</a>”, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí 10/24 cho Quý khách hàng khi gặp phải vấn đề liên quan đến thuế và kế toán. Các quy định về kế toán, về hóa đơn chứng từ và luật pháp trong kinh doanh đảm bảo doanh nghiệp thực hiện an toàn, phù hợp với văn bản pháp luật.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Rất hân hạnh nhận được sự hợp tác với các quý Doanh nghiệp!</span></p>
<p style="text-align: justify;"><div class="row"  id="row-2083770474">


	<div id="col-1738504058" class="col small-12 large-12"  >
		<div class="col-inner"  >
			
			

<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong>Hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0984.623.223</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong>CTCP DỊCH VỤ &amp; ĐẠI LÝ THUẾ VINATAX</strong></span></p>

		</div>
			</div>

	

	<div id="col-1019549102" class="col medium-6 small-12 large-6"  >
		<div class="col-inner"  >
			
			

	<div id="text-3262351861" class="text">
		

<p><span style="font-size: 100%;">TRỤ SỞ: Số 24 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội</span><span style="font-size: 100%;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 1: Số <span class="w8qArf"> </span><span class="LrzXr">99 P. Hoa Lâm, Trường Lâm, Long Biên, Hà Nội</span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 2: Số 19/96/31 Thượng Thanh – Q. Long Biên – TP. Hà Nội</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 3: Số 1/4 Phố Ngoại Thương, Phường Đông Ngàn, TX Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 4: P2302 CT7D Khu đô thị Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 5: Số 39A, ngõ 143/45 Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 6: P0814 – HH01 chung cư New Horizon City -87 Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.</span></p>
		
<style>
#text-3262351861 {
  font-size: 1.25rem;
}
</style>
	</div>
	

		</div>
			</div>

	

	<div id="col-943004348" class="col medium-6 small-12 large-6"  >
		<div class="col-inner"  >
			
			

	<div id="text-108554841" class="text">
		

<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 7: Số 12, tầng 28, chung cư HH3B chung cư Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 8: Số 31 đường F tập thể Học viện Nông nghiệp, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">VPGD 9: Xóm 1. Thôn Đan Tảo, Xã Tân Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">HOTLINE: 098.462.3223</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Điện thoại: 024.3205.2323</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Email: thuevinatax@gmail.com</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Website: www.thuevinatax.com</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Website: https://ketoanthue.vip</span></p>
<p><span style="color: #ed1c24; font-size: 100%;">Facebook:  fb.com/dichvuketoanthuevinatax</span></p>
		
<style>
#text-108554841 {
  font-size: 1.25rem;
}
</style>
	</div>
	

		</div>
			</div>

	

</div>
<div class="social-icons share-icons share-row relative full-width text-center icon-style-fill" ><span class="share-icons-title">Chia sẻ ngay:</span><a href="//www.facebook.com/sharer.php?u=http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/" data-label="Facebook" onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;" rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip facebook" title="Share on Facebook"><i class="icon-facebook" ></i></a><a href="//twitter.com/share?url=http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/" onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;" rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip twitter" title="Share on Twitter"><i class="icon-twitter" ></i></a><a href="mailto:enteryour@addresshere.com?subject=K%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF%20tr%E1%BB%8Dn%20g%C3%B3i%20t%E1%BA%A1i%20H%C3%A0%20N%E1%BB%99i&amp;body=Check%20this%20out:%20http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/" rel="nofollow" class="icon primary button circle tooltip email" title="Email to a Friend"><i class="icon-envelop" ></i></a><a href="//pinterest.com/pin/create/button/?url=http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/&amp;media=https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2017/05/dich-vụ-ke-toan-toan-thue-tai-ha-noi.jpg&amp;description=K%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF%20tr%E1%BB%8Dn%20g%C3%B3i%20t%E1%BA%A1i%20H%C3%A0%20N%E1%BB%99i" onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;" rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip pinterest" title="Pin on Pinterest"><i class="icon-pinterest" ></i></a><a href="//www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/&title=K%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20thu%E1%BA%BF%20tr%E1%BB%8Dn%20g%C3%B3i%20t%E1%BA%A1i%20H%C3%A0%20N%E1%BB%99i" onclick="window.open(this.href,this.title,'width=500,height=500,top=300px,left=300px');  return false;"  rel="noopener noreferrer nofollow" target="_blank" class="icon primary button circle tooltip linkedin" title="Share on LinkedIn"><i class="icon-linkedin" ></i></a></div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/ke-toan-thue-tron-goi-tai-ha-noi/">Kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>12 điểm mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi từ 01/01/2021 người lao động cần biết</title>
		<link>http://thuevinatax.com/12-diem-moi-ve-thoi-gio-lam-viec-nghi-ngoi-tu-01-01-2021-nguoi-lao-dong-can-biet/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 15 Sep 2020 02:54:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3709</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ luật lao động 2019 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 với nhiều quy định mới liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có lợi hơn cho người lao động. Người sử dụng lao động và người lao động cần nắm rõ những quy định mới này [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/12-diem-moi-ve-thoi-gio-lam-viec-nghi-ngoi-tu-01-01-2021-nguoi-lao-dong-can-biet/">12 điểm mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi từ 01/01/2021 người lao động cần biết</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Bộ luật lao động 2019 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 với nhiều quy định mới liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có lợi hơn cho người lao động. Người sử dụng lao động và người lao động cần nắm rõ những quy định mới này để thực hiện cũng như người lao động đảm bảo được quyền lợi chính đáng của mình.</strong></p>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><a href="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/12-diem-moi-ve-thoi-gio-lam-viec-nghi-ngoi-tu-01-01-2021-nguoi-lao-dong-can-biet.jpg" rel="attachment wp-att-3710"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-3710 size-full" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/12-diem-moi-ve-thoi-gio-lam-viec-nghi-ngoi-tu-01-01-2021-nguoi-lao-dong-can-biet.jpg" alt="" width="598" height="296" /></a></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>1. NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ biết về thời giờ làm việc</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Khoản 2 Điều 105 BLLĐ 2019 quy định NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho NLĐ biết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành không quy định chi tiết về vấn đề này)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>2. Về thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo đó, theo quy định tại Khoản 3 Điều 105 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành quy định cố định thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ LĐ-TB&amp;XH chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>3. Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng (Khoản 2 Điều 105)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo đó, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định. Trong đó, bao gồm việc phải bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 40 giờ trong 01 tháng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành quy định thời gian làm thêm giờ không quá 30 giờ trong 01 tháng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>4. Thêm nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm (Khoản 3 Điều 107)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Cụ thể, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời (quy định mới)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng điện, điện tử, chế biến diêm nghiệp (quy định mới)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Trường hợp khác do Chính phủ quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>5. Không giới hạn số giờ làm thêm trong trường hợp đặc biệt (Điều 108)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo đó, NSDLĐ có quyền yêu cầu NLĐ làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 BLLĐ 2019 và NLĐ không được từ chối trong trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Quy định về &#8220;Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt&#8221; hiện hành không đề cập nội dung này).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>6. NLĐ có thể từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt trong trường hợp sau (Khoản 2 Điều 108)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo đó, trường hợp NSDLĐ yêu cầu NLĐ làm thêm giờ để thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao độngNLĐ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì NLĐ có quyền từ chối (hiện hành không quy định).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>7. NLĐ sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 (Điểm đ Khoản 1 Điều 112)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Cụ thể, hàng năm, vào dịp lễ Quốc khánh 02/9, NLĐ sẽ được nghỉ hai ngày theo một trong hai phương án sau đây do Thủ tướng Chính phủ quyết đính:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Phương án 1: Nghỉ 2 ngày vào ngày 02 tháng 9 dương lịch và ngày 03 tháng 9.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Phương án 2: Nghỉ 2 ngày vào ngày 01 tháng 9 và ngày 02 tháng 9.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành, dịp lễ Quốc khánh 02/9 NLĐ chỉ được nghỉ 1 ngày).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>8. Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng (Khoản 1 Điều 115)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với NSDLĐ trong những trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Kết hôn: nghỉ 03 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì NLĐ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>9. Thời giờ làm việc của NLĐ cao tuổi (Điều 148)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; BLLĐ 2019 quy định NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành quy định NLĐ cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Đồng nghĩa, việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian hiện nay sẽ do NSDLĐ quyết định).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Đồng thời không quy định nội dung &#8220;Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, NLĐ được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.&#8221;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>10. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày (Khoản 2 Điều 137)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Khoản 2 Điều 137 BLLĐ 2019 quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành, lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 thì mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>11. NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Theo đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 113 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">(Hiện hành quy định đây là quyền của NSDLĐ, không phải là trách nhiệm của NSDLĐ).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;"><strong>12. Thêm nhiều công việc đặc biệt được quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đối với các công việc có tính chất đặc biệt thuộc các trường hợp sau đây thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ LĐ-TB&amp;XH:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các công việc trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc thăm dò, khai thác dầu khí trên biển</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Làm việc trên biển</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc trong lĩnh vực nghệ thuật</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc của thợ lặn</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc trong hầm lò</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc phải thường trực 24/24 giờ</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc thiết kế công nghiệp (quy định mới)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc tin học, công nghệ tin học (quy định mới)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Công việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến (quy định mới)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định (quy định mới).</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/12-diem-moi-ve-thoi-gio-lam-viec-nghi-ngoi-tu-01-01-2021-nguoi-lao-dong-can-biet/">12 điểm mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi từ 01/01/2021 người lao động cần biết</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính lệ phí môn bài</title>
		<link>http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-xac-dinh-doanh-thu-tinh-le-phi-mon-bai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 10 Sep 2020 03:04:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3700</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hộ, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài khi đạt mức doanh thu nhất định. Để nộp đúng mức lệ phí thì hộ, cá nhân kinh doanh thì phải xác định doanh thu tính lệ phí môn bài. Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-xac-dinh-doanh-thu-tinh-le-phi-mon-bai/">Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính lệ phí môn bài</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 105%;">Hộ, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài khi đạt mức doanh thu nhất định. Để nộp đúng mức lệ phí thì hộ, cá nhân kinh doanh thì phải xác định doanh thu tính lệ phí môn bài. Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xác định doanh thu tính lệ phí môn bài.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><a href="https://thuevinatax.com/huong-dan-cach-xac-dinh-doanh-thu-tinh-le-phi-mon-bai/huong-dan-cach-xac-dinh-doanh-thu-tinh-le-phi-mon-bai/#main" rel="attachment wp-att-3701"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3701" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/Huong-dan-cach-xac-dinh-doanh-thu-tinh-le-phi-mon-bai.jpg" alt="" width="594" height="289" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>1. Doanh thu bao nhiêu phải nộp lệ phí môn bài?</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>Căn cứ khoản 1 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng phải nộp lệ phí môn bài.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 01 triệu đồng/năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Riêng đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không căn cứ vào doanh thu hàng năm để tính lệ phí môn bài mà căn cứ vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>2. Xác định doanh thu tính lệ phí môn bài</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>a) Trường hợp 1: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (sau đây gọi chung là cá nhân) kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Đối tượng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh, cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Xác định doanh thu tính thuế</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>b) Trường hợp 2: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Đối tượng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: Cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: Địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi,…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Xác định doanh thu tính thuế</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>c) Trường hợp 3: Cá nhân cho thuê tài sản</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Đối tượng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Xác định doanh thu tính thuế</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>d) Trường hợp 4: Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Đối tượng</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>* Xác định doanh thu tính thuế</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b><u>Kết luận:</u></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Trên đây là quy định xác định doanh thu tính lệ phí môn bài, theo đó doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/huong-dan-cach-xac-dinh-doanh-thu-tinh-le-phi-mon-bai/">Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính lệ phí môn bài</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kinh nghiệm Quyết toán thuế năm 2020</title>
		<link>http://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-nam-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 08 Sep 2020 00:20:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3695</guid>

					<description><![CDATA[<p>QUYẾT TOÁN THUẾ LÀ GÌ? Quyết là quyết định, toán là tính toán. Như vậy, quyết toán thuế là việc đưa ra quyết định cho những số liệu đã được Cơ quan thuế tính toán sau khi xem xét hồ sơ cẩn thận của một công ty, cơ quan, xí nghiệp hay tổ chức trong [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-nam-2020/">Kinh nghiệm Quyết toán thuế năm 2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="col-left">
<div class="nBlock radi3">
<div class="block_content_detail"></div>
</div>
</div>
<div class="col-center col-2">
<div class="news_center radi3">
<div id="news_detail">
<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true"><span style="font-size: 105%;">QUYẾT TOÁN THUẾ LÀ GÌ?</span><br />
<span style="font-size: 105%;">Quyết là quyết định, toán là tính toán. Như vậy, quyết toán thuế là việc đưa ra quyết định cho những số liệu đã được Cơ quan thuế tính toán sau khi xem xét hồ sơ cẩn thận của một công ty, cơ quan, xí nghiệp hay tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định nào đó (quyết toán theo năm).</span></b></p>
<p>&nbsp;</p>
<div style="text-align: justify;" contenteditable="true" spellcheck="true"><a href="https://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-nam-2020/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-nam-2020-ap-dung-cho-loai-hinh-tmdv/#main" rel="attachment wp-att-3696"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3696" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/KINH-NGHIEM-QUYET-TOAN-THUE-NAM-2020-ap-dung-cho-loai-hinh-TMDV.jpg" alt="" width="618" height="327" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>1. ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Đặc điểm nổi bật và dễ nhận thấy nhất của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ là mua hàng về rồi bán hàng đi. Chính vì vậy, các vấn đề liên quan đến việc mua bán hàng hóa, giá vốn hàng bán và hàng tồn kho là vấn đề Cơ quan Thuế thường hay để ý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Ngoài ra cũng cần lưu ý về các vấn đề như: Khấu hao tài sản, phân bổ công cụ dụng cụ, các vấn đề liên quan đến lương của người lao động&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>2. CÁC CÔNG VIỆC CẦN LÀM TRƯỚC KHI CƠ QUAN THUẾ XUỐNG KIỂM TRA.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Thông thường, trước khi Cơ quan Thuế xuống kiểm tra số liệu tại doanh nghiệp sẽ cho doanh nghiệp một khoảng thời gian nhất định làm công việc chuẩn bị hồ sơ. Trong thời gian này, doanh nghiệp cần làm các công việc sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ, sổ sách, chứng từ trong thời gian Cơ quan Thuế yêu cầu quyết toán. Ngoài ra, các bạn cũng lưu ý, Cơ quan Thuế sẽ hỏi cả hồ sơ những năm gần đó vì kế toán ghi sổ theo cơ sở dồn tích, số liệu của năm quyết toán sẽ được mang từ năm trước đó chuyển sang.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Các bước tiến hành:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Tùy theo phong cách làm việc riêng của người phụ trách kế toán hoặc đặc thù của doanh nghiệp mà mỗi người phụ trách hồ sơ quyết toán sẽ có cách làm việc riêng. Tuy nhiên, cho dù với cách làm việc như thế nào chăng nữa, thì đều đảm bảo các tiêu chí:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ chứng từ đầy đủ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Số liệu từ sổ chi tiết khớp với sổ tổng hợp và khớp với báo cáo không?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Cụ thể:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Liên quan đến hệ thống hồ sơ:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, CCDC: Hợp đồng, biên bản bàn giao, biên bản kiểm kê, hồ sơ liên quan tài sản, hồ sơ trích khấu hao TSCĐ, CCDC&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ liên quan đến việc thanh toán lương cho người lao động bao gồm: Bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp, BHXH (ốm đau, thai sản&#8230;)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ liên quan đến việc mua bán hàng hóa: Hóa đơn GTGT, bảng kê, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, BCNXT, biên bản kiểm kê, CO (chứng nhận nguồn gốc xuất xứ), CQ (chứng nhận chất lượng) đối với những mặt hàng nhập khẩu&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ liên quan đến khách hàng, nhà cung cấp: Hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với trường hợp mua hàng từ 20 triệu trở lên trong cùng một ngày), thậm chí là hồ sơ pháp lý bên NCC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ liên quan việc thuê nhà (nếu có): Hợp đồng, chứng từ thanh toán, giấy tờ pháp lý của nhà được thuê&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hồ sơ liên quan khác: Mua sắm vật tư trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, du lịch&#8230;.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Liên quan đến hệ thống báo cáo:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Số liệu thuế trên báo cáo hàng tháng hoặc quý, sẽ khớp với bảng kê hóa đơn, chứng từ tương ứng và số liệu thuế cuối quý 4 của năm tài chính đó sẽ khớp với số liệu trên BCTC.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; BCTC có được nộp đầy đủ, đúng hạn không?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Quyết toán thuế TNDN, TNCN đã đúng chưa?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><u>Lưu ý</u>: Trong trường hợp kiểm tra lại mà phát hiện sai xót, cần phân tích xem sai sót đó có phải trọng yếu hay không để có hướng xử lý cho phù hợp. Nếu không phải là sai sót trọng yếu thì không cần sửa và nộp lại BCTC. Nếu có, cần bàn bạc với lãnh đạo Công ty trước khi bắt tay vào thực hiện.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Liên quan đến hệ thống sổ sách:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Kiểm tra xem hệ thống sổ sách đã được in đầy đủ và có các chữ ký hay chưa. Các chữ ký của mỗi cá nhân cần đồng nhất (không được mỗi lúc một kiểu)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Kiểm tra lại số liệu trên sổ chi tiết xem đã khớp với sổ tổng hợp chưa? Nếu chưa tìm nguyên nhân và phương án xử lý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Kiểm tra công nợ của khách hàng và của nhà cung cấp xem đã theo dõi đúng đối tượng chưa, có sự nhầm lẫn gì không? Cuối năm, nếu công nợ của khách hàng hay nhà cung cấp nào còn số dư cần làm biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ để hợp thức hóa về hồ sơ cho việc quyết toán thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Kiểm tra số dư trên tài khoản ngân hàng xem có khớp với sổ phụ ngân hàng không?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Kiểm tra sổ quỹ xem trong năm có thời điểm nào bị âm quỹ không?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><b>Các vấn đề khác:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Liên quan đến việc góp vốn, hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng, các lần đăng ký thay đổi, sổ cổ đông hoặc sổ thành viên (nếu là công ty TNHH 1TV, 2TV)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Liên quan đến vấn đề kho cần lưu ý về giá vốn hàng bán (không được để giá bán thấp hơn giá vốn). Trong một số trường hợp giá bán còn bị áp giá (cần lưu ý), hồ sơ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Liên quan đến các quy chế, quy định của công ty.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>3. ĐÓN TIẾP CƠ QUAN THUẾ.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Sau khi xem xét hồ sơ doanh nghiệp gửi và doanh nghiệp đã sẵn sàng đón tiếp, Cơ quan Thuế sẽ xuống danh nghiệp để làm việc trực tiếp. Tùy theo Cơ quan thuế, cách làm việc của mỗi nơi, mỗi người mỗi khác. Tuy nhiên, bản thân người phụ trách quyết toán thuế chỉ cần nắm được các vấn đề trọng yếu của doanh nghiệp để bổ sung hồ sơ, chứng từ, giảm thiểu rủi ro cao nhất trong khả năng có thể. Cơ quan Thuế sẽ xoáy sâu vào những vấn đề như thế. Lúc đó, tùy cơ ứng biến. Phần nào chưa chắc không trả lời hoặc bảo cần xem thêm rồi trả lời sau&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Thuế sẽ hỏi rất nhiều câu hỏi, thậm chí không liên quan đến quá trình quyết toán, lúc đó cần phải tỉnh táo xem câu nào cần trả lời, câu nào không nên trả lời.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Nói chung, càng hạn chế nói càng tốt. Nếu có nói cần đi thẳng vào trong tậm, vào những vấn đề doanh nghiệp có thể kiểm soát được, tuy nhiên không thể kiểm soát được hết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Tùy theo vấn đề của doanh nghiệp mà Cơ quan Thuế sẽ làm việc trong bao lâu. Tuy nhiên, vấn đề cuối cùng của việc quyết toán thuế chính là số tiền mà doanh nghiệp còn phải nộp là bao nhiêu sau khi bị Cơ quan Thuế truy thu. Lúc đó hai bên lại mất một khoảng thời gian thương lượng, bổ sung hồ sơ, giấy tờ để giảm thiểu khoản thuế phải nộp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>4. KẾT THÚC QUÁ TRÌNH QUYẾT TOÁN</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;" contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 105%;">Chỉ khi nào doanh nghiệp ký vào Biên bản làm việc, đồng ý nộp số tiền bị truy thu thì mới kết thúc quá trình quyết toán thuế. Sau đó là vấn đề doanh nghiệp nộp tiền.</span></p>
</div>
</div>
</div>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/kinh-nghiem-quyet-toan-thue-nam-2020/">Kinh nghiệm Quyết toán thuế năm 2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách mới về bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ tháng 9/2020</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-ve-bao-hiem-xa-hoi-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 08 Sep 2020 00:08:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3691</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhà nước luôn tạo điều kiện cũng như hỗ trợ không ngừng cho sự thay đổi của chế độ bảo hiểm xã hội theo năm tháng nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho người tham gia. Từ ngày 15/9/2020 mức hỗ trợ chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN có sự thay đổi như sau. 1. [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-ve-bao-hiem-xa-hoi-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/">Chính sách mới về bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ tháng 9/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 105%;">Nhà nước luôn tạo điều kiện cũng như hỗ trợ không ngừng cho sự thay đổi của chế độ bảo hiểm xã hội theo năm tháng nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho người tham gia. Từ ngày 15/9/2020 mức hỗ trợ chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN có sự thay đổi như sau.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><a href="https://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-ve-bao-hiem-xa-hoi-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/chinh-sach-moi-ve-bao-hiem-xa-hoi-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/#main" rel="attachment wp-att-3692"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3692" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/Chinh-sach-moi-ve-bao-hiem-xa-hoi-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020.jpg" alt="" width="599" height="304" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>1. Mức hỗ trợ chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN từ ngày 15/9/2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Từ ngày 15/9/2020, mức hỗ trợ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) khi người lao động bị TNLĐ-BNN theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP có nhiều thay đổi, cụ thể như sau:</span></p>
<table class="Table" width="677">
<tbody>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;"><b>STT</b></span></p>
</td>
<td width="191">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;"><b>Hình thức hỗ trợ</b></span></p>
</td>
<td width="234">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;"><b>Mức hỗ trợ từ ngày 15/9/2020</b></span></p>
</td>
<td width="197">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;"><b>Mức hỗ trợ trước ngày 15/9/2020</b></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">1</span></p>
</td>
<td width="191"><span style="font-size: 105%;">Chuyển đổi nghề nghiệp</span></td>
<td colspan="2" width="431">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 15 lần mức lương cơ sở</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">2</span></p>
</td>
<td width="191"><span style="font-size: 105%;">Khám bệnh nghề nghiệp</span></td>
<td width="234">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 800 nghìn đồng/người/lần khám</span></p>
</td>
<td width="197">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 1/3 mức lương cơ sở/người/lần khám</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">3</span></p>
</td>
<td width="191"><span style="font-size: 105%;">Chữa bệnh nghề nghiệp</span></td>
<td width="234">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 15 triệu đồng/người</span></p>
</td>
<td width="197">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 10 lần mức lương cơ sở/người</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">4</span></p>
</td>
<td width="191"><span style="font-size: 105%;">Phục hồi chức năng</span></td>
<td width="234">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 03 triệu đồng/người/lượt</span></p>
</td>
<td width="197">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">Không quá 02 lần mức lương cơ sở/người/lượt</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">5</span></p>
</td>
<td width="191"><span style="font-size: 105%;">Điều tra lại các vụ TNLĐ-BNN</span></td>
<td width="234"><span style="font-size: 105%;">100% kinh phí chi cho việc điều tra lại các vụ TNLĐ-BNN gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; Công tác phí cho những người tham gia đoàn điều tra</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; Chi phí thuê chuyên gia và phí trưng cầu giám định</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; In ấn các tài liệu liên quan đến vụ TNLĐ-BNN.</span></td>
<td width="197"><span style="font-size: 105%;">100% kinh phí chi cho việc điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về công tác phí, thuê chuyên gia và phí trưng cầu giám định</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="55">
<p align="center"><span style="font-size: 105%;">6</span></p>
</td>
<td width="191"><span style="font-size: 105%;">Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></td>
<td width="234"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hỗ trợ huấn luyện lần đầu:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ An toàn vệ sinh viên: Không quá 150.000 đồng/người;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động và người làm công tác y tế: Không quá 300.000 đồng/người;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: Không quá 600.000 đồng/người</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động: Không quá 700.000 đồng/người.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; Hỗ trợ huấn luyện định kỳ: Không quá 50% mức hỗ trợ huấn luyện lần đầu</span></td>
<td width="197"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động: Không quá 01 lần mức lương cơ sở/người;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: Không quá 01 lần mức lương cơ sở/người;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác y tế; an toàn, vệ sinh viên: Không quá 1/4 mức lương cơ sở/người.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;">&#8211; Mức hỗ trợ tối đa: 30% mức giá dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2. Bãi bỏ 01 quy định tính thời gian công tác trước 01/01/1995 để hưởng BHXH</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>Nghị định 89/2020/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 20/9/2020), trong đó, bãi bỏ quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, cụ thể:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><i>&#8220;Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><i>7. Đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì cơ quan quản lý người lao động giải trình lý do bị mất, xác nhận về quá trình công tác, diễn biến tiền lương, việc chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp một lần báo cáo Bộ, ngành chủ quản ở Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận và có văn bản gửi Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định.&#8221;</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Ngoài ra, quy định Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Rà soát, sắp xếp các đơn vị trực thuộc và các phòng của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam bảo đảm tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo các Nghị quyết của Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Sắp xếp giảm 63 đầu mối cấp phòng của 63 BHXH tỉnh trong giai đoạn 2021 &#8211; 2025;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Sắp xếp giảm BHXH huyện theo Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã và Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 &#8211; 2021.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-moi-ve-bao-hiem-xa-hoi-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/">Chính sách mới về bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ tháng 9/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán cần thiết cho doanh nghiệp không?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan-can-thiet-cho-doanh-nghiep-khong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 05 Sep 2020 02:52:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3680</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán  cần thiết cho doanh nghiệp không? Hãy cùng  Thuevinatax  tìm hiểu chi tiết hơn về dịch vụ này. Chúng tôi là đơn vị uy tín chuyên về các vụ vụ pháp lý doanh nghiệp, kế toán &#8211; tài chính, thuế… Rà soát sổ sách kế toán là [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan-can-thiet-cho-doanh-nghiep-khong/">Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán cần thiết cho doanh nghiệp không?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán </span></span></strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"> cần thiết cho doanh nghiệp không? </span><span style="vertical-align: inherit;">Hãy cùng  </span></span><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Thuevinatax</span></span></strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">  tìm hiểu chi tiết hơn về dịch vụ này. </span><span style="vertical-align: inherit;">Chúng tôi là đơn vị uy tín chuyên về các vụ vụ pháp lý doanh nghiệp, kế toán &#8211; tài chính, thuế… Rà soát sổ sách kế toán là một công việc giúp kiểm tra và hệ thống lại toàn bộ giấy tờ, chứng từ có liên quan đến kế toán để đảm bảo doanh nghiệp không có bất kỳ sai phạm nào trong công việc ghi chép, đối chứng các số liệu trong kinh doanh.</span></span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Vì sao phải thực hiện rà soát sổ sách kế toán cho doanh nghiệp?</span></span></strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a href="https://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/#main" rel="attachment wp-att-3675"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3675" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue.jpg" alt="" width="600" height="291" /></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Hệ thống sổ sách của doanh nghiệp cần được hoàn thiện và đầy đủ trong các trường hợp công cụ có thể sử dụng để quyết toán thuế. </span><span style="vertical-align: inherit;">Tuy nhiên, thực tế cho thấy là phần lớn sổ sách của các doanh nghiệp thường khá lộn xộn, không có đủ chứng từ &#8211; hóa đơn, mê toán không đúng, một số nghiệp vụ kế toán có sai sót, báo cáo tài chính chưa chắc chắn về sự hợp lý, dữ liệu kế toán &#8211; mê toán có thể không đồng nhất giữa các năm…</span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, có thể là do thiếu sót trong công việc quản lý, theo dõi sổ sách kế toán của chủ doanh nghiệp; </span><span style="vertical-align: inherit;">do nhân viên kế toán thiếu kinh nghiệm hoặc có sự thay đổi nhân sự khiến cách làm của người mới và người cũ không giống nhau… Điều này dễ dàng dẫn đến các thực tế xảy ra trong các hệ thống dữ liệu cho những đợt quyết định kế toán. </span><span style="vertical-align: inherit;">Chính vì thế, việc rà soát sổ sách kế toán là một vấn đề rất quan trọng và nếu như bạn không có thời gian hoặc nhân viên không có nhiều kinh nghiệm thì có thể sử dụng dịch vụ đến từ các công ty kế toán.</span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán sẽ thực hiện những công việc gì?</span></span></strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a href="https://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan-can-thiet-cho-doanh-nghiep-khong/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan-can-thiet-cho-doanh-nghiep/#main" rel="attachment wp-att-3681"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3681" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan-can-thiet-cho-doanh-nghiep.jpg" alt="" width="600" height="365" /></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán </span></span></strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"> sẽ đảm bảo các vấn đề cụ thể có thể xảy ra như sau:</span></span></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Rà soát và đánh giá lại thực trạng hệ thống kế toán hiện tại của doanh nghiệp</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Tiến hành kiểm tra lại chứng từ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp qua các năm</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Đối chiếu chứng từ gốc với tờ khai thuế giá trị gia tăng mỗi tháng để chỉnh sửa nếu có sai sót</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Xử lý các vấn đề sai sót có liên quan đến thuế</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Giải quyết một số tình trạng như chứng từ không hợp lệ hoặc mất chứng từ</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Giúp doanh nghiệp điều chỉnh mức hợp lý tối ưu trên các báo cáo</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Phân bổ &#8211; điều chỉnh mê toán theo đúng quy định</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Thiết lập và trong nhấn hệ thống sổ sách kế toán</span></span></span></li>
<li><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Tiến hành lập báo cáo tài chính năm cho doanh nghiệp</span></span></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Với nhiệm vụ này, các doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm về toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán sẽ được kiểm tra và hoàn thiện theo đúng quy định hiện hành. </span><span style="vertical-align: inherit;">Bảo đảm không có sai sót và các vấn đề vi phạm khác.</span></span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Thuevinatax cung cấp dịch vụ rà soát sổ sách kế toán</span></span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Để quý doanh nghiệp không còn phải lo lắng về các vấn đề sổ sách kế toán,  </span></span><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Thuevinatax </span></span></strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"> hiện đang có  </span></span><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">dịch vụ rà soát sổ sách kế toán, </span></span></strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"> cam kết giúp quý khách hàng kiểm tra và thống kê lại toàn bộ giấy tờ, số liệu liệu một cách thận trọng, chính xác nhất. </span><span style="vertical-align: inherit;">Sở dĩ chúng tôi có thể tự tin cam kết với khách hàng như vậy là bởi vì </span></span><strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Thuevinatax</span></span></strong><strong> </strong><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;"> hiện đang sở hữu đội ngũ nhân viên là chuyên gia kế toán đã có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.</span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="vertical-align: inherit;"><span style="vertical-align: inherit;">Bên cạnh đó, chúng tôi vẫn thường xuyên chủ động cập nhật các quy định mới nhất từ ​​Cơ quan Thuế và linh hoạt điều hành ngay trong công việc của mình nên các doanh nghiệp chắc chắn sẽ luôn hài lòng với nhiệm vụ của chúng tôi.</span></span></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan-can-thiet-cho-doanh-nghiep-khong/">Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán cần thiết cho doanh nghiệp không?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế</title>
		<link>http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 05 Sep 2020 02:33:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dịch vụ kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3673</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín là vấn đề bạn đang quan tâm. Bạn muốn có hệ thống sổ sách hợp lý, hợp lệ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính. Bạn muốn thuê dịch vụ rà soát và dọn dẹp sổ sách để tiết kiện thời gian [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/">Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;">Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín là vấn đề bạn đang quan tâm. Bạn muốn có <em>hệ thống sổ sách hợp lý, hợp lệ</em> theo quy định hiện hành của Bộ tài chính. Bạn muốn thuê dịch vụ rà soát và dọn dẹp sổ sách để <em>tiết kiện thời gian và chi phí</em>. Thuevinatax cam kết hoàn thành tốt các mục tiêu trên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><a style="color: #000000;" href="https://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/#main" rel="attachment wp-att-3675"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3675" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue.jpg" alt="" width="600" height="291" /></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;">Theo thống kê thì phần đa các doanh nghiệp tại Việt Nam đều không chú ý và quan tâm đến hệ thống sổ sách. Có nhiều doanh nghiệp còn không có sổ sách kế toán đúng theo quy định nhà nước. Vì sự chủ quan và trường hợp sai lệch trên, doanh nghiệp của bạn đã phải nhận những hậu quả không đáng có. Để không đi vào vết trượt dài của các doanh nghiệp trên bạn nên chọn Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín tại Thuevinatax.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 110%;">Đối tượng nên chọn dịch Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín tại Thuevinatax.</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc hoàn thiện sổ sách. Doanh nghiệp của bạn chưa có hệ thống sổ sách. Thuevinatax là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực <strong><em>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín</em></strong>. Chúng tôi trao chữ tín nhận niềm tin. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>&#8211; </strong><em>Doanh nghiệp của bạn chưa có hệ thống sổ sách. Đây là vấn đề đáng quan ngại, khi cơ quan thuế yêu cầu kiếm tra. Doanh nghiệp lấy gì trả lời.</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><em>Doanh nghiệp làm việc lâu năm, kế toán viên thay đổi liên tục mà chưa có sự bàn giao. </em></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><em>Doanh nghiệp có đội ngũ kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm. Không đáp ứng được kỳ vọng của bạn. </em></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><em>Doanh nghiệp liên tục thuê dịch vụ riêng lẻ, chưa có con số cụ thể. Gây nhiều khó khăn trong quyết toán thuế.</em></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><em>Doanh nghiệp đang có hệ thống sổ sách chứng từ lộn xộn, có sai sót, không hợp lý-hợp lệ. </em></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><em>Hệ thống sổ sách của doanh nghiệp bạn chưa cập nhật kịp thời luật thuế, các nghị định, Thông tư. </em></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><em>Số liêu trong sổ sách của doanh nghiệp không khớp nhau. Lập báo cáo tạm thời để đối phó với cơ quan thuế</em>.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">Nội dung gói Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín.</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>Đối với doanh nghiệp có hệ thống sổ sách nhưng có sai sót.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;">Dựa vào sổ sách đã có của Doanh nghiệp để kiểm tra soát xét việc kế toán đã hạch toán đúng theo quy định của Bộ tài chính ban hành hay chưa. Nếu phát hiện có sai sót chúng tôi sẽ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><em>–</em> <em>Thực hiện điều chỉnh lại các sai sót hạch toán theo quy định của Bộ tài chính. </em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><em>– Kiểm tra lại chứng từ gốc so với tờ khai thuế GTGT hàng tháng. Nếu phát hiện thiếu sót thì điều chỉnh lại hoặc xác định chính xác rủi ro về thuế GTGT.</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><em>– Điều chỉnh, lập bổ sung các chứng từ kế toán: Thu, chi, nhập, xuất và các thủ tục hành chính khác đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác so với chứng từ gốc kế toán.</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><em>– Tư vấn, xử lý các tình huống tồn đọng của chứng từ: như mất chứng từ, chứng từ không hợp lệ….</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>Dịch vụ rà soát, hoàn thiện chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán &#8211; thuế</strong></span><br />
<span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>Cam kết</strong></span><br />
<span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1. Chứng từ, sổ sách, hệ thống báo cáo <span style="color: #ff0000;">HỢP CHUẨN</span></strong></span><br />
<span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2. Giá cả dịch vụ <span style="color: #ff0000;">RẺ</span></strong></span><br />
<span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3. Hoàn thành <span style="color: #ff0000;">ĐÚNG TIẾN ĐỘ</span> của Hợp đồng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">– Thuevinatax cùng với Doanh nghiệp thực hiện giải trình số liệu với cơ quan thuế khi có QUYẾT ĐỊNH THANH KIỂM TRA.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 110%;">Lợi ích của doanh nghiệp khi chọn Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Điều bạn mong muốn là doanh nghiệp sẽ có hệ thống sổ sách đúng và đủ để thực hiện quyết toán. Tránh sự nhầm lẫn sai sót dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Quan trọng là bạn mất chi phí quá lớn để nộp phạt. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong><em>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín</em></strong> tại Thuevinatax sẽ mang đến cho bạn sự hài lòng và lựa chọn dịch vụ của cty. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 110%;">Việc giảm thiểu chi phí =&gt; Doanh nghiệp nào cũng quan tâm.</span></strong></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Sử dụng <strong><em>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế &gt;&gt;&gt;</em></strong> <em>Doanh nghiệp của bạn sẽ tiết kiệm được <strong>50%-70% </strong>so với việc thuế nhân viên chuyên trách. Doanh nghiệp của bạn sẽ phải thuê <strong>1 Kế toán trưởng và 1 nhân viên kế toán</strong>. Hàng tháng bạn phải bỏ </em><em>để chi trả cho nhân viên.</em></span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Hơn nữa, doanh nghiệp của bạn phải thuê được nhân viên có chuyên môn và trình độ cao. Chi phí bỏ ra để giải quyết những rủi ro trong khoảng 500. 000 -3.000.000 đồng/tháng. Tùy vào quy mô và số lượng chứng từ phát sinh của Quý doanh nghiệp chúng tôi sẽ báo giá cho các bạn. </em></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>Dịch vụ chuyên nghiệp và uy tín.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em><strong>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín</strong> là giải đáp những thắc mắc và tư vấn cho khách hàng thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến Luật thuế; quy định kế toán. Làm như vậy, đảm bảo việc thực hiện đúng, đủ, phù hợp với doanh nghiệp.</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em><strong>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín</strong> tại Thuevinatax thực hiện tất cả các công việc kế toán. Chúng tôi như nhân viên của doanh nghiệp. Có trách nhiệm giải quyết những sai sót, giải quyết tồn đọng hệ thống sổ sách. =&gt; hoàn thành đúng hạn.</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Sổ sách được <strong>“đẹp”</strong> đầy đủ và đảm bảo quy định của pháp luật. In ấn các loại giấy tờ, chứng từ, sổ sách. =&gt; hướng dẫn quý công ty sắp xếp chứng từ cho hợp lý hợp lệ. </em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Số liệu của doanh nghiệp được chúng tôi bảo mật tuyệt đối. </em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em><strong>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín</strong> được thực hiện nhanh chóng và không tốn quá nhiều thời gian cho doanh nghiệp. </em></span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Cam kết, hỗ trợ 24/7.</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Đội ngũ nhân viên đã có nhiều năm làm kế toán trưởng cho các Doanh nghiệp, Tập đoàn và chuyên đảm nhiệm công tác <strong>rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế, </strong>trực tiếp thực hiện quyết toán thuế. Sự kết hợp giữa các nhân viên theo quy trình, đúng bài bản. Vì vậy, hồ sơ sổ sách của khách hàng sẽ được kiểm tra kỹ càng nhất. </em></span></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Chúng tôi cam kết nộp phạt 100% nếu có sai phạm dẫn đến xử phạt. </em></span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Được tư vấn miễn phí cách setup bộ máy kế toán cho doanh nghiệp năm tiếp theo. </em></span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín tại Thuevinatax luôn liên lạc với khách hàng về các vấn đề phát sinh trong phạm vi công việc. </em></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><em>Qúy doanh nghiệp có bất kỳ khó khăn nào có thể liên lạc trực tiếp với chúng tôi. =&gt; <strong>Đây là nền tảng quan trọng để xử lý hồ sơ tối ưu nhất. </strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Trên đây là toàn bộ nội dung về gói <em><strong>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế Uy tín </strong></em>tại Thuevinatax. Qúy doanh nghiệp có bất kỳ thắc mắc nào có thể liên hệ tới Thuevinatax qua Hotline: <strong><span style="color: #ff0000;">0984.623.223.</span></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;">Thuevinatax không những <strong>UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – TẬN TÂM</strong> trong việc cung cấp <strong>Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán, mà còn cả những dịch vụ kế toán trọn gói khác nữa</strong></span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/dich-vu-ra-soat-don-dep-so-sach-truoc-khi-quyet-toan-thue/">Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách trước khi quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách doanh nghiệp, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 9/2020</title>
		<link>http://thuevinatax.com/chinh-sach-doanh-nghiep-kiem-toan-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Sep 2020 21:36:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3660</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trân trọng giới thiệu những chính sách về doanh nghiệp, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 9/2020 1. Rút ngắn thời gian công bố thông tin trước đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (DN) chính thức có hiệu lực từ 01/9/2020. [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-doanh-nghiep-kiem-toan-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/">Chính sách doanh nghiệp, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 9/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 110%;"><strong>Trân trọng giới thiệu những chính sách về doanh nghiệp, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 9/2020</strong></span></p>
<p><a href="https://thuevinatax.com/chinh-sach-doanh-nghiep-kiem-toan-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/chinh-sach-doanh-nghiep-kiem-toan-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/#main" rel="attachment wp-att-3661"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3661" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/09/chinh-sach-doanh-nghiep-kiem-toan-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020.jpg" alt="" width="475" height="265" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. <span style="font-size: 105%;">Rút ngắn thời gian công bố thông tin trước đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/Nghi-dinh-81-2020-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-163-2018-ND-CP-phat-hanh-trai-phieu-doanh-nghiep-324197.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 81/2020/NĐ-CP</a> sửa đổi <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-163-2018-ND-CP-quy-dinh-ve-phat-hanh-trai-phieu-doanh-nghiep-365270.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 163/2018/NĐ-CP</a> về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (DN) chính thức có hiệu lực từ 01/9/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo đó, tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt phát hành trái phiếu, DN phát hành thực hiện công bố thông tin trước đợt phát hành cho nhà đầu tư và gửi nội dung công bố cho Sở Giao dịch chứng khoán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><em>(</em><em>Hi</em><em>ệ</em><em>n hành,  t</em><em>ối thiểu 10 ng</em><em>ày làm vi</em><em>ệ</em><em>c trư</em><em>ớc ng</em><em>ày d</em><em>ự kiến tổ chức đợt ph</em><em>át hành trái phi</em><em>ếu</em><em>).</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Nội dung công bố thông tin trước đợt phát hành theo Mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 163;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài Mẫu tại Phụ lục 1, DN phát hành phải công bố thông tin về quy trình quản lý, giải ngân vốn từ phát hành trái phiếu xanh theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 163;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; DN phát hành gửi nội dung công bố thông tin trước đợt phát hành đến các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và Sở Giao dịch Chứng khoán theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>2. Chế độ báo cáo của tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-77-2020-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-81-2020-ND-CP-phat-hanh-trai-phieu-doanh-nghiep-450790.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 77/2020/TT-BTC</a> hướng dẫn Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 28/9/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo đó, tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về việc tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Báo cáo gồm những nội dung sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Số lượng hợp đồng tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ, khối lượng phát hành thành công trong kỳ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Việc tuân thủ quy định về điều kiện và hồ sơ phát hành trái phiếu của các hợp đồng tư vấn phát hành đã thực hiện trong kỳ theo quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP và Nghị định số 81/2020/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Thời hạn báo cáo:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Đối với báo cáo 06 tháng, chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Đối với báo cáo năm, chậm nhất là ngày 31/01 năm tiếp theo.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>3. Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp từ 01/9/2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Ngày 10/7/2020, Bộ Tài chính ban hành <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/Thong-tu-66-2020-TT-BTC-ban-hanh-Quy-che-mau-kiem-toan-noi-bo-ap-dung-cho-doanh-nghiep-428958.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 66/2020/TT-BTC</a> về việc ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp từ ngày 01/9/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo đó, mẫu Quy chế kiểm toán này áp dụng đối với:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Công ty niêm yết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">&#8211; Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Các doanh nghiệp không thuộc diện nêu trên được khuyến khích xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ trên cơ sở tham chiếu mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ ban hành kèm theo Thông tư 66.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>4. Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ dùng cho CQNN, ĐVSN công</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Đây là nội dung tại <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-67-2020-TT-BTC-Quy-che-mau-ve-kiem-toan-noi-bo-ap-dung-cho-co-quan-nha-nuoc-428956.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 67/2020/TT-BTC</a> ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực từ ngày 01/9/2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Theo đó, 03 mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ được ban hành bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">(1) Quy chế mẫu áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Phụ lục 1);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">(2) Quy chế mẫu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Phụ lục 2);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">(3) Quy chế mẫu áp dụng đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phụ lục 3).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ làm cơ sở cho các CQNN, ĐVSN công lập tham chiếu trong việc xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ đảm bảo phù hợp với quy định của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/ke-toan-kiem-toan/nghi-dinh-05-2019-nd-cp-quy-dinh-ve-kiem-toan-noi-bo-315316.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 05/2019/NĐ-CP</a> ngày 22/01/2019.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/chinh-sach-doanh-nghiep-kiem-toan-co-hieu-luc-tu-thang-9-2020/">Chính sách doanh nghiệp, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 9/2020</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những trường hợp người lao động có thể bị sa thải từ năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/nhung-truong-hop-nguoi-lao-dong-co-the-bi-sa-thai-tu-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 30 Aug 2020 19:46:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3655</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất đối với người lao động. Để bảo vệ doanh nghiệp cũng như những lao động khác, pháp luật hiện hành quy định khá rõ những hành vi có thể khiến người lao động bị sa thải.  1. 12 Hành vi người lao động bị [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-truong-hop-nguoi-lao-dong-co-the-bi-sa-thai-tu-nam-2021/">Những trường hợp người lao động có thể bị sa thải từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 105%;">Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất đối với người lao động. Để bảo vệ doanh nghiệp cũng như những lao động khác, pháp luật hiện hành quy định khá rõ những hành vi có thể khiến người lao động bị sa thải. </span></b><span style="font-size: 105%;"><a href="https://thuevinatax.com/nhung-truong-hop-nguoi-lao-dong-co-the-bi-sa-thai-tu-nam-2021/nhung-truong-hop-nguoi-lao-dong-co-the-bi-sa-thai-tu-nam-2021/#main" rel="attachment wp-att-3656"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3656" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Nhung-truong-hop-nguoi-lao-dong-co-the-bi-sa-thai-tu-nam-2021.jpg" alt="" width="598" height="364" /></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>1. 12 Hành vi người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải từ 2021</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021 liệt kê các hành vi áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Trộm cắp tại nơi làm việc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Tham ô tại nơi làm việc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Đánh bạc tại nơi làm việc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Cố ý gây thương tích tại nơi làm việc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Đã bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Lưu ý: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">So với quy định hiện hành tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2012, Bộ luật mới đã bổ sung thêm hành vi khiến người lao động bị sa thải. Đó chính là hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Trong đó, khoản 9 Điều 3 Bộ luật này giải thích:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Có thể thấy, đây được xem là giải pháp thiết thực và là sự tiến bộ của pháp luật để tạo tâm lý ổn định, thoải mái khi làm việc cho người lao động, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>2.Nguyên tắc khi sa thải người lao động</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Cũng theo Bộ luật Lao động 2019, cụ thể Điều 122, khi xử lý kỷ luật sa thải, người sử dụng lao động phải đảm bảo:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Chứng minh được lỗi của người lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Không áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật đối với 01 hành vi vi phạm kỷ luật lao động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Không xử lý kỷ luật đối với người lao động đang trong thời gian: Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">– Không xử lý kỷ luật đối với người vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Tóm lại, việc xử lý kỷ luật lao động là cần thiết để duy trì nề nếp, hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, cũng không vì thế mà có thể xử lý một cách tùy tiện. Người sử dụng lao động cũng như người lao động nên nắm rõ các quy định của pháp luật để tránh những tranh chấp có thể xảy ra.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/nhung-truong-hop-nguoi-lao-dong-co-the-bi-sa-thai-tu-nam-2021/">Những trường hợp người lao động có thể bị sa thải từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thời gian thử việc có thể lên đến 6 tháng kể từ năm 2021</title>
		<link>http://thuevinatax.com/thoi-gian-thu-viec-co-the-len-den-6-thang-ke-tu-nam-2021/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 30 Aug 2020 19:35:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3648</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đối với bất cứ người lao động nào, trước khi được nhận vào làm chính thức sẽ phải thử việc. Thời gian thử việc, người sử dụng lao động sẽ đánh giá năng lực và quyết định vấn đề có nên nhận bạn vào làm hay không. Từ năm 2021 thời gian thử việc có [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thoi-gian-thu-viec-co-the-len-den-6-thang-ke-tu-nam-2021/">Thời gian thử việc có thể lên đến 6 tháng kể từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 105%;">Đối với bất cứ người lao động nào, trước khi được nhận vào làm chính thức sẽ phải thử việc. Thời gian thử việc, người sử dụng lao động sẽ đánh giá năng lực và quyết định vấn đề có nên nhận bạn vào làm hay không. Từ năm 2021 thời gian thử việc có thể lên đến 6 tháng? </span></b></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><a href="https://thuevinatax.com/thoi-gian-thu-viec-co-the-len-den-6-thang-ke-tu-nam-2021/thoi-gian-thu-viec-co-the-len-den-6-thang-ke-tu-nam-2021/#main" rel="attachment wp-att-3649"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3649" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Thoi-gian-thu-viec-co-the-len-den-6-thang-ke-tu-nam-2021.jpg" alt="" width="590" height="328" /></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>1.Thời gian thử việc đã được quy định mới trong Luật lao động 2019</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Đối với thời gian thử việc trong các công ty. Thời gian cụ thể sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, đưa ra thời hạn chính xác. Thời gian thử sẽ dựa vào mức độ và tính chất phức tạp của công việc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Và trong quá trình thử việc, người sử dụng lao động cần phải hết sức lưu ý. Mỗi người lao động chỉ được thử việc một lần đối với mỗi công việc. Và trong quá trình thử việc, cần phải đảm bảo được những vấn đề như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Đối với những người lao động thử việc ở vị trí quản lý doanh nghiệp. Thời gian thử việc của người lao động này không được quá 180. Dựa theo Luật doanh nghiệp và Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Những người lao động đang trong quá trình thử việc ở vị trí cần phải có trình độ chuyên môn. Có bằng cấp từ Cao đẳng trở lên. Thời gian thử việc không được quá 60 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Những người lao động đang trong quá trình thử việc ở vị trí cần phải có trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật từ trung cấp. Có chứng chỉ học nghề, làm công nhân nghiệp vụ hoặc công nhân kỹ thuật. Thời gian thử việc không được quá 30 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">+ Đối với những người lao động đang thử việc ở vị trí khác, thời gian thử việc không được quá 6 ngày.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Như vậy, đối với Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 đã có thêm điểm mới về thời gian thử việc của những người giữ vị trí quản lý trong các doanh nghiệp. Thời gian thử việc của những đối tượng này lên đến 6 tháng. Trong khi đó, Bộ luật lao động 2012 không quy định vấn đề này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Và thời hạn thử việc của công việc quản lý dài. Dài hơn rất nhiều so với các công việc khác. Như vậy, các doanh nghiệp cần phải lưu ý áp dụng từ năm 2021.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>2.Thông báo kết quả thử việc cho người lao động</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Sau quá trình thử việc, người sử dụng lao động cần phải thông báo về kết quả trong quá trình thử việc. Điều này được quy định trong Điều 27 Bộ luật Lao động mới. Để thể hiện được trách nhiệm của phía sử dụng lao động. Đồng thời, cũng để đảm bảo được tính khách quan và sự công bằng của người lao động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Sau khi đã thử việc, nếu người lao động đã đạt được yêu cầu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng đối với người lao động. Nếu như đã có giao thuận trong hợp đồng trước đó. Hoặc doanh nghiệp cần phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động nếu như có giao kết hợp đồng thử việc trước đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Đối với trường hợp mà người lao động không đạt được yêu cầu trong khoảng thời gian thử việc. Người sử dụng lao động cần phải chấm dứt hợp đồng đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc đã ký trước đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Bộ luật Lao động 2019 đã có quy định mới về vấn đề hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Theo đó, trong quá trình thử việc. Cả người sử dụng lao động và người lao động đều sẽ có quyền hủy giao kết thử việc, chấm dứt hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không cần phải bồi thường bất cứ khoản chi phí nào.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>3.Kết luận</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;">Như vậy, nếu người lao động cảm thấy công việc không phù hợp. Hoặc người sử dụng lao động cảm thấy người lao động làm việc không hiệu quả. Cả hai bên đều có quyền hủy giao kết mà không cần báo và không cần phải bồi thường cho đối phương.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/thoi-gian-thu-viec-co-the-len-den-6-thang-ke-tu-nam-2021/">Thời gian thử việc có thể lên đến 6 tháng kể từ năm 2021</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>3 khoản tiền bị trừ hàng tháng trong lương của người lao động</title>
		<link>http://thuevinatax.com/3-khoan-tien-bi-tru-hang-thang-trong-luong-cua-nguoi-lao-dong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Aug 2020 19:34:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3643</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hàng tháng, trước khi người lao động được trả lương thì mỗi người sẽ nhận được bảng lương của mình trong đó ghi cụ thể các khoản lương được hưởng và các khoản bị giảm trừ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết mình bị trừ những khoản gì và khoản trừ nào là đúng [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/3-khoan-tien-bi-tru-hang-thang-trong-luong-cua-nguoi-lao-dong/">3 khoản tiền bị trừ hàng tháng trong lương của người lao động</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true">Hàng tháng, trước khi người lao động được trả lương thì mỗi người sẽ nhận được bảng lương của mình trong đó ghi cụ thể các khoản lương được hưởng và các khoản bị giảm trừ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết mình bị trừ những khoản gì và khoản trừ nào là đúng với lương của mình.</b></p>
<p><b contenteditable="true" spellcheck="true"><a href="https://thuevinatax.com/3-khoan-tien-bi-tru-hang-thang-trong-luong-cua-nguoi-lao-dong/3-khoan-tien-bi-tru-hang-thang-trong-luong-cua-nguoi-lao-dong/#main" rel="attachment wp-att-3644"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3644" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/3-khoan-tien-bi-tru-hang-thang-trong-luong-cua-nguoi-lao-dong.jpg" alt="" width="591" height="326" /></a></b><strong>1. Tiền lương người lao động được tính thế nào?</strong></p>
<div style="text-align: justify;" contenteditable="true" spellcheck="true"></div>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012, tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Đồng thời, tại Điều 94 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Ngoài ra, tiền lương có thể được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động mở tại ngân hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, cách tính lương của người lao động theo ngày công được tính theo công thức sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Tiền lương/ngày = Tiền lương tháng : số ngày làm việc bình thường</b></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong đó:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động (căn cứ Công văn 3230/LĐTBXH-LĐTL).</p>
<p style="text-align: justify;">+ Số ngày làm việc bình thường: Tối đa không quá 26 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Hàng tháng, lương của người lao động bị trừ những gì?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù tiền lương là số tiền mà người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về mức hưởng, hình thức hưởng, cách thức nhận…</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, trên thực tế, song song với việc nhận lương, người lao động phải thực hiện một số nghĩa vụ để được hưởng quyền và lợi ích chính đáng của mình. Do đó, dưới đây là một số khoản được trừ trong lương của người lao động hàng tháng để thực hiện các nghĩa vụ đó, gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.1. Đóng các loại bảo hiểm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Lao động năm 2012, người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, hàng tháng người lao động sẽ phải trích từ tiền lương một số tiền nhất định để tham gia các khoản bảo hiểm này, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bảo hiểm xã hội: 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất <em>(că</em><em>n cứ khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).</em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bảo hiểm y tế: 1,5% tiền lương. Bởi theo quy định tại Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng là 4,5% tiền lương.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong đó, người sử dụng lao động đóng 2/3 (tương ứng 3%) và người lao động đóng 1/3 (tương ứng 1,5%) theo khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế mới nhất sửa đổi khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bảo hiểm thất nghiệp: 1% tiền lương <em>(căn cứ điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm).</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.2. Nộp Đoàn phí công đoàn nếu người lao động là Đoàn viên</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mức nộp: 1% tiền lương <em>(căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Quyết định 1908 năm 2016)</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.3. Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119 năm 2014, người phải nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, có thu nhập chịu thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong đó, thu nhập chịu thuế là thu nhập đã trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học…</p>
<p style="text-align: justify;">Từ ngày 01/7/2020, chỉ người có thu nhập lớn hơn 11 triệu đồng (nếu không có người phụ thuộc) mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Thêm 01 người phụ thuộc sẽ được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng/tháng (theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/3-khoan-tien-bi-tru-hang-thang-trong-luong-cua-nguoi-lao-dong/">3 khoản tiền bị trừ hàng tháng trong lương của người lao động</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mục tiêu, hình thức và nguyên tắc khi kiểm toán nội bộ</title>
		<link>http://thuevinatax.com/muc-tieu-hinh-thuc-va-nguyen-tac-khi-kiem-toan-noi-bo/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 26 Aug 2020 21:25:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3638</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kiểm toán nội bộ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các công ty. Nó giúp các công ty kiểm soát tốt các vấn đề về các hoạt động, tổ chức trong kế toán. Vậy mục tiêu cũng như hình thức và nguyên tắc khi kiểm toán nội bộ như thế nào? Chúng ta [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/muc-tieu-hinh-thuc-va-nguyen-tac-khi-kiem-toan-noi-bo/">Mục tiêu, hình thức và nguyên tắc khi kiểm toán nội bộ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%;">Kiểm toán nội bộ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các công ty. Nó giúp các công ty kiểm soát tốt các vấn đề về các hoạt động, tổ chức trong kế toán. Vậy mục tiêu cũng như hình thức và nguyên tắc khi kiểm toán nội bộ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></b></p>
<div contenteditable="true" spellcheck="true"><a href="https://thuevinatax.com/muc-tieu-hinh-thuc-va-nguyen-tac-khi-kiem-toan-noi-bo/muc-tieu-hinh-thuc-va-nguyen-tac-khi-kiem-toan-noi-bo/#main" rel="attachment wp-att-3639"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3639" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Muc-tieu-hinh-thuc-va-nguyen-tac-khi-kiem-toan-noi-bo.jpg" alt="" width="595" height="273" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">1. Hoạt động kiểm toán nội bộ có mục tiêu gì?</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">Có thể thấy rằng, khi thực hiện kiểm toán nội bộ, những mục tiêu cuối cùng mà các đơn vị hướng đến đó là:</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Đơn vị có thể dựa vào đó để đánh giá được về tính thích hợp một cách độc lập hơn. Bên cạnh đó, tính tuân thủ pháp luật của các cơ chế trong đơn vị. Và đơn vị cũng có thể đánh giá được những chính sách của ngành đối với các đơn vị được kiểm toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2. Một số những hình thức kiểm toán nội bộ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Khi thực hiện kiểm toán nội bộ, thường sẽ có 3 hình thức chủ yếu. Cụ thể các hình thức kiểm toán nội bộ như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2.1. Kiểm toán trước</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Có thể hiểu, trước khi đơn vị tiến hành thực hiện các dự án, hoặc những chương trình hay kế hoạch của đơn vị. Những hoạt động này đều sẽ được kiểm toán trước khi thực hiện. Điều này có thể đánh giá được độ tin cậy, chính xác của các thông tin. Xác định được tính khả thi về số liệu, về tính kinh tế hay tính khả thi của dự án đó. Sau cùng, việc kiểm toán này sẽ cung cấp cho bên quản lí những số liệu chính xác để. Dựa vào những số liệu đó để đưa ra những quyết định đúng đắn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2.2. Kiểm toán đồng thời</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Cụ thể, khi thực hiện những dự án trong doanh nghiệp, đồng thời cũng sẽ thực hiện luôn việc kiểm toán cho những dự án này. Việc kiểm toán đồng thời sẽ giúo cho đơn vị có thể đánh giá được tiến độ cũng như là chất lượng thực hiện hoạt động.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Trong quá trình thực hiện, có thể phát hiện ra được những điều sai lệch và kịp thời sửa chữa. Sau cùng, việc kiếm toán nhằm đảm bảo được tốt nhất tiến trình của dự án, kế hoạch của công ty.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">2.3. Kiểm toán sau</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Sau khi những hoạt động, kế hoạch, dự án đã được hoàn thành xong, việc kiểm toán mới được thực hiện. Việc kiểm toán sau cùng là để kiểm tra toàn bộ các nội dung trong cả quá trình thực hiện. Theo đó, kiểm toán cả Báo cáo tài chính, tuân thủ và kiểm toán đối với các hoạt động của đơn vị được kiểm toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">Một số những hình thức kiểm toán khác phù hợp với quyền hạn và cả nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán Ngân hàng Nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 100%;">3. Những nguyên tắc khi kiểm toán nội bộ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Khi thực hiện kiểm toán trong đơn vị, các đơn vị cần phải thực hiện những nguyên tắc như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Tuân thủ theo đúng pháp luật, các quy định về kiểm toán của Ngân hàng Nhà nước đưa ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Luôn luôn phải đảm bảo được chi mình tính khác quan, chính xác và sự chuyên nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Cần giữ được những bí mật quan trọng của nhà nước và của cả đơn vị kiểm toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Đối với tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ, nó sẽ thể hiện như sau</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Kiểm toán viên cần phải tránh xa những xung đột về lợi ích. Bên cạnh đó cần phải giữ cho mình thái độ công bằng và không có định kiến. Khi có những vấn đề liên quan đến tính độc lập và khách quan. Kiểm toán viên hoàn toàn có thể báo cáo lại cho cấp trên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Đối với những đơn vị mà kiểm toán viên chịu trách nhiệm. Nên hạn chế việc kiểm soát những đơn vị đó. Ít nhất là trong vòng 5 năm gần nhất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các kiểm toán viên và các kiểm soát viên cần phải đảm bảo không xảy ra những xung đột nội bộ. Đối với những đơn vị nội bộ do người thân của kiểm toán viên đứng đầu. Kiểm toán viên sẽ không được phép kiểm toán những đơn vị đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các kiểm toán viên cần phải có kế hoạch, biện pháp rõ ràng. Làm sao để có thể đảm bảo được tính độc lập và tính khách quan trong suốt quá trình kiểm toán trong đơn vị.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Kiểm toán viên không được phép gây ra những cản trở cho các đơn vị được kiểm toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 100%;">&#8211; Các kiểm toán viên sẽ không được phép can thiệp vào những công việc của các đơn vị được kiểm toán.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/muc-tieu-hinh-thuc-va-nguyen-tac-khi-kiem-toan-noi-bo/">Mục tiêu, hình thức và nguyên tắc khi kiểm toán nội bộ</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đối tượng, điều kiện, phương thức cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới</title>
		<link>http://thuevinatax.com/doi-tuong-dieu-kien-phuong-thuc-cung-cap-dich-vu-ke-toan-qua-bien-gioi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Aug 2020 00:00:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tiện ích]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3621</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới hiện đang được khuyến khích trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Những đối tượng nào, điều kiện và phương thức cung cấp dịch vụ kế toán này ra sao?   1.Đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/doi-tuong-dieu-kien-phuong-thuc-cung-cap-dich-vu-ke-toan-qua-bien-gioi/">Đối tượng, điều kiện, phương thức cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 100%;">Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới hiện đang được khuyến khích trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Những đối tượng nào, điều kiện và phương thức cung cấp dịch vụ kế toán này ra sao?  </span></b></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><a href="https://thuevinatax.com/doi-tuong-dieu-kien-phuong-thuc-cung-cap-dich-vu-ke-toan-qua-bien-gioi/doi-tuong-dieu-kien-phuong-thuc-cung-cap-dich-vu-ke-toan-qua-bien-gioi/#main" rel="attachment wp-att-3622"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3622" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Doi-tuong-dieu-kien-phuong-thuc-cung-cap-dich-vu-ke-toan-qua-bien-gioi.jpg" alt="" width="576" height="342" /></a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>1.Đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp tại Việt Nam</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Căn cứ theo Điều 29, Nghị định 174/2016/NĐ-CP:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có quốc tịch tại quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài của quốc gia, vùng lãnh thổ mà có điều ước quốc tế với Việt Nam về việc được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>2.Điều kiện cung cấp</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Những doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới là doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Doanh nghiệp nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật tại nước nơi mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Có văn bản của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi mà doanh nghiệp nước ngoài đóng trụ sở chính xác nhận không vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và quy định pháp luật khác của nước ngoài trong thời hạn 3 năm trước thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Trong doanh nghiệp nước ngoài có ít nhất 2 người có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trong đó phải có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Doanh nghiệp có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">– Trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam, doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính trong việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;">3.Phương thức cung cấp</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Để thực hiện việc cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài phải liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam được liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải là những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Khi liên danh giữa 2 doanh nghiệp về vấn đề này, hai bên phải lập các tài liệu sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Hợp đồng liên danh.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Hợp đồng dịch vụ kế toán.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Hồ sơ dịch vụ kế toán.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Những tài liệu trên đều phải lập đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>a.Hợp đồng liên danh</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài và Việt Nam phải lập Hợp đồng liên danh. Trong hợp đồng phải quy định rõ trách nhiệm của hai bên trong việc cung cấp dịch vụ kế toán.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><strong>b.Hợp đồng dịch vụ kế toán</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Hai doanh nghiệp khi liên danh phải giao kết Hợp đồng dịch vụ kế toán với đơn vị thuê dịch vụ kế toán.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Hợp đồng dịch vụ kế toán này phải có đầy đủ chữ ký của những đối tượng sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">+ Đơn vị thuê dịch vụ kế toán.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%;">Doanh nghiệp nước ngoài và Việt Nam phải cử ra một kế toán viên hành nghề. Kế toán viên này sẽ phụ trách phần dịch vụ kế toán thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp mình trong hợp đồng.</span></p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/doi-tuong-dieu-kien-phuong-thuc-cung-cap-dich-vu-ke-toan-qua-bien-gioi/">Đối tượng, điều kiện, phương thức cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách gọi nào là chuẩn nhất “THUẾ MÔN BÀI HAY LỆ PHÍ MÔN BÀI”?</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cach-goi-nao-la-chuan-nhat-thue-mon-bai-hay-le-phi-mon-bai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 11 Aug 2020 20:59:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3574</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chúng ta thường sử dụng thuật ngữ thuế môn bài và lệ phí môn bài với ý nghĩa nôm na là giống nhau. Tuy nhiên, có thật sự 2 thuật ngữ đấy giống nhau và gọi theo cách gọi nào mới là chuẩn xác nhất. 1. Gọi là thuế môn bài hay lệ phí môn [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-goi-nao-la-chuan-nhat-thue-mon-bai-hay-le-phi-mon-bai/">Cách gọi nào là chuẩn nhất “THUẾ MÔN BÀI HAY LỆ PHÍ MÔN BÀI”?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0">Chúng ta thường sử dụng thuật ngữ thuế môn bài và lệ phí môn bài với ý nghĩa nôm na là giống nhau. Tuy nhiên, có thật sự 2 thuật ngữ đấy giống nhau và gọi theo cách gọi nào mới là chuẩn xác nhất. </b></p>
<p><a href="https://thuevinatax.com/cach-goi-nao-la-chuan-nhat-thue-mon-bai-hay-le-phi-mon-bai/cach-goi-nao-la-chuan-nhat-thue-mon-bai-hay-le-phi-mon-bai/#main" rel="attachment wp-att-3576"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3576" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Cach-goi-nao-la-chuan-nhat-THUE-MON-BAI-HAY-LE-PHI-MON-BAI.jpg" alt="" width="595" height="276" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">1. Gọi là thuế môn bài hay lệ phí môn bài?</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><b>* Gọi là thuế môn bài từ trước ngày 01/01/2017</b></p>
<p style="text-align: justify;">Thuế môn bài lần đầu được đề cập trong Nghị quyết 200-NQ/TVQH về ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác xã và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp năm 1966; được quy định rõ tại Pháp lệnh 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp năm 1983 do Hội đồng Nhà nước ban hành.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Pháp lệnh này thì thuế môn bài là một trong những loại thuế thuộc thuế công thương nghiệp bên cạnh các loại thuế khác như: Thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế buôn chuyến.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng nộp thuế môn bài là các tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài 02 văn bản trên thì thuế môn bài được quy định, sửa đổi, bổ sung, thay thế trong nhiều văn bản khác nhau áp dụng đến hết ngày 31/12/2016.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>* Từ ngày 01/01/2017, chuyển sang sử dụng thuật ngữ lệ phí môn bài</b></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 23 Luật Phí và lệ phí năm 2015 thì Luật Phí và lệ phí có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết 200/NQ-TVQH ngày 18/01/1966 của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh 10-LCT/HĐNN7…</p>
<p style="text-align: justify;">Để hướng dẫn lệ phí môn bài quy định tại Luật Phí và lệ phí năm 2015 thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, từ ngày 01/01/2017 thì thuật ngữ thuế môn bài được thay thế bởi lệ phí môn bài.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2. Thuế môn bài khác gì lệ phí môn bài?</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định lệ phí môn bài thay thế thuế môn bài, việc chuyển từ thuế môn bài sang lệ phí môn bài không đơn giản là sự thay thế về mặt thuật ngữ mà bản chất thuế và lệ phí có sự khác nhau, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;"><b>* Thuế môn bài</b></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý thuế năm 2006 (từ ngày 01/7/2020 được thay thế bởi Luật Quản lý thuế năm 2019), nếu sử dụng thuật ngữ thuế thì khi đó thuế môn bài sẽ là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước mang tính chất bắt buộc mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định của các luật thuế phải nộp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>* Lệ phí môn bài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu sử dụng thuật ngữ lệ phí thì khi đó lệ phí môn bài là một trong các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015, lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp để được sản xuất, kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hay nói cách khác, lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp để có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh; lệ phí môn bài được nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cach-goi-nao-la-chuan-nhat-thue-mon-bai-hay-le-phi-mon-bai/">Cách gọi nào là chuẩn nhất “THUẾ MÔN BÀI HAY LỆ PHÍ MÔN BÀI”?</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các loại hợp đồng lao động thông dụng nhất hiện nay</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-loai-hop-dong-lao-dong-thong-dung-nhat-hien-nay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 11 Aug 2020 20:19:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3569</guid>

					<description><![CDATA[<p>Có rất nhiều loại hợp đồng lao động khác nhau, tương ứng với mỗi đối tượng lao động cụ thể. Mỗi loại hợp đồng sẽ mang lại một số quyền lợi riêng cho người lao động. Vậy có những loại hợp đồng lao động thông dụng nào và cách phân biệt chúng ra sao?   1.Các [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-loai-hop-dong-lao-dong-thong-dung-nhat-hien-nay/">Các loại hợp đồng lao động thông dụng nhất hiện nay</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 105%;">Có rất nhiều loại hợp đồng lao động khác nhau, tương ứng với mỗi đối tượng lao động cụ thể. Mỗi loại hợp đồng sẽ mang lại một số quyền lợi riêng cho người lao động. Vậy có những loại hợp đồng lao động thông dụng nào và cách phân biệt chúng ra sao?  </span></b></p>
<div><a href="https://thuevinatax.com/cac-loai-hop-dong-lao-dong-thong-dung-nhat-hien-nay/so-sanh-cac-loai-hop-dong-lao-dong-thong-dung-nhat-hien-nay/#main" rel="attachment wp-att-3570"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3570" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/so-sanh-cac-loai-hop-dong-lao-dong-thong-dung-nhat-hien-nay.jpg" alt="" width="597" height="339" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">1.Các loại hợp đồng lao động thông dụng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay có 3 loại hợp đồng thông dụng ở trên thị trường được sử dụng nhiều. Cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng mùa vụ</p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi loại hợp đồng đều có một đặc điểm riêng biệt khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2.Cách phân biệt các loại hợp đồng lao động thông dụng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">a.Định nghĩa</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Khi ký kết loại hợp đồng này, người lao động và người sử dụng lao động sẽ được xác định rõ ràng thời hạn. Đối với thời gian làm việc quy định ở trong hợp đồng sẽ từ khoảng 12 tháng cho đến 36 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Khi ký kết loại hợp đồng này, cả hai bên đều không xác định rõ ràng về thời hạn làm việc và cả thời hạn chấm dứt làm việc ở trong hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng mùa vụ</p>
<p style="text-align: justify;">Khi người lao động ký kết loại hợp đồng này, sẽ thực hiện một công việc dựa trên mùa vụ. Hoặc công việc này sẽ được thực hiện ở trong thời hạn dưới 12 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">b.Quy định khi hết hạn hợp đồng lao động thông dụng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Khi hết hạn hợp đồng, cả hai bên sẽ chấm dứt hợp đồng lao động</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc, trong vòng 30 ngày, bắt buộc cả hai bên cần phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp mà cả hai bên không tiếp tục kí kết hợp đồng lao động, hợp đồng này sẽ trở thành hợp đồng không thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với loại hợp đồng này sẽ không có thời điểm kết thúc hợp đồng lao động</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng mùa vụ</p>
<p style="text-align: justify;">Khi đến thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động, cả hai bên sẽ chấm dứt</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp khi đến hạn kết thúc mà cả hai bên vẫn tiếp tục làm việc. Quy định trong vòng 30 ngày sẽ phải thực hiện kí kết hợp đồng mới. Nếu như vẫn tiếp tục làm việc mà không kí kết, hợp đồng sẽ trở thành hợp đồng xác định thời hạn và thời hạn chỉ trong vòng 24 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">c.Những lưu ý khi ký kết hợp đồng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Khi cả hai bên ký kết hợp đồng lao động mới, chỉ được phép ký thêm 1 hợp đồng lao động xác định</p>
<p style="text-align: justify;">Khi đã hết hợp đồng lao động đầu tiên, người lao động mới được phép ký thêm hợp đồng không xác định thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng này không có quy định gì them</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng mùa vụ</p>
<p style="text-align: justify;">Khi cả hai bên ký kết hợp đồng mới, cả hai bên sẽ chỉ được ký thêm 1 lần hợp đồng không xác định thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi hết hợp đồng xác định thời hạn, người lao động mà vẫn tiếp tục làm việc ở trong doanh nghiệp sẽ được ký thêm hợp đồng không xác định thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp và cả người lao động sẽ không được ký kết hợp đồng mùa vụ có thời hạn dưới 12 tháng. Nhưng bên ngoài lại ép người lao động làm những công việc có tính chất thường xuyên từ trên 12 tháng. Trừ những trường hợp mà doanh nghiệp tạm thay thế người lao động. Ví dụ như đi nghĩa vụ quân sự, hay nghỉ ốm, nghỉ theo các chế độ thai sản hoặc những lý do nghỉ có tính chất tạm thời khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">d.Thời gian báo nghỉ trước của hợp đồng lao động</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi nghỉ việc, người lao động cần phải báo nghỉ cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi nghỉ việc, người lao động cần phải báo nghỉ cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng mùa vụ</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi nghỉ việc, người lao động chỉ cần báo cho bên sử dụng lao động ít nhất 3 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 110%;">e.Một số loại bảo hiểm</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn</p>
<p style="text-align: justify;">Bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">+ Hợp đồng mùa vụ</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu làm việc dưới 1 tháng không cần tham gia bảo hiểm</p>
<p style="text-align: justify;">Làm việc từ 1 tháng cho đến 3 tháng: Bảo hiểm xã hội, tai nạn và bệnh nghề nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">Làm từ 3 đến 12 tháng: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-loai-hop-dong-lao-dong-thong-dung-nhat-hien-nay/">Các loại hợp đồng lao động thông dụng nhất hiện nay</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý</title>
		<link>http://thuevinatax.com/doi-tuong-khai-thue-gia-tri-gia-tang-theo-thang-hoac-theo-quy/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 10 Aug 2020 19:30:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3565</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý và theo từng lần phát sinh. Đối tượng nào khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và theo quý.  1.Kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/doi-tuong-khai-thue-gia-tri-gia-tang-theo-thang-hoac-theo-quy/">Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 115%;">Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý và theo từng lần phát sinh. Đối tượng nào khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và theo quý. </span></b></p>
<p><a href="https://thuevinatax.com/doi-tuong-khai-thue-gia-tri-gia-tang-theo-thang-hoac-theo-quy/doi-tuong-khai-thue-gia-tri-gia-tang-theo-thang-hoac-theo-quy/#main" rel="attachment wp-att-3566"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3566" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Doi-tuong-khai-thue-gia-tri-gia-tang-theo-thang-hoac-theo-quy.jpg" alt="" width="588" height="308" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 110%;">1.Kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi sản xuất, kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Thời ki khai thuế theo quý.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 03 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chy kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ oont định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 115%;">2.Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ theo điểm a, khoản 2, điều 11, Thông tư 156/2013/TT-BTC, khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp khai thuế giá trị gia tăng theo quý, theo từng lần phát sinh, cụ thể:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hóa nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề &gt; 50 tỷ đồng thì kê khai giá trị gia tăng theo tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên đây là quy định về đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, theo quý. Theo quy định trên thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng khai thuế theo tháng, trừ trường hợp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung câp sdichj vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/doi-tuong-khai-thue-gia-tri-gia-tang-theo-thang-hoac-theo-quy/">Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các bước cơ bản phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp</title>
		<link>http://thuevinatax.com/cac-buoc-co-ban-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 10 Aug 2020 19:21:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3561</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phân tích báo cáo tài chính là việc cần thiết phải làm nhằm đưa ra các kết luận, đánh giá chính xác và đưa ra ý kiến, quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh. Vậy, các bạn đã nắm được các bước cơ bản phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-buoc-co-ban-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep/">Các bước cơ bản phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 115%;">Phân tích báo cáo tài chính là việc cần thiết phải làm nhằm đưa ra các kết luận, đánh giá chính xác và đưa ra ý kiến, quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh. Vậy, các bạn đã nắm được các bước cơ bản phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa?</span></b></p>
<p><a href="https://thuevinatax.com/cac-buoc-co-ban-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep/cac-buoc-co-ban-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep/#main" rel="attachment wp-att-3562"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3562" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Cac-buoc-co-ban-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep.jpg" alt="" width="590" height="292" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>1.Phân tích báo cáo tài chính là gì?</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Báo cáo tài chính (BCTC) được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Báo cáo tài chính là một phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm. (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…).</p>
<p style="text-align: justify;">Nhà quản trị muốn phân tích được báo cáo tài chính, ngoài kiến thức chuyên môn cần có thì cũng phải biết cách phân tích hiệu quả các báo cáo tài chính của một công ty. Kỹ năng này đòi hỏi phải thông rõ 3 lĩnh vực:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cơ cấu báo cáo tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các đặc điểm kinh tế ngành công nghiệp, trong đó có thị phần công ty đang hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các chiến lược mà công ty đang theo đuổi để phân biệt với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2. Những bước cơ bản phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2.1. Xác định đặc điểm kinh tế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Phân tích xác định cũng như thông rõ về chuỗi giá trị của ngành công nghiệp phục vụ cho các hoạt động mà liên quan tới công ty. Các hoạt động bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Sản xuất sản phẩm/ dịch vụ</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Phân phối</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter…</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2.2. Xác định chiến lược doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Xác định bản chất của sản phẩm, dịch vụ do công ty sản xuất gồm các yếu tố:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tính độc đáo</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mức lợi nhuận</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Sự tương tác từ khách hàng</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi phí truyền thông</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, các yếu tố như tích hợp chuỗi cung ứng, đa dạng hóa địa lý, đa dạng hóa ngành cũng cần được xem xét.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2.3. Đánh giá chất lượng báo cáo tài chính doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Tiếp theo, cần xem xét kỹ những báo cáo tài chính trong bối cảnh công ty. Xem có đúng với chuẩn mực hiện thời hay không. Phải tự trả lời rằng liệu từ bảng cân đối này có thể khái quát toàn diện tình hình kinh tế của công ty. Việc đánh giá báo cáo lưu chuyển nguồn vốn tiền tệ giúp hiểu rõ được tình hình hiện tại của công ty từ hoạt động, đầu tư, cho tới những chi phí phụ trợ cho sản xuất, nguồn thu chi ra sao…, vì nó ít nhiều cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tổ chức.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2.4. Phân tích lợi nhuận và rủi ro hiện tại</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Phân tích lợi nhuận, rủi ro chính là bước mà các nhà quản trị, chuyên gia tài chính phải làm. Bởi nó có thể tăng thêm giá trị trong cuộc đánh giá công ty thông qua báo cáo tài chính. Công cụ phân tích là tỷ lệ báo cáo tài chính vì nó liên quan tới thanh khoản, quản lý tài sản, lợi nhuận, công nợ quản lý/ bảo hiểm/ rủi ro/ định giá thị trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với khả năng sinh lời, có hai vấn đề cần kiểm soát kỹ là:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Lợi nhuận là hoạt động của DN liên quan đến tài sản, không phụ thuộc vào cách doanh nghiệp đầu tư vào các tài sản đó.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Lợi nhuận từ các cổ đông.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2.5. Lập báo cáo tài chính dự báo</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù rất khó khăn để các chuyên gia tài chính phải đưa ra những giả định hợp lý về tương lai cho công ty cũng như xác định xem các giả định này sẽ tác động như thế nào đến cả dòng tiền và nguồn đầu tư. Thông thường những dạng báo cáo như thế này sẽ theo hình thức pro-forma, tức dựa trên các kỹ thuật chẳng hạn như phần trăm của phương pháp tiếp cận bán hàng.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 110%;"><strong>2.6. Giá trị doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù có rất nhiều phương pháp xác định giá trị công ty nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp định giá theo giá trị nội tại. Giá trị của công ty được xác định theo phương pháp trên được gọi là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Nó phản ánh giá trị thực chất, giá bán từng phần các tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm định giá.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp được hoàn thành. Nhà quản trị cần phải trả lời được các câu hỏi:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Liệu doanh nghiệp có thể thực sự tin tưởng những con số đang được cung cấp không?</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Có điều gì bất thường về kế toán đã được báo cáo?</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/cac-buoc-co-ban-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cua-doanh-nghiep/">Các bước cơ bản phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò quan trọng của kế toán quản trị hàng tồn kho</title>
		<link>http://thuevinatax.com/vai-tro-quan-trong-cua-ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Phạm]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 04 Aug 2020 02:39:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm làm kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuevinatax.com/?p=3556</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kế toán quản trị hàng tồn kho khá phổ biến ở trong các doanh nghiệp hiện nay. Đặc biệt ở trong các doanh nghiệp lớn, vị trí này lại càng cần thiết hơn. Với vị trí này, kế toán viên cần tìm hiểu kĩ về vai trò của mình đối với doanh nghiệp. 1. Khái [...]</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/vai-tro-quan-trong-cua-ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho/">Vai trò quan trọng của kế toán quản trị hàng tồn kho</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><b contenteditable="true" spellcheck="true" data-selected="true" data-label-id="0"><span style="font-size: 110%;">Kế toán quản trị hàng tồn kho khá phổ biến ở trong các doanh nghiệp hiện nay. Đặc biệt ở trong các doanh nghiệp lớn, vị trí này lại càng cần thiết hơn. Với vị trí này, kế toán viên cần tìm hiểu kĩ về vai trò của mình đối với doanh nghiệp.</span></b></p>
<div style="text-align: justify;"><a href="https://thuevinatax.com/vai-tro-quan-trong-cua-ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho/vai-tro-quan-trong-cua-ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho/#main" rel="attachment wp-att-3557"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3557" src="https://thuevinatax.com/wp-content/uploads/2020/08/Vai-tro-quan-trong-cua-ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho.jpg" alt="" width="597" height="271" /></a></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>1. Khái niệm <span lang="EN-US">kế toán quản trị</span> hàng tồn kho</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán quản trị hàng tồn kho là một trong những bộ phận kế toán quản trị. Nó đóng vai trò cung cấp những thông tin cụ thể, bổ ích, kịp thời cho doanh nghiệp. Những thông tin này sẽ có tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị hàng tồn của một doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Kế toán quản trị hàng tồn sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin ở trong quá khứ. Không chỉ dừng lại ở đó, kế toán viên sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin mang tính chất định hướng. Điều này sẽ giúp cho nhà quản trị có thể dễ dàng hơn trong việc phân tích và kịp thời đánh giá. Bên cạnh đó, nhà quản trị cũng sẽ dễ dàng để đưa ra những quyết định hơn. Có thể thấy rằng, hiện nay vị trí kế toán hàng tồn kho có ỹ nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2. Kế toán quản trị hàng tồn kho có vai trò gì với doanh nghiệp</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2.1.Đề ra phương án kinh doanh hiệu quả</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ở vị trí kế toán quản trị hàng tồn kho. Kế toán viên sẽ đưa ra những phương án kinh doanh cho doanh nghiệp. Với mục đích để đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp. Trước đó doanh nghiệp cần phải nắm được toàn bộ các quy luật của thị trường. Và cần biết tận dụng tối đa nguồn lực có sẵn của mình. Cần phải tìm ra được giải pháp quả lý khó hàng trong doanh nghiệp phù hợp với cơ cấu quản lí tổ chức của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể nhận định rằng, hàng tồn kho chiếm một phần tài sản lớn ở trong doanh nghiệp. Hàng tồn sẽ chỉ tồn tại trong doanh nghiệp trong một khoảng thời gian ngắn. Hoặc nó có thể duy trì liên tục ở trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán viên sẽ cung cấp toàn bộ thông tin đến cho doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp sẽ dựa vào những số liệu này để xây dựng kế hoạch và kiểm soát hàng tồn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 105%;">2.2. Kế toán hàng tồn thu thập và dự báo thông tin trong tương lai</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Có thể thấy rằng, vị trí kế toán hàng tồn kho không chỉ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kế toán hàng tồn kho còn thu nhận và xử lí thông tin. Thông tin mang tính chất dự báo trong tương lai. Cụ thể, dự báo về lượng hàng tiêu thụ, lượng hàng hóa phục vụ cho các mục đích quyết định đến quản trị trong doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ đó, những kế hoạch đặt hàng cụ thể ở trong doanh nghiệp hay việc lựa chọn các doanh nghiệp đối tác cung cấp hàng hóa uy tín cũng sẽ được xây dựng. Như vậym chỉ cần thông qua những dữ liệu mà kế toán viên cung cấp. Nhà quản trị doanh nghiệp đã có thể lập ra được kế hoạch để xác định được nhu cầu tiêu thụ, thời điểm mua bán hàng hóa ở trong tương lai.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: 105%;"><strong>2.3. Kế toán hàng tồn là hoạt động đầu tư tốt cho doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">Người ta coi hoạt động kế toán hàng tồn chính là một hoạt động có quy mô và đầu tư rất tốt cho doanh nghiệp. Nhưng không phải với đối tượng nào, kế toán viên cũng sẽ cung cấp thông tin giống nhau. Việc cung cấp thông tin sẽ khác nhau. Tùy thuộc vào xây dựng và khai thác hệ thống của vị trí kế toán đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêc các doanh nghiệp coi hàng tồn kho là hoạt động đầu tư tốt cho mình. Bởi vì ở bộ phận kế toán quản trị sẽ  có những thông tin và nhữn hoạch định đúng đắn. Và nó còn xem xét được quá trình rủi ro khi dự trữ hàng trong doanh nghiệp. Có thể thấy, trên thế giới hiện nay, ở các doanh nghiệp lớn thường sẽ xây dựng các hệ thống hàng tồn kho cực lớn. Điều này giúp ích rất nhiều trọng quá trình phát triển của doanh nghiệp. Với vị trí này, các thông tin cung cấp cho doanh nghiệp đều có độ tin cậy cao và giúp doanh nghiệp tránh khỏi các rủi ro.</p>
<p>The post <a href="http://thuevinatax.com/vai-tro-quan-trong-cua-ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho/">Vai trò quan trọng của kế toán quản trị hàng tồn kho</a> appeared first on <a href="http://thuevinatax.com">THUEVINATAX</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
